1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tỉ lệ viêm âm đạo không đặc hiệu do vi trùng và yếu tố liên quan ở phụ nữ có thai không triệu chứng cơ năng

7 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 235,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được tiến hành với mục tiêu nhằm xác định tỉ lệ viêm âm đạo không đặc hiệu do vi trùng và các yếu tố liên quan ở các phụ nữ có thai không có biểu hiện hiện triệu chứng cơ năng. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

TỈ LỆ VIÊM ÂM ĐẠO KHÔNG ĐẶC HIỆU DO VI TRÙNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ CÓ THAI KHÔNG TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG

Nguyễn Thị Từ Vân*, Nguyễn Quang Vinh**, Phạm Nghiêm Minh***, Lý Kim Nga****, Hồ Thị Cẩm Vân****, Lê

Thị Lan Hương****

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ viêm âm đạo không đặc hiệu do vi trùng (VÂĐKĐHDVT) và các yếu tố liên

quan ở các phụ nữ có thai không có biểu hiện hiện triệu chứng cơ năng

Phương pháp: thai phụ không có biểu hiện bất cứ triệu chứng cơ năng nào về viêm nhiễm đường sinh

dục được chọn tham gia nghiên cứu khi đến khám thai Đối tượng tham gia nghiên cứu được khám lâm sàng, lấy mẫu dịch tiết âm đạo - cổ tử cung để xét nghiệm soi tươi và nhuộm Gram Tiêu chuẩn Nugent được sử dụng để xác định VÂĐKĐHDVT Số liệu thu thập gồm: nhân khẩu học, tình trạng kinh tế, hành vi sức khỏe, tiền sử y khoa và xét nghiệm soi nhuộm dịch âm đạo Phân tích đơn biến và đa biến được sử dụng

để tính tỉ số chênh (OR) cho từng yếu tố liên quan nói riêng và gộp chung, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p< 0,05 Lợi ích của việc sàng lọc bệnh ở phụ nữ mang thai được ước tính dựa trên nguy cơ sinh non do VÂĐKĐHDVT từ các nghiên cứu trước

Kết quả: Có 100 phụ nữ mang thai thỏa tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu Tỉ lệ viêm âm đạo

không đặc hiệu do vi trùng là 3% (90% KTC= 0,2-5,8%) Tuy không có triệu chứng cơ năng, nhưng có dấu hiệu lâm sàng tính chất dịch âm đạo bất thường ở tất cả các trường hợp VÂĐKĐHDVT (p <0,05) Ngoài VÂĐKĐHDVT, có 26% thai phụ nhiễm nấm không triệu chứng cơ năng và 3% nhiễm liên cầu trùng gram dương Tỉ lệ nhiễm liên cầu trùng gram dương ở nhóm VÂĐKĐHDVT+ cao hơn nhóm VÂĐKĐHDVT- (p<0,05) Phân tích hồi quy đa biến cho thấy có sự liên quan giữa nhiễm liên cầu trùng gram dương và VÂĐKĐHDVT (OR= 35, 95% KTC= 1,56 - 783,01) Không có sự khác biệt về các yếu tố khác về nhân khẩu xã hội học, trình độ văn hóa, tôn giáo, kinh tế, tiền căn sản phụ khoa, thói quen sinh hoạt tình dục khi mang thai giữa nhóm thai phụ VÂĐKĐHDVT+ và VÂĐKĐHDVT-

Kết luận: Tỉ lệ VÂĐKĐHDVT ở phụ nữ có thai không có biểu hiện triệu chứng cơ năng là 3% Tầm

soát VÂĐKĐHDVT bằng kỹ thuật soi nhuộm đơn giản để điều trị sớm là điều cần thiết nhằm hạ thấp các tác hại trên thai kỳ và sức khỏe thai nhi

ABSTRACT

PREVALENCE AND FACTORS ASSOCIATED WITH BACTERIAL VAGINOSIS

IN ASYMPTOMATIC PREGNANT WOMEN

Nguyen Thi Tu Van, Nguyen Quang Vinh, Pham Nghiem Minh, Ly Kim Nga, Ho Thi Cam Van,

Le Thi Lan Huong * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 12 – Supplement of No 1 - 2008: 175 - 179

