1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mối liên quan giữa chỉ số tương hợp thất trái - động mạch với đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính

6 64 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 155,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm khảo sát mối liên quan giữa chỉ số tương hợp thất trái - động mạch (VAC) và các thành phần: độ đàn hồi động mạch (ĐM) (Ea), độ đàn hồi thất trái cuối tâm thu (Ees) với đặc điểm tổn thương động mạch vành (ĐMV) ở bệnh nhân (BN) bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (BTTMCBMT).

Trang 1

MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ TƯƠNG HỢP THẤT TRÁI - ĐỘNG MẠCH VỚI ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH

Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ MẠN TÍNH

Nguyễn Thị Thanh Hải*; Lương Công Thức*

TÓM TẮT

Mục tiêu: khảo sát mối liên quan giữa chỉ số tương hợp thất trái - động mạch (VAC) và các

thành phần: độ đàn hồi động mạch (ĐM) (Ea), độ đàn hồi thất trái cuối tâm thu (Ees) với đặc điểm tổn thương động mạch vành (ĐMV) ở bệnh nhân (BN) bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn

tính (BTTMCBMT) Đối tượng và phương pháp: 70 BN được chẩn đoán BTTMCBMT bằng chụp

ĐMV qua da Tính chỉ số VAC bằng phương pháp siêu âm tim Kết quả: giá trị chỉ số Ees giảm khi số lượng mạch bị tổn thương tăng, BN tổn thương 3 nhánh ĐMV có Ees giảm thấp nhất, sau đó đến tổn thương 2 nhánh ĐMV so với BN tổn thương 1 nhánh ĐMV (lần lượt 5,16 ± 0,39, 5,43 ± 0,23 và 5,72 ± 0,59, p < 0,05) Ees cũng liên quan với vị trí tổn thương Ở BN tổn thương ĐM liên thất trước, chỉ số Ees giảm so với BN tổn thương ĐM mũ (5,33 ± 0,82 so với 6,24 ± 0,09, p < 0,05) và BN tổn thương ĐMV phải (5,33 ± 0,82 so với 5,96 ± 0,96, p < 0,05)

Chưa thấy mối liên quan giữa các chỉ số VAC, Ees và Ea với mức độ tổn thương ĐMV Kết luận:

độ đàn hồi thất trái cuối tâm thu có liên quan với số nhánh ĐMV và vị trí ĐMV bị tổn thương

* Từ khóa: Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính; Tương hợp thất trái động mạch; Độ đàn hồi thất trái cuối tâm thu

The Relation between Ventricular Arterial Coupling and Coronary Artery Angiographic Characteristics in Patients with Stable Ischemic Heart Disease

Summary

Objectives: To investigate the relation among ventricular arterial coupling (VAC), its components: arterial elastance (Ea) and left ventricular end systolic elastance (Ees) and coronary artery angiographic characteristics in patients with stable ischemic heart disease (SIHD) Subjects and methods: 70 patients with SIHD were enrolled VAC was calculated using echocardiography Results: Ees decreased as the number of stenosed vessels increased, being lowest in 3 stenosed vessels patients, then in 2 stenosed vessels patients as compared with 1 stenosed vessel patient (5.16 ± 0.39, 5.43 ± 0.23 and 5.72 ± 0.59, respectively, p < 0.05) In patients with left anterior descending coronary artery (LAD) stenosis, Ees was lower than in patients with left circumflex coronary artery (LCx) stenosis (5.33 ± 0.82 vs 6.04 ± 0.09, p < 0.05) and right coronary artery (RCA) stenosis (5.33 ± 0.82 vs 5.96 ± 0.96, p < 0.05) Conclusions: Left ventricular end systolic elastance (Ees) was associated with the number of stenosed vessels and the location of stenosis

* Key words: Ischemic heart disease; Ventricular arterial coupling; Left ventricular end systolic elastance

* Bệnh viện Quân y 103

Người phản hồi (Corresponding): Lương Công Thức (lcthuc@gmail.com)

Ngày nhận bài: 12/01/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 07/03/2017

Ngày bài báo được đăng: 24/03/2017

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tim thiếu máu cục bộ là bệnh khá

