Bài giảng cung cấp các kiến thức giúp sinh viên có thể nắm bắt được: Quá trình di chuyển của tinh hoàn, phân loại tinh hoàn ẩn, chẩn đoán tinh hoàn ẩn, các biến chứng của tinh hoàn ẩn, chỉ định và nguyên tắc phẫu thuật tinh hoàn ẩn. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1THS BS TẠ HUY CẦN
Trang 21 Quá trình di chuyển của tinh hoàn
2 Phân loại tinh hoàn ẩn
3 Chẩn đoán tinh hoàn ẩn
4 Các biến chứng của tinh hoàn ẩn
5 Chỉ định và nguyên tắc phẫu thuật
Trang 3Lý do thường gặp nhất đến khám niệu nhi, RLthường thấy nhất của tuyến sinh dục ở trẻ trai
Nhiều hình thái LS: tinh hoàn nằm trong ổ bụng,trong ống bẹn, tinh hoàn lạc chỗ
Thái độ xử trí: tùy tuổi và vị trí của tinh hoàn
Chẩn đoán chính xác và xử trí thích hợp, đúng lúc:
KQ tốt và hạn chế biến chứng
Trang 43-5% trẻ sơ sinh đủ tháng, hai bên gần 2%
Trẻ sinh non: 30%, phản ánh TH vẫn tiếp tục đixuống bìu trong ba tháng cuối thai kì
Sau sinh, quá trình đi xuống của tinh hoàn vẫn tiếptục trong 6 tháng đầu đời
Tỷ lệ tinh hoàn ẩn ở trẻ 1 tuổi là 1%
Trang 57 th W
8 th W Sertoli: MIF
10-11 th W hCG,LH – Leydid: Testosterone Testicular determining gene
Trang 6Nội tiết
Gonadotropine và testosterone: gây hạ tinh hoànsớm ở động vật có vú
Testosterone: cao nhất tuần 11-16, sau đó giảm
Sau sinh: tăng testosterone, kéo dài trong 60 ngày
Di chuyển của tinh hoàn xuống bìu trong 3 tháng đầuẢnh hưởng đến chức năng sinh tinh trong tương lai
Trang 9Tinh hoàn ẩn: Không xuống tới bìu, nằm trên đường đi
Trang 10Tinh hoàn lạc chỗ: vị trí khác ngoài đường đi của nónhư tầng sinh môn, củ mu, dây chằng bẹn, cân đùi
Trang 12Vắng tinh hoàn: không phát triển hay bất sản
Bất thường trong việc kéo dài ra của thừng tinh: làmtinh hoàn bị kéo lên khỏi bìu
Sau một phẫu thuật vùng bẹn
Trang 13Lý do khám: không thấy tinh hoàn ở bìuBệnh sử toàn diện
Ghi nhận về thai kỳ
Tình trạng thăm khám lúc sinh
Tiền căn bệnh lý và phẫu thuật
Tiền sử gia đình
Trang 14Thăm khám:
TH không xuống bìu thật sự hay co rút ?
Nếu TH không xuống bìu:
Sờ thấy hay không sờ thấy ?
Một hay hai bên ? Vị trí bất thường ?
Không sờ thấy: trong ổ bụng hay không có TH ?
Dị tật đường sinh dục – ết niệu phối hợp ?
Trang 15Cách khám:
Nhìn: bìu nhỏ, rỗng, kém phát triển, TH lạc chỗ
(Không sờ nắn trước)
Sờ nắn: tay ấm
TH nằm cao trong bìu,
kéo được xuống đáy bìu
và nằm lại 1 thời gian:
Trang 16TH trong ống bẹn, không kéo xuống được đáy bìu:
Nếu không sờ thấy TH trong ống bẹn, áp lòng các ngón tay vuốt từ bên trong gai chậu về phía lỗ bẹnnông: TH trượt dưới các ngón tay
Khám các vị trí tầng sinh môn, đùi
trên xương mu:
Đánh giá kích thước TH
Trang 17Siêu âm
Không xấm lấn
Xác định vị trí TH: không sờ thấy, béo phì
Phụ thuộc kinh nghiệm BS SA, âm nh giả, dương
nh giả cao
Chụp TM chủ dưới qua TM đùi, CT scan, MRI: vị trí
TH, giá thành cao
Trang 18Xét nghiệm NST: THA 2 bên kèm lỗ ểu thấp để phát hiện các trường hợp giới nh không xác định
Trang 19Soi ổ bụng xác định vị trí TH khi không sờ thấy
Thấy TH ở cao, mạch máu ngắn.
Không thấy TH: Tìm ống DT và mạch máu TH
ODT và MM tận cùng phía trên lỗ bẹn sâu: vắngtinh hoàn
Nếu tồn tại ống PTM, ODT và MM chui xuống ốngbẹn: soi đèn đi qua lỗ bẹn sâu để m tinh hoàn
Trang 20Soi ổ bụng
Trang 21Nghiệm pháp hCG: có hay không TH / THA 2 bên không sờ thấy
FSH, LH và Testosterone trước, sau tiêm hCG
LS bình thường trước và sau tiêm hCG
trước và sau tiêm
Trang 23Vô sinh:
Giảm khả năng SS cả THA một hoặc hai bên
25% THA 2 bên đã PT số lượng TT bình thường
Tỷ lệ có con: 90% khi cố định TH ở bìu 1-2t, 50%2-3t, 40% 5-8t, 30% 9-12t, 15% khi hơn 15t
T ổ bụng cao: không phát triển, giảm TB mầm
DD nơi ếp nối TH-MT: càng nhiều/TH càng cao
Trang 24Thời điểm:
Tránh nguy cơ hóa ác và vô sinh
Giảm nguy cơ xoắn, tạo thuận lợi cho việc kiểmtra TH, cải thiện nội ết và chức năng TH, đưa về
vị trí bình thường
tháng tuổi
Trang 25Nội tiết:
Có vai trò trong điều trị TH không xuống bìu
Thành công khoảng 20%
Giúp tăng tưới máu, kéo dài một phần mạch máu
và tăng kích thước TH, tạo thuận lợi cho PT
Một số thuốc: hCG, GnRH, LH…
Trang 26Phẫu thuật:
Phương pháp ếp cận: tùy thuộc vào tinh hoàn
sờ thấy hay không
Phải khám lại BN sau khi gây mê: 18% trường hợp THA không sờ thấy sẽ thăm khám được saukhi gây mê
Trang 27THA sờ được: cố định TH giữa da bìu và cân Dartos
Trang 28THA không sờ được: nội soi ổ bụng
TH trong ổ bụng: hạ TH xuống bìu, PT Stephens hay vi phẫu (tùy cuống mạch máu)
Trang 29Fowler-THA không sờ được: nội soi ổ bụng
Không thấy TH, thấy đầu tận ODT và MM: khôngKhông thấy TH, ODT và MM ra ngoài ổ bụng: thám sát vùng bẹn
TH trong ống bẹn: hạ TH như những trường hợpTHA sờ được
TH teo nhỏ: cắt bỏ tinh hoàn teo