Objective: Determining the BV prevalence and associated factors in asymptomatic pregnant women Method: asymptomatic pregnant women were enrolled for this study They were clinically examined

and took vaginal and cervical swabs for wet mount and gram stain evaluation at their antenatal clinic visit Subjects were classified by Nugent criteria for BV diagnosis Data were collected by interviewing women

* Bộ Môn Phụ Sản - Đại Học Y Dược TP HCM

** Bệnh viện Hạnh Phúc

*** Bệnh viện Từ Dũ

Trang 2

with the questionnaire including demographic, social economic, and behavioral factors, medical and obstetrical history Univariate, multivariate analysis were used for calculating odds ratio (OR), statistical significance differences were determined when p< 0.05 Benefit of BV screening for pregnant women was estimated based on the results of previous studies about spontaneous preterm delivery risk of BV infection

Results: There were 100 asymptomatic pregnant women reported in this study The prevalence of

bacterial vaginosis in asymptomatic women was 3% (90% C.I = 0.2 - 5.8%) All of BV positive cases had clinical sign of abnormal vaginal discharge in compared with the negative cases (p< 0.05) In addition, 26% and 3% of the participants had been infected with yeast and gram positive streptococci, respectively Streptococci gram positive rate among pregnant women with BV was significantly higher than those without

BV infection Multiple logistic regression determined the relationship between Streptococci gram positive infection and BV (OR= 35.95% C.I = 1.56 – 78.01) There was no significant difference of social demographic factors including educational level, religion, economic factor, and ob-gyn history, sexual habit during pregnancy between BV positive and BV negative group

Conclusion:The prevalence of BV in asymptomatic women was 3% Screening BV infection and giving

treatment early for pregnant women by microscopic examination should recommended to reduce its harmful influences in pregnancy and fetal health

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, sinh non là một trong những vấn

đề rất được quan tâm trong lĩnh vực sản khoa và

là nguyên nhân đưa đến 70% tử vong chu sinh(3)

Tỉ lệ sinh non vào khoảng 5-10% và không tăng

trong những năm gần đây nhưng tỉ lệ trẻ sinh

non sống sót ngày càng tăng do các tiến bộ trong

lĩnh vực chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng Tuy

nhiên, số lượng trẻ non tháng sống sót phát triển

không bình thường lại có xu hướng gia tăng(7) Vì

vậy, việc xác định các yếu tố tiên đoán khả năng

sinh non có ý nghĩa quan trọng, làm giảm sinh

non và các hậu quả do sinh non Trong các yếu

tố này, viêm âm đạo không đặc hiệu do vi trùng

(VÂĐKĐHDVT) có mối liên quan mật thiết với

với các trường hợp sinh non, vỡ ối non, sinh con

nhẹ cân, nhiễm trùng bào thai, nhiễm trùng

đường hô hấp ở trẻ sơ sinh(9) Do đó, sàng lọc

VÂĐKĐHDVT cho các thai phụ không có biểu

hiện triệu chứng để điều trị sớm giúp làm giảm

tỉ lệ sinh non và các tác hại trên thai nhi và sơ

sinh(5,8) Để xây dựng chiến lược phát hiện, điều

trị VÂĐKĐHDVT trong thai kỳ có hiệu quả cần

dựa trên số liệu thực tế Nghiên cứu được tiến

hành nhằm xác định tỉ lệ VÂĐKĐHDVT và các

yếu tố liên quan ở các phụ nữ có thai không có

biểu hiện triệu chứng cơ năng

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phụ nữ đến khám thai, từ tháng 7/2004 dến tháng 5/2006, được kiểm tra qua bảng câu hỏi chọn bệnh để loại ra các thai phụ có bất cứ triệu chứng nào về viêm nhiễm đường sinh dục như ngứa, rát bộ phận sinh dục, đau khi giao hợp, tiểu buốt, dịch âm đạo có màu, mùi bất thường,

sử dụng thuốc thụt rửa sâu vào âm đạo trong vòng 2 ngày trước khi đến khám thai Có 107 thai phụ được mời tham gia nghiên cứu Sau khi đọc kỹ thư ngõ trình bày nội dung và mục đích của nghiên cứu, 100 (93,5%) thai phụ đồng ý tham gia Các thai phụ trong nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp, với bảng câu hỏi có nội dung liên quan đến nhân khẩu học, tình trạng kinh tế, tiền căn về bệnh nội khoa và sản khoa, hành vi sức khỏe Sau đó, được khám phụ khoa, lấy mẫu dịch tiết âm đạo–cổ tử cung cho vào ống nghiệm chứa nước muối sinh lý để soi tươi

và phết lam để nhuộm Gram Thang điểm của Nugent dựa vào hình thái và màu Gram của 3 dạng vi trùng: (1) trực khuẩn Gram dương