thường gặp ở các nước phát triển và có

xu hướng gia tăng ở các nước đang phát

triển [1] BTTMCBMT là tình trạng một

hay nhiều nhánh ĐMV bị hẹp ≥ 50% khẩu

kính gây ra cơn đau thắt ngực trên lâm

sàng Tương hợp tâm thất trái - ĐM

(ventricular - arterial coupling: VAC) hiện

nay được xem là một chỉ số quan trọng

cung cấp thông tin và đánh giá hoạt động

cơ học của hệ thất trái - ĐM [5, 6] Chỉ số

này được xác định bằng tỷ lệ giữa độ đàn

hồi của động mạch (arterial elastance -

Ea) và độ đàn hồi của thất trái cuối thì

tâm thu (Left ventricular elastance - Elv

hay Ees - end systolilc elastance) Các

nghiên cứu trong và ngoài nước cho

thấy Ea, chỉ số VAC tăng ở BN bị

BTTMCBMT Liệu chỉ số VAC và các

thành phần của nó có mối liên quan như

thế nào với đặc điểm tổn thương ĐMV ở

BN BTTMCBMT? Vấn đề này còn chưa

được nhiều nghiên cứu đề cập đến Để

trả lời câu hỏi đó, chúng tôi tiến hành đề

tài với mục tiêu: Khảo sát mối liên quan

giữa chỉ số VAC và các thành phần của

nó (Ea, Ees) với đặc điểm tổn thương

ĐMV ở BN BTTMCBMT

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

70 BN chẩn đoán lâm sàng đau thắt

ngực không ổn định và được chụp ĐMV

chẩn đoán BTTMCBMT (theo khuyến cáo

của Hội Tim mạch học Việt Nam năm

2008)

Loại trừ các tình trạng bệnh nặng như:

nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp nguy hiểm

(rung thất, xoắn đỉnh, nhanh thất, bloc A -

V độ cao ), rung nhĩ, cuồng nhĩ, các bệnh nội khoa nặng (nhiễm trùng nặng, suy gan, suy thận, bệnh phổi mạn tính…)

2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang

- BN được chụp ĐMV chọn lọc qua đường ĐM quay hoặc ĐM đùi bằng hệ thống máy Philips Integris Allura 9 (Hà Lan) tại Phòng Thông tim và Can thiệp tim mạch, Bệnh viện Quân y 103

- Đánh giá mức độ hẹp theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Hoa Kỳ (1975): hẹp vừa: 50% - < 75% đường kính, hẹp nặng: 75 - 95% đường kính, tắc hoàn toàn: > 95% đường kính [4] Trường hợp

BN có nhiều tổn thương, phân nhóm mức

độ hẹp theo tổn thương nặng nhất

- Đánh giá các chỉ số Ees, Ea và VAC theo phương pháp đơn nhịp sửa đổi của Chen và CS: VAC = Ea/Ees [3] Cụ thể như sau:

Ees tính theo công thức: Ees(sb) = (Pd - (End(est)× Ps × 0,9))/End(est) × SV) End(est) = 0,0275 - 0,165 × EF + 0,3656 × (Pd/Ps × 0,9) + 0,515 × End(avg) End(avg) tính theo công thức: End(avg)

= 0,35695 - 7,2266 × tNd + 74,249 × tNd2 -307,39 × tNd3 + 684.54 × tNd4 - 856,92 ×

tNd5 + 571,95 × tNd6 - 159,1 × tNd7 Trong đó, giá trị tNd được xác định bằng tỷ lệ giữa thời gian tiền tống máu (từ đỉnh sóng P trên điện tim đến thời điểm bắt đầu tống máu) và tổng thời gian tống máu (từ đỉnh sóng P trên điện tim đến thời điểm kết thúc tống máu), với thời điểm bắt đầu và kết thúc tống máu được xác định trên phổ Doppler của ĐM chủ

Ea được tính theo công thức: Ea = Pes/SV

Trang 3

Trong đó: Pes: áp lực động mạch chủ

cuối tâm thu ước tính bằng công thức

Pes = Ps x 0,9 với Ps là huyết áp ĐM đo ở

cánh tay SV là thể tích nhát bóp của thất

trái, đo bằng phương pháp siêu âm tim

* Xử lý số liệu: số liệu trình bày dưới

dạng số trung bình ± độ lệch chuẩn hoặc

tỷ lệ phần trăm So sánh các giá trị trung bình bằng t-student test Giá trị p < 0,05 được coi có ý nghĩa thống kê

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Giới

Các bệnh kết hợp

BN có tuổi trung bình > 60, đa số là nam giới

* Đặc điểm các chỉ số Ea, Ees, VAC của nhóm nghiên cứu:

Ees: 5,71 ± 2,74 mmHg/ml; Ea: 5,71 ± 2,74 mmHg/ml; VAC: 0,67 ± 0,27

Bảng 2: Đặc điểm tổn thương ĐMV

Tỷ lệ BN theo số nhánh tổn

thương (n = 70)

Vị trí tổn thương (n = 102)

Tỷ lệ BN theo tổn thương nặng

nhất (n = 70)

Khảo sát trên 70 BN BTTMCBMT thấy, BN tổn thương 1 nhánh ĐMV chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là tổn thương 2 nhánh ĐMV và thấp nhất là tổn thương 3 nhánh ĐMV Trong 102 vị trí tổn thương ĐMV, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ tổn thương ĐM liên thất trước cao nhất, tiếp đó ĐMV phải và thấp nhất là ĐM mũ

