1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thị lực sau điều trị bằng quang đông võng mạc đái tháo đường tăng sinh với laser yag 532nm theo dõi sau 2 năm

9 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 277,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm xác định hiệu quả của Laser 532nm về phương diện thị lực sau khi điều trị bệnh lý võng mạc đái tháo đường tăng sinh bằng quang đông toàn võng mạc sau 2 năm. Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng, tiến cứu, có đối chứng trên 96 ĐTĐ típ 2 có BLVMĐTĐ ở giai đoạn tăng sinh.

Trang 1

THỊ LỰC SAU ĐIỀU TRỊ BẰNG QUANG ĐÔNG VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TĂNG SINH VỚI LASER YAG 532NM THEO DÕI SAU 2 NĂM

Võ Thị Hoàng Lan*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định hiệu quả của Laser 532nm về phương diện thị lực sau khi điều trị bệnh lý võng mạc đái tháo

đường tăng sinh bằng quang đông toàn võng mạc sau 2 năm

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng, tiến cứu, có đối chứng trên 96 ĐTĐ típ 2 có

BLVMĐTĐ ở giai đoạn tăng sinh Nhóm điều trị gồm 48 bn có 91 mắt được điều trị bằng quang đông toàn võng mạc tại phòng laser Bệnh Viện Mắt tpHCM Nhóm theo dõi gồm 48 bệnh nhân với 96 mắt ở giai đoạn tăng sinh được theo dõi tại Bệnh Viện ĐHY Dược 2 Giai đoạn BLVMĐTĐ được đánh giá bằng khám lâm sàng và CMHQ Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 13.0

Kết quả: Sau điều trị 12th, TL trung bình cuả nhóm theo dõi là 1.09; trong khi đó TL trung bình cuả nhóm

QĐTVM là 0,7 (p = 0,001) Sau điều trị 24th, TL trung bình cuả nhóm theo dõi là 1,11; trong khi đó TL trung bình cuả nhóm QĐTVM là 0,651 (p = 0,000) Tình trạng mất TL trầm trọng là 26,4% ở nhóm theo dõi và 7,69% ở nhóm điều trị (p = 0,000) sau 2 năm Xét ở nhóm có TL tốt (≤0,3) tỉ lệ bảo tồn được TL hoặc tăng là 70% sau 12th và 85% sau 24th

Kết luận: Thời gian mắc bệnh ĐTĐ có mối tương quan với độ trầm trọng cuả BLVMĐTĐ TL khi vào nghiên

cứu có ảnh hưởng đến TL sau khi điều trị Quang đông toàn VM bằng laser 532 giúp bảo tồn thi lực ở những bệnh nhân có BLVMĐTĐ đạt 92,31% sau 2 năm theo dõi

ABSTRACT

THE VISUAL OUTCOMES OF PANRETINAL-PHOTOCOAGULATION IN PROLIFERATIVE DIABETIC RETINOPATHY WITH LASER YAG 532nm AT 2-YEAR FOLLOW-UP

Vo Thi Hoang Lan * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 12 – Supplement of No 1 - 2008: 144 – 150

Objective: The visual outcomes of panretinal photocoagulation in proliferative diabetic retinopathy at 2 year -

follow up

Method: Prospective-controlled clinical - trial in sample of 96 diabetic patients who’ve got proliferative diabetic

retinopathy (PDR) The PRP group has 91 eyes of 48 patients who were treated by panretinal photocoagulation in Laser department in Eye Hospital of HCMC The controlled group has 96 eyes of 48 patients who have been

followed-up in University’s Medical Center No2 Diabetic retinopathy were evaluated in clinical examination and FFA Data is analyzed by SPSS 13.0

Result: After 12months, the mean VA were 1.09 for the controlled and 0.7 for the PRP (p=0.001) After 24

months, the mean VA were 1.11 for the controlled and 0.651 for the PRP (p=0.000) The severe vision loss happened in 26.4% for the controlled and in 7.69% for the PRP (p=0.000) at 2- year follow-up In good vision group (VA≤0.3), the preserved vision were 70% at 1 year and 85% at 2 - year follow-up

Conclusion: The duration of diabetes has the correlation with the severity of Diabetic Retinopathy Visual acuity

at baseline affects to post-treatment VA Laser photocoagulation may preserve the vision in diabetic patients in 92.31%

at 2-year follow-up

* Bộ môn Mắt, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y Tế thế giới, năm 2002 có