Lactobacilli, (2) trực khuẩn Gram âm nhỏ thẳng, (3) trực khuẩn gram âm nhỏ cong Dựa trên kết quả cận lâm sàng, thang điểm được tính từ 0 đến

10, kết quả từ 1-3 (VÂĐKĐHDVT: âm tính), từ

4-6 (VÂĐKĐHDVT: nghi ngờ), từ 7 - 10 (VÂĐKĐHDVT: dương tính)(10) Chẩn đoán VÂĐKĐHDVT ở các thai phụ khi Nugent từ

Trang 3

7-10, hay Nugent từ 4-6 và thai phụ có dịch tiết âm

đạo bất thường qua khám lâm sàng Ngoài ra các

tác nhân khác như: nấm, Trichomonas vaginalis, trực

khuẩn gram âm, chuỗi liên cầu trùng, tụ cầu gram

dương cũng được xác định và ghi nhận Các yếu tố

liên quan với VÂĐKĐHDVT được xác định khác

biệt có ý nghĩa thống kê khi p< 0,05

Thang đ i ể m theo tiêu chu ẩ n Nugent

S ố vi khu ẩ n

trung bình/10

quang tr ườ ng

v t kính d ầ u

Tr ự c khu ẩ n Gram

d ươ ng l ớ n (Lactobacilli)

Tr ự c khu ẩ n gram âm

nh ỏ th ẳ ng

Tr ự c khu ẩ n gram âm

nh ỏ cong

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tất cả 100 phụ nữ tham gia vào nghiên cứu

qua tất cả các khâu: phỏng vấn, khám thai và lấy

mẫu làm xét nghiệm Tỉ lệ VÂĐKĐHDVT ở phụ

nữ mang thai không biểu hiện triệu chứng là 3%

và 2% trường hợp VÂĐKĐHDVT nghi ngờ theo

tiêu chuẩn Nugent nhưng không có biểu hiện

triệu chứng lâm sàng Khi xử lý, các thai phụ có

kết quả VÂĐKĐHDVT nghi ngờ hoặc âm tính

được xếp vào nhóm không bị viêm âm đạo

không đặc hiệu do vi trùng (VÂĐKĐHDVT âm

tính) Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu chẩn

đoán VÂĐKĐHDVT dựa vào thang điểm

Nugent được trình bày trong bảng 1

Bảng 1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu theo

chẩn đoán VÂĐKĐHDVT dựa vào thang điểm

Nugent (xác định viêm âm đạo không đặc hiệu do vi

trùng với điểm Nugent ≥7)

Đặ c đ i ể m

VÂ Đ K Đ H DVT + T ỉ

l ệ % (n)

VÂ Đ K Đ

HDVT -

T ỉ l %

(n) TB

( Đ LC)

T ng s ố

Tu ổ i 28,6 (3,1) 28,5

(3,9) 28,5 (3,9)

Đ i làm 66,7 (2) 88,7 (86) 88,0 (88)

Ngh ề

nghi ệ p Không đi làm

ho ặ c n ộ i tr ợ 33,3 (1) 11,3 (11) 12,0 (12)

Có 0 (0) 50,5 (49) 49,0 (49) Tôn giáo

Không 100 (3) 49,5 (48) 51,0 (51)

Đặ c đ i ể m

VÂ Đ K Đ

DVT + T ỉ

l ệ % (n)

VÂ Đ K Đ

HDVT -

T ỉ l %

(n) TB

( Đ LC)

T ng s ố

Không đ i h ọ c

ho ặ c c ấ p I 100 (0) 97,9 (2) 2,0 (2) Trình độ

h c v ấ n

C ấ p II tr ở lên 3%(3) 2,1 (95) 98,0 (2)

Tu ổ i l ậ p gia đ ình 24 (3,6) 25,4

(3,2) 25,5 (3,2)

Tu ổ i giao h ợ p l ầ n đầu 24,3 (3,1) 25,7

(3,4) 25,7 (3,4)