Ở 70 BN BTTMCBMT, tỷ lệ BN có tổn thương hẹp ĐMV mức độ vừa cao nhất, tiếp theo đến tắc hoàn toàn và hẹp nặng

Trang 4

Bảng 3: Liên quan giữa các chỉ số Ea, Ees, VAC với số nhánh ĐMV bị tổn thương

Chỉ số Ees giảm dần theo số nhánh ĐMV tổn thương, trong khi các chỉ số Ea và VAC không khác biệt theo số nhánh ĐMV tổn thương

Chúng tôi khảo sát mối liên quan giữa các chỉ số Ea, Ees, VAC với vị trí ĐMV tổn thương Do một số BN có đồng thời nhiều nhánh tổn thương nên trong nghiên cứu này chỉ khảo sát mối liên quan ở BN chỉ có 1 tổn thương

Bảng 4: Liên quan giữa các chỉ số Ea, Ees, VAC với vị trí ĐMV tổn thương (ở BN

chỉ tổn thương 1 nhánh)

BN tổn thương ĐM liên thất trước có Ees giảm hơn so với tổn thương ĐM mũ và ĐMV phải

Bảng 5: Liên quan giữa các chỉ số Ea, Ees, VAC với mức độ tổn thương ĐMV

> 0,05 (p1-2> 0,05 , p1-3, p2-3) (p1-2> 0,05 , p1-3, p2-3)

Chưa thấy mối liên quan giữa chỉ số VAC và các thành phần của nó với đặc điểm tổn thương ĐMV ở BN BTTMCBMT

Trang 5

BÀN LUẬN

Sự tương hợp giữa VAC có ý nghĩa

quan trọng tới hoạt động của hệ tuần

hoàn Chỉ số VAC được tính bằng tỷ lệ

giữa độ đàn hồi có hiệu quả của Ea và

Ees Các thông số này có thể đo trên siêu

âm tim Tỷ số Ea/Ees cung cấp thông tin

về hiệu quả và hoạt động cơ học của hệ

thất trái - ĐM [4]

Ở những BN bị bệnh mạch vành, Ees

giảm, đồng thời Ea tăng do co mạch và

nhịp tim nhanh dưới tác dụng của việc

kích hoạt hormon thần kinh giao cảm, hậu

quả là VAC tăng Tổn thương càng lớn,

VAC càng tăng cao [5] Trong trường hợp

nhồi máu cơ tim, tỷ lệ Ea/Ees cũng tăng

hơn 1,0 Tổn thương nhồi máu cơ tim

càng lớn, tỷ lệ này càng cao Ahmet và

CS (2004) nghiên cứu trên 95 con chuột

trọng lượng 350 - 380 gram, siêu âm tim

đánh giá các thông số cơ bản, sau đó gây

tắc ĐM liên thất trước Sau 1 tuần, đánh

giá chức năng thất trái, kích thước ổ nhồi

máu tại vùng cơ tim còn sống bằng siêu

âm tim Tác giả lựa chọn những chuột có

kích thước ổ nhồi máu tương đương

nhau và so sánh với nhóm chuột khỏe

mạnh thấy các chỉ số Ea và VAC ở chuột

nhồi máu cao hơn đối chứng (0,65 ± 0,05

và 1,38 ± 0,18 so với 0,49 ± 0,05 và 0,25

± 0,03, p < 0,05), trong khi Ees ở nhóm

nhồi máu giảm so với đối chứng (0,55 ±

0,10 so với 1,99 ± 0,17, p < 0,05) [2]

Trong nghiên cứu này, số nhánh ĐMV

bị tổn thương có liên quan với Ees Số

lượng nhánh ĐMV bị tổn thương càng

nhiều, vùng cơ tim bị tổn thương càng

lớn, dẫn đến rối loạn chức năng của tâm

thất Kết quả bảng 3 cho thấy số lượng

nhánh tổn thương càng nhiều, chỉ số Ees càng giảm Điều này phù hợp với cơ sở sinh lý của cơ tim cũng như kết quả của các tác giả khác ĐM liên thất trước (LAD: left anterior descending) hay còn gọi là

ĐM xuống trước trái (IVA: interventricular artery) chạy dọc theo rãnh liên thất tới mỏm tim và nối với ĐMV phải Trên đường đi nó chia ra các nhánh xuyên vách cấp máu cho 2/3 vách liên thất, các nhánh chéo cấp máu cho thành trước bên trái, mỏm tim và các nhánh nhỏ đi tới mặt trước thất phải Có thể nhận thấy ĐM liên thất trước có phạm vi cấp máu rộng Vì vậy, khi bị tổn thương, nhánh liên