124 triệu người bị giảm thị lực và 37 triệu

người mù(16) Theo Aiello, năm 2005(5) có 4%

dân số toàn cầu mắc bệnh đái tháo đường

(ĐTĐ), khoảng một nửa cuả số bệnh nhân

ĐTĐ có bệnh lý võng mạc ĐTĐ (BLVMĐTĐ)

và đây là nguyên nhân hàng đầu gây mất thị

lực ở độ tuổi lao động tại các nước phát triển

BLVMĐTĐ tăng sinh sẽ tiến triển ở 60% bệnh

nhân ĐTĐ nếu không được can thiệp đúng

lúc 30% bệnh nhân ĐTĐ bị giảm thị lực sâu

sắc hay mù do phù hoàng điểm, xuất huyết thể

kính, bong VM, glôcôm tân mạch Nhiều

nghiên cứu về BLVMĐTĐ(6,12) cho thấy quang

đông toàn võng mạc (QĐTVM) bằng laser

Xenon, laser Argon xanh lam-xanh lục làm

giảm từ 50% đến 60% nguy cơ mù do các biến

chứng cuả BLVMĐTĐ tăng sinh Gần đây,

laser YAG gấp đôi tần số dần dần thay thế

laser Argon trong kỹ thuật QĐVM do hiệu qủa

điều trị tương tự, cấu hình gọn nhẹ, tiêu tốn

điện năng ít hơn(11)

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh khá

phổ biến tại những nước phát triển và đang

ngày càng trở nên phổ biến tại những nước

đang phát triển theo đà tăng trưởng kinh tế và

sự thay đổi nếp sống(9,14) Tại Việt Nam qua

những điều tra gần đây cho thấy tỉ lệ bệnh

tăng lên rõ rệt(1,2,3,4)

Một trong những biến chứng gây giảm thị

lực và mù loà của bệnh ĐTĐ là bệnh lý võng

mạc ĐTĐ (BLVMĐTĐ) Người ta ước lượng

sau 15 năm mắc bệnh ĐTĐ thì có 2% bệnh

nhân bị mù và 10% bị khiếm thị(18) Để điều trị

BLVMĐTĐ, ngoài việc phải điều trị tốt bệnh

ĐTĐ để hạn chế tiến triển của BLVMĐTĐ, chỉ

có một phương pháp điều trị tại mắt dễ áp

dụng và có hiệu quả cao là quang đông VM

bằng laser (6,13,15) Phương pháp này đã được áp

dụng phổ biến từ lâu tại những nước phát

triển, những nghiên cứu tại các quốc gia này

cho thấy tỉ lệ thành công là 90%(17) Ở Việt

Nam, phương pháp này chỉ mới được áp dụng

từ vài năm.Do đó chúng tôi cố gắng đánh giá hiệu quả cuả phương pháp này về phương diện thị lực trong điều kiện tại nước ta với những mục tiêu sau:

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả của điều trị QĐTVM bằng laser YAG 532nm về phương diện thị lực trên bệnh nhân có BLVMĐTĐ tăng sinh tại bệnh viện Mắt TP HCM từ 6/2003 –6/2005

Mục tiêu chuyên biệt

Xác định

- Đặc điểm nhóm nghiên cứu

- Tình trạng BLVMĐTĐ tăng sinh trong nghiên cứu và mối tương quan giữa các giai đoạn cuả BLVMĐTĐ theo nhóm tuổi bệnh

- Tình trạng thị lực của 2 nhóm trong thời gian nghiên cứu

- Tình trạng giảm thị lực trầm trọng cuả 2 nhóm trong thời gian nghiên cứu

- Tình trạng thị lực cuả nhóm điều trị: + Thị lực logMAR ≤0.3 (# 5/10 TL thập phân) + Thị lực logMAR >0.3 (≤ 4 /10 TL thập phân) + Tình trạng giảm TL 2 dòng sau QĐTVM – so sánh với nhóm chứng

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bằng phương pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, tiến cứu, có đối chứng trên các bệnh nhân được chẩn đoán có bệnh BLVMĐTĐ giai tăng sinh tạỉi phòng laser bệnh viện Mắt TP HCM và bệnh viện ĐH Y Dược 2 từ 6/2003 – 6/2005

Theo công thức tính cỡ mẫu:

Theo DRS (8), theo dõi sau 24 tháng ở nhóm theo dõi có 26,2% giảm TL trầm trọng=> p1=0,262 Trong khi đó, ở nhóm điều trị có 8,5% giảm

TL trầm trọng => p2 = 0,085

P*=(p1+p2)/2=0,347/2=0,1735 => 1-p*=0,8265 p1 - p2 = 0,177 => (0,177)2 = 0,03132

α = 5% (sai lầm loại 1) => Z(1 - α/2) = Z(0.975) = 1.96

Trang 3

β = 10% (sai lầm loại 2) => 1 - β = 0,9 (năng

lực của test)

Z(1 - β) = Z(0.9) = 1,28

N=(1,96x0,53+1,28x0,52)2/(0,03129) = 90,578

Như vậy mỗi nhóm có ít nhất 91 mắt

Tiêu chuẩn đánh giá thị lực sau điều trị

được gọi là thành công: khi không có giảm thị

lực trầm trọng*

* Theo nghiên cứu DRS, giảm TL trầm trọng

đựơc định nghĩa là TL <5/200 trong ít nhất là 2 lần

khám liên tiếp cách nhau 4 tháng

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm nhóm nghiên cứu

Bảng1: Đặc điểm chung cuả nhóm nghiên cứu

Nhóm

Q Đ TVM

Nhóm theo dõi p

S ố b ệ nh nhân 48 48

T ng s ố m ắ t theo dõi 91 96

Tu ổ i bn lúc vào nghiên c ứ u

Trung bình 56,35 59,46

Độ l ệ ch chu ẩ n 7,32 8,49

0,058

Tu ổ i bn lúc phát hi ệ n Đ T Đ

Trung bình 47,03 50,31

Độ l ệ ch chu ẩ n 8,13 10,42

0,089

Th ờ i gian b ị Đ T Đ đế n khi vào

nghiên c ứ u (n ă m)

Trung bình 9,32 8,98

Độ l ệ ch chu ẩ n 5,59 4,49

0,74

Gi ớ i tính: nam/n ữ 13/35 18/30

Huy ế t áp 14/34 20/28 0,203

Như vậy, khi vào nghiên cứu 2 nhóm

không khác biệt có ý nghiã thống kê

Số lượng mắt tham gia nghiên cứu

Bảng 2: Số mắt tham gia nghiên cứu

Nhóm Q Đ TVM Nhóm theo dõi

Th ờ i gian theo dõi 26 25

Nhóm Q Đ TVM Nhóm theo dõi

trung bình (tháng)

Tình trạng BLVMĐTĐ tăng sinh khi vào nghiên cứu và mối tương quan giữa các giai đoạn cuả BLVMĐTĐụ theo nhóm tuổi bệnh

Bảng 3: Các giai đoạn BLVMĐTĐ phân theo nhóm

tuổi bệnh

Tu ổ i b ệ nh c ủ a nhóm đ i ề u tr ị

(n ă m)

Tu ổ i b ệ nh c ủ a nhóm ch ứ ng (n ă m)

≤ 5 6 - 10 >10 ≤ 5 6 - 10 >10

T ng sinh nh ẹ 16 4 2 17 12 11

T ng sinh v ừ a 10 9 17 8 15 17

T ng sinh n ặ ng 10 9 17 1 7 8

T ng 33 22 36 26 34 36

H ệ s ố ươ ng quan Pearson

P = 0,000 P = 0,002 Chúng tôi nhận thấy thời gian mắc bệnh càng lâu càng có nguy cơ bị BLVMĐTĐ tăng sinh càng nặng (phép kiểm chính xác Fisher p

< 0,01) Tuy nhiên hệ số tương quan thấp, có thể là do có nhiều yếu tố toàn thân tác động đến sự tiến triển cuả BLVMĐTĐ

Tình hình TL trong thời gian nghiên cứu

Bảng 4 Tình hình TL trong nghiên cứu

N Mean Min Max F Sig

tdõi 96 0,790 0,15 2,00 1,434 0,233

TL vào nghiên c ứ u Q Đ TVM 91 0,712 0,15 2,00

tdõi 84 1,09 0,20 3,00 11,551 0,001

TL sau 12 tháng QĐTVM 85 0,787 0,10 3,00

tdõi 68 1,11 0,20 3,50 21,359 0,000

TL sau 24 tháng QĐTVM 73 0,651 0,10 3,50

73

68

N =

GROUP

PRP tdoi

4

3

2

1

0

-1

thi luc vao nc thi luc sau 12 thang thi luc sau 24 thang

6 4 180

95

6 95

53 6 144

95

Biểu đồ 1: Phân bố TL cuả 2 nhóm trong thời gian

nghiên cứu

Từ kết quả trên, chúng tôi nhận thấy TL trung bình cuả 2 nhóm khi vào nghiên cứu

Trang 4

khơng khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê (phân tích

phương sai ANOVA, p >0,05)