Có nhà riêng 66,7 (2) 54,6 (53) 55,0 (55) Kinh t ế Thuê hoặc ở

chung v ớ i

ng ườ i thân

33,3 (1) 45,4 (44) 45,0 (45)

Có 66,7 (2) 55,7 (54) 56,0 (56) Giao h ợ p

khi mang thai ≥ 2 l ầ n / 1 tháng Không 33,3 (1) 44,3 (43) 44, 0(44)

Có (0) 5,2 (5) 5,0 (5)

Ti ề n s ử

đ i ề u tr ị viêm sinh

d c 1 tháng tr ở

l ạ i đ ây

Không 100,0 (3) 94,8 (92) 95,0 (95)

Có (0) 2,1 (2) 2,0 (2)

Ti ề n s ử

ch ồ ng b ị nhi ễ m trùng

sinh d ụ c

Không 100,0 (3) 97,9 (95) 98% (98)

Ít nh ấ t 1

l ầ n/ngày (0) 10,4 (10) 10,1(10) Trên 1

l ầ n/ngày 100, 0(3) 89,6(86) 89,9 (89)

R ử a b ộ

ph ậ n sinh

d c R ử a b ằ ng

ngu ồ n n ướ c máy

66,7 (2) 86,5 (83) 85,9 (85)

Xà bông 0,0 (0) 15,5 (15) 15,0 (15)

N ướ c mu ố i 33,2 (1) 9,3 (9) 10,0 (10)

Dung d ị ch

r ử a b ộ

ph ậ n sinh

d c Nphướụ khoa c rửa 100,0 (3) 67,0 (65) 68,0 (68)

Thai l ư u (có) (0) 9,3 (9) 9,0 (9)

S ẩ y thai (có) (0) 9,3 (9) 9,0 (9)

Ti ề n c ă n

s ả n khoa

Phá thai (có) 33,3 (1) 13,4 (13) 14,0 (14) Nhi ễ m trùng

s ơ sinh 0,0 (0) 1,0 (1) 1,0 (1) Sinh non 0,0 (0) 2,1 (2) 2,0 (2) Sinh nh ẹ cân 0,0 (0) 1,0 (1) 1,0 (1)

D ị t t b ẩ m sinh 0,0 (0) 1,0 (1) 1,0 (1)

T ử vong s ơ sinh 0,0 (0) 1,0 (1) 1,0 (1) Nhi ễ m trùng

m ắ t s ơ sinh 0,0 (0) 1,0 (1) 1,0 (1) Nhi ễ m trùng

hô h ấ p s ơ sinh

0,0 (0) 0,0 (0) 0,0 (0)

Ti ề n c ă n

s ơ sinh (l ầ n sinh con tr ướ c)

Vàng da s ơ

0,0 (0) 5,2 (5) 5,0 (5)

Trang 4

Đặ c đ i ể m

VÂ Đ K Đ H DVT + T ỉ

l ệ % (n)

VÂ Đ K Đ

HDVT -

T ỉ l %

(n) TB

( Đ LC)

T ng s ố

Khí h ư 33,3 (1) 51,5 (50) 51,0 (51)

ph ậ n sinh d ụ c 0,0 (0) 15,5 (15) 15,0 (15)

Đ au khi giao

h ợ p 0,0 (0) 18,6 (18) 18,0 (18)

Ti ể u g ắ 0,0 (0) 11,3 (11) 11,0 (11)

Ti ề n c ă n

có tri ệ u

ch ứ ng c ơ

n ng ph ụ

khoa

Đ au tr ằ n

b ng d ướ i 0,0 (0) 5,2 (5) 5,0 (5)

Đặ t vòng 0,0 (0) 6,2 (6) 6,0 (6)

Bao cao su 33,3 (1) 46,5 (45) 46,0 (46)

Thu ố c ng ừ a

thai u ố ng 66,7 (2) 26,8 (26) 28,0 (28)

Thu ố c ng ừ a

thai chích 0,0 (0) 1,0 (1) 1,0 (1)

Xu ấ t tinh

ngoài âm đạ o 0,0 (0) 41,2 (40) 40,0 (40)

Ph ươ ng

pháp ng ừ a

thai

Canh ngày

r ụ ng tr ứ ng 0,0 (0) 32,0 (31) 32,0 (32)