Sau khi điều trị 12 tháng trở đi, sự khác

biệt này cĩ ý nghĩa thống kê (p <0,01 lúc 12

tháng và p <0,001 lúc 24 tháng) Trong đĩ TL

log MAR trung bình cuả nhĩm QĐTVM lúc 24

tháng nhỏ hơn TL trung bình cuả nhĩm

QĐTVM lúc 12 tháng, chứng tỏ TL thập phân

cuả nhĩm này lúc 24 tháng tốt hơn lúc 12

tháng Ngược lại, ở nhĩm chứng cĩ thị lực log

MAR trung bình ngày càng tăng, dao động

quanh trị số 1,0; chứng tỏ TL thập phân chỉ

khoảng 1/10

Để tiện việc phân tích và so sánh với y văn,

chúng tơi chia thành 3 nhĩm TL như sau:

Bảng 5: TL log MAR phân theo nhĩm

Nhĩm

TL log MAR

Theo dõi PRP T ng

≤ 0,3 15 20 35 0,4 ≥ TL <1 42 39 81

TL vào nghiên

c ứ u

N = 96 N = 91 N = 187

0,4 ≥ TL <1 29 39 68

TL sau 12 tháng

N = 84 N = 85 N = 169

0,4 ≥ TL <1 26 35 61

TL sau 24 tháng

N = 68 N = 73 N = 141

0

10

20

30

40

50

60

0 0.

< ≤ 1

≤ 0 0.

< ≤ 1

0 0.

< ≤ 1

vào ncứu sau

12th

sau 24th

Biểu đồ 2: Phân bố TL theo nhĩm trong thời gian

nghiên cứu

Theo biểu đồ trên, chúng tơi nhận thấy khi

vào nghiên cứu 2 nhĩm cĩ phân phối TL theo

nhĩm tương đương nhau Sau 12 tháng, ở

nhĩm QĐTVM cĩ TL tốt và trung bình Ở nhĩm theo dõi, TL tập trung ở nhĩm trung bình và kém

Tình trạng giảm thị lực trầm trọng trong thời gian nghiên cứu

Trong thời gian nghiên cứu, chúng tơi ghi nhận như sau:

- Ở nhĩm theo dõi cĩ 25 mắt bị giảm TL trầm trọng (26,04%), thời gian xuất hiện trung bình là

21 tháng (khoảng tin cậy 95% là 20 - 22 tháng)

- Ở nhĩm QĐTVM cĩ 7 mắt bị giảm TL trầm trọng (7,69%), thời gian xuất hiện trung bình là 23 tháng (khoảng tin cậy 95% là 22 - 24 tháng)

Sự khác biệt này cĩ ý nghiã thống kê (p = 0,006, test log Rank 11,94; độ tự do = 1)

Survival Functions

thoi gian co giam tl tram trong

30 20

10 0

-10

1.1

1.0

.9

.8

.7

.6

GROUP

PRP PRP-censored tdoi tdoi-censored

Biểu đồ 3: Tình trạng giảm TL trầm trọng theo

phân tích Kaplan Meier

Kết quả trên tương tự với kết quả cuả nghiên cứu DRS(8) Như vậy, nếu khơng tiến hành quang đơng ở mắt cĩ BLVMĐTĐ tăng sinh sẽ cĩ nguy cơ bị mất TL trầm trọng nhiều hơn một cách cĩ ý nghiã thống kê (p <0,001)

Tiến triển cuả thị lực trong nhĩm QĐTVM

Xét ở nhĩm cĩ thị tực Log MAR ≤ 0,3 khi vào nghiên cứu (N o = 20 mắt)

Bảng 6: Phân bố TL trong nhĩm cĩ TL Log MAR ≤

0,3 khi vào nghiên cứu

TL Log MAR 12 tháng (N = 20) 24 tháng (N = 20)

TL ≤ 0,3 14 (70%) 17 (85%)