Tu ổ i thai hi ệ n t ạ i (tu ần) 17,8 (15) 24,3 (9) 24,1 (9,2)

S ố l ầ n khám thai trong

thai k ỳ này 2,33 (1,5)

4,84 (2,9) 4,76 (2,9)

t ừ ng c ơ n 0,0 (0) 16,5 (16) 16,0 (16)

Tri ệ u ch ứ ng

khác trong l ầ n

mang thai này

Ra huy ế

âm đạ o b ấ

th ườ ng

0,0 (0) 19,6 (19) 19,0 (19)

Có 100 (3) 14,4 (14) 17,0 (17) Khám lâm sàng

d ị ch âm đạ o

b t th ườ ng** Không (0) 85,6 (83) 83,0 (83)

*p< 0,05, ** dạng VÂĐKĐHDVT

Ngoài viêm âm đạo không đặc hiệu do vi

trùng, các thai phụ còn bị nhiễm các tác nhân

gây viêm sinh dục khác như nấm và liên cầu

trùng gram dương (bảng 2) Tỉ lệ nhiễm nấm

không triệu chứng khá cao 26% Tỉ lệ nhiễm liên

cầu trùng gram dương chung là 3%, ở nhóm

VÂĐKĐHDVT+ là 33,3% so với nhóm

VÂĐKĐHDVT- là 2,1% (p=0,002)

Bảng 2 Tỉ lệ xuất hiện các tác nhân viêm âm đạo ở

nhóm thai phụ VÂĐKĐHDVT+ và VÂĐKĐHDVT-

dựa trên kết quả cận lâm sàng

Tác nhân khác

ph ố i h ợ p

VÂ Đ K HDVT(+)

T ỉ l % (n)

VÂ Đ K HDVT(-)

T ỉ l % (n)

T ng s

Trichomonas

vaginalis 0,0 (0) 0,0 (0) 0,0 (0)

Nhi ễ m n ấ m 0,0 (0) 26,8 (26) 26,0

(26)

Tr ự c khu ẩ n

gram âm l ớ n

không ph ả i

66,7 (2) 21,6 (21) 23,0

(23)

Tác nhân khác

ph ố i h ợ p

VÂ Đ K Đ HDVT(+)

T ỉ l % (n)

VÂ Đ K Đ HDVT(-)

T ỉ l % (n)

T ng s

C ầ u khu ẩ n gram d ươ ng 0,0 (0) 2,1 (2) 2,0 (2) Liên c ầ u khu ẩ n

gram d ươ ng* 33,3 (1) 2,1 (2) 3,0 (3)

*p < 0,05

Bảng 3 Phương trình hồi qui bội đa biến và các

biến số

VÂ Đ K HDVT (có/không) OR d.f p 95% KTC

Liên c ầ u khu ẩ n gram

d ươ ng (có/không) 35,00 1 0,025 1,56 - 783,01 Nhi ễ m n ấ m (có/không) 0,00 1 0,998

Intercept 0,03 1 0,000

BÀN LUẬN

Nghiên cứu xác định tỉ lệ VÂĐKĐHDVT ở thai phụ không triệu chứng là 3% (90% KTC= 0,2-5,8%), so với nghiên cứu ở cộng đồng dân cư tỉnh Nghệ An phát hiện VÂĐKĐHDVT ở phụ

nữ có thai là 7%, p=0,02(1), và so với tỉ lệ VÂĐKĐHDVT ở 1441 phụ nữ mang thai không triệu chứng ở Ý là 70 (4,9%), p=0,27(6)

Thống kê từ Ủy ban dân số và gia đình, mỗi năm ở thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 70.000 phụ nữ mang thai Nếu thực hiện tầm soát viêm

âm đạo không đặc hiệu do vi trùng trong thai

kỳ, có thể phát hiện được khoảng 2100 thai phụ VÂĐKĐHDVT dù không có biểu hiện triệu chứng cơ năng Theo Christopher Carey, tỉ lệ sinh non ở thai phụ VÂĐKĐHDVT khoảng 12,5%(2), như vậy có thể ước tính ở thành phố Hồ Chí Minh mỗi năm khoảng 260 thai phụ sinh

VÂĐKĐHDVT ở phụ nữ mang thai còn làm tăng nguy cơ xuất huyết trong tam cá nguyệt 1 gấp 1,5 lần(3), do đó tầm soát VÂĐKĐHDVT cho phụ nữ mang thai và điều trị sớm giúp làm giảm nguy cơ trong thai kỳ

Tỉ lệ nhiễm liên cầu trùng gram dương ở thai phụ trong nghiên cứu là 3% so với một nghiên cứu tương tự ở Nghệ An là 4%, p=0,56(1) Tỉ lệ xuất hiện liên cầu trùng gram dương ở nhóm thai phụ VÂĐKĐHDVT (+) cao (33,3%) so với nhóm VÂĐKĐHDVT (-) (2,1%) Phân tích hồi quy bội đa biến cho thấy sự liên quan giữa

Trang 5

nhiễm liên cầu trùng gram dương và

VÂĐKĐHDVT (OR=35, 95% KTC= 1,56-783,01),

khi kiểm soát đồng thời với nhiễm nấm trong

thai kỳ Tuy nhiên, các tỉ lệ nhiễm liên cầu này

chỉ xác định liên cầu trùng gram dương xuất

hiện trong âm đạo nói chung, cần phải cấy phân

lập vi trùng để xác định nhiễm liên cầu trùng

nhóm B Nghiên cứu chưa phát hiện được sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê về các yếu tố nhân

khẩu xã hội học, tiền căn sản phụ khoa về viêm

sinh dục, sử dụng biện pháp ngừa thai, thói

quen sinh hoạt tình dục khi mang thai, vệ sinh

giữa các phụ nữ mang thai VÂĐKĐHDVT+ và

VÂĐKĐHDVT

- Tỉ lệ VÂĐKĐHDVT của nghiên cứu là

một số liệu tham khảo tốt, vì số liệu giữa các

vùng khác nhau và hiện nay ít có nghiên cứu

khảo sát tỉ lệ VÂĐKĐHDVT ở phụ nữ có thai

không biểu hiện triệu chứng cơ năng ở Việt

Nam và trên thế giới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thi Phi Nga, Le Thi Chung, Hoang Quoc Kieu, Le Thi

Quynh Nga, Kumiko K, Nguyen Ba Tan, Mayumi K, Ishii

S, Seiji Y Prevalence and associated factors of

reproductive tract infections among pregnant women in

ten communes in Nghe An Province, Vietnam Japanese J

Epi 2005; 15: 163-172

2 Carey C, Kebanoff M A., Hauth JC., Hillier SL., Thom EA

et al Metronidazole to prevent preterm delivery in

pregnant women with asymptomatic bacterial vaginosis

N Engl J Med 2000; 342(8): 534-40

3 French JI., McGregor JA., Draper D, Parker R, and McFee J

Gestational Bleeding, Bacterial Vaginosis, and Common

Reproductive Tract Infections: Risk for Preterm Birth and

Benefit of Treatment Obstet Gynecol 1999; 93: 715–24

4 Hack M, Fanaroff AA Outcomes of extremely immature

infants - a perinatal dilemma N Engl J Med 1993;

329:1649-50

5 Hauth JC, Goldenberg RL, Andrews WW, DuBard MB,

Copper RL Reduced incidence of preterm delivery with

metronidazole and erythromycin in women with bacterial

vaginosis N Engl J Med 1995; 333: 1732-6

6 Leone C, Stefania R et al Bacterial vaginosis: Prevalence in an

Italian population of asymptomatic pregnant women and

diagnostic aspects Euro J Epi 1996; 12(4): 383-390

7 Lorenz JM, Wooliever DE, Jetton JR, Paneth N A

quantitative review of mortality and developmental

disability in extremely premature newborns Arch Pediatr

Adolesc Med 1998; 152: 425-35

8 Morales WJ, Schorr S, Albritton J Effect of metronidazole

in patients with preterm birth in preceding pregnancy and

bacterial vaginosis: a placebo- controlled, double-blind study Am J Obstet Gynecol 1994; 171: 345-9

Histologic chorioamnionitis and preterm delivery in different patient populations Obstet Gynecol 1990; 75: 622-6

10 Nugent RP, Krohn MA, Hillier SL Reliability of diagnosing bacterial vaginosis is improved by a standardized method of Gram stain interpretation J Clin Microbiol 1991; 29: 297-301

Ngày đăng: 22/01/2020, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w