TL > 0,3 5 (25%) 2 (10%) Khơng ti ế p t ụ c

Trang 5

Ở nhóm có TL Log MAR ≤ 0,3 (TL thập

phân là ≥ 5/10) khi vào nghiên cứu, sau khi

làm QĐTVM 12 tháng kết quả TL không đổi

hoặc tăng đạt 70% tương tự cuả Kaiser (76%)(10)

và Rema (73%)(15) Trong nhóm này có đến 25%

bị giảm TL Tuy nhiên, sau khi theo dõi đến 24

tháng, tỉ lệ bị giảm TL ở nhóm này chỉ còn

10% Sau khi điều trị 24 tháng, tỉ lệ thành công

ở nhóm có thị lực Log MAR ≤ 0,3 là 85%

Biểu đồ 4: Tình trạng giảm TL ở nhóm có TL ≤ 0.3

sau khi QĐTVM

Xét ở nhóm có TL Log MAR > 0,3 khi vào

nghiên cứu (N = 71 mắt)

Bảng 7: Phân bố TL trong nhóm có TL Log MAR >

0,3 khi vào nghiên cứu

TL Log MAR 12 tháng (N=71) 24 tháng (N = 71)

≤ 0.3 (T ă ng) 11 (15.%) 14 (19.7%)

> 0.3 (Không đổ i) 55 (77.5%) 40 (56.3%)

Không theo dõi ti ế p 5 (7%) 17 (24%)

Biểu đồ 5 Tình trạng giảm TL ở nhóm có TL > 0,3

sau khi QĐTVM

Ở nhóm có TL trung bình và kém, sau khi

điều trị điều trị 12 tháng, chỉ có 15,5% có TL

tăng chỉ có thể tăng đến 19,7% Sau khi điều

trị 24 tháng, tỉ lệ thành công ở nhóm có thị lực

<5/10 là 76%

thi luc mat dieu tri sau 12 thang

3.5 3.0 2.5 2.0 1.5 1.0 5 0.0

2.5

2.0

1.5

1.0

.5

0.0

Biểu đồ 6 Mối tương quan giữa TL khi vào

nghiên cứu và TL sau điều trị 12 tháng

thi luc mat dieu tri sau 24 thang

4.0 3.5 3.0 2.5 2.0 1.5 1.0 5 0.0

2.5

2.0

1.5

1.0

.5

0.0

Biểu đồ 7: Mối tương quan giữa TL khi vào

nghiên cứu và TL sau điều trị 24 tháng

Bảng 8: Bảng tương quan giữa TL vào nghiên cứu

và TL sau điều trị

TL m ắ đ i ề u tr ị

vào nc

H ệ s ố ươ ng quan Pearson

TL m ắ đ i ề u tr ị sau

12 tháng 0,795

TL mắ điều trị sau

24 tháng 0,668

p TL mắ điều trị sau

12 tháng 0,000

TL mắ điều trị sau

24 tháng 0,000

S ố m ắ t nghiên c ứ u TL mắ điều trị sau

TL mắ điều trị sau

TL khi vào nghiên cứu có ảnh hưởng đến

TL sau khi điều trị 12 tháng và 24 tháng (p =

Trang 6

0,000) Do đó, phải dưạ vào giai đoạn của

BLVMĐTĐ mà quyết định điều trị bằng

QĐTVM đúng lúc chứ không phải đợi đến khi

TL rất kém rồi mới điều trị thì sẽ ảnh hưởng

đến kết quả điều trị

Tình trạng giảm TL 2 dòng sau khi điều trị

bằng laser 532nm (chỉ xét những mắt theo

dõi liên tục 24 tháng)

Bảng 9: Tình trạng giảm TL 2 dòng sau khi điều trị

Gi ả m TL 2 dòng 12 tháng (%) 24 tháng (%)

Không: 38,35

Có: 13,7 Có: 19,17

Không: 28,77

Biểu đồ 8: Tình trạng giảm TL 2 dòng sau khi điều

trị

Sau điều trị 12 tháng, 52,05% mắt điều trị

không bị giảm TL 2 dòng Tỉ lệ này tăng lên

đến 67,12%; trong đó 28,77% được cải thiện từ

có giảm TL 2 dòng ở thời điểm 12 tháng sang

không giảm TL 2 dòng ở thời điểm 24 tháng

Tuy nhiên cần tiếp tục theo dõi vì ở nhóm

không bị giảm TL 2 dòng ở thời điểm 12 tháng

vẫn có thể có 13,7% bị giảm 2 dòng ở thời điểm

24 tháng

Các tổn thương tại VM ảnh hưởng đến TL

trong nhóm điều trị

Bước đầu chúng tôi ghi nhận như sau:

- Phù hoàng điểm là nguyên nhân hàng

đầu ảnh hưởng đến TL Ghi nhận ở nhóm điều

trị là 55 trường hợp Biến chứng này có thể cải

thiện bằng laser khu trú Tuy nhiên vùng

hoàng điểm có thể giảm phù sau laser nhưng

TL có khi không cải thiện song hành

- Kế đến là xuất huyết thể kính lan toả chiếm

22 trường hợp Chúng tôi thường chờ đợi cho

máu tự giảm từ 3 đến 6 tháng Nếu không giảm thì chuyển bệnh nhân cắt thể kính

- Cuối cùng là biến chứng bong VM do màng tăng sinh trong thể kính chỉ chiếm 5 trường hợp Đây là biến chứng nặng thường xãy ra khi bệnh nhân có thời gian bệnh kéo dài, giai đoạn tăng sinh nặng và phức tạp, đòi hỏi phải phẫu thuật nhưng thường không đem lại kết quả mong muốn

KẾT LUẬN

Nếu xét theo tiêu chí không có giảm TL trầm trọng sau điều trị thì tỉ lệ thành công đạt 92,31% sau 2 năm theo dõi Tỉ lệ thành công này tương đương với các nghiên cứu cuả các nước phát triển (90%) Chúng ta có thể lạc quan vì trước đây khi chưa có điều trị bằng laser thì gần như chắc chắn những trường hợp này sẽ đi đến mất thị lực trầm trọng hoặc mù loà Tuy nhiên,

do TL khi vào nghiên cứu có ảnh hưởng đến TL sau điều trị, nên chúng ta phải khám phát hiện sớm, theo dõi và chỉ định điều trị đúng lúc để bảo tồn thị lực hữu ích góp phần nâng cao chất lượng sống của bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Retinopathy The New England Journal of Medicine; Aug 25(8): 838 - 841

or peripheral argon laser panretinal photocoagulation for PDR Ophthalmology; 95(2): 170 - 177

bệnh ĐTĐ ở nội thành thành phố HCM, HNKHKT ĐHYDược TP.HCM; 25 - 28

Long–term Visual Outcome in Proliferative Diabetic Retinopathy Patients After Panretinal Photocoagulation Japanese Journal Ophthalmology; 43: 217 – 224

Ophthalmology; 85: 82 - 106

đái tháo đường điều trị nội trú tại khoa Nội tiết bệnh viện

đa khoa Việt Tiệp Hải Phòng trong 5 năm (1997 – 2001)

Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị khoa học toàn quốc lần hai, tháng 4/2003; 48 – 57

tiết – Đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai trong 3 năm (1998 – 2000) Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị khoa học toàn quốc lần hai, tháng 4/2003; 30 - 35

impaired Glucose regulation in old age: the Scale of the problem Diabetes in Old Age, 2nd Edition, Wiley

Trang 7

9 Kaiser R.S., Maguire M.G., Grunwald J.E et al (2002) One-year outcomes of panretinal photocoagulation in proliferative diabetic retinopathy Am J Ophthalmo; 129(2): 178 - 185

in Ophthalmology: Indication and basics Medicals International Sarl, 10

la rétinopathie diabétique et rythme de surveillance Réflexion Ophtalmologique; 2(11): 11 - 16

photocoagulation for proliferative diabetic retinopathy

Am J Ophthalmology; 90: 210 - 216

practical management J.B Lippincott Company; 1 - 21, 51 – 112

global perspective of an epidemic in progress Medicographia issue 62; 21(4)

of Panretinal photocoaguation in Diabetic retinopathy at one-year Follow-up and associated risk factors Indian Jounal of Oph.; 53(2): 93 - 99

(2003) Điều tra dịch tễ học bệnh tiểu đường ở người từ 16 tuổi trở lên thuộc 3 quận huyện Hà Nội Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Hội nghị khoa học toàn quốc lần hai, tháng 4/2003; 13 – 17

pré-proliferante et proliférante: les indications de la

Ophtalmologique; 2(11)

http://who.int/mediacentre/factsheets/fs282/en

Ngày đăng: 22/01/2020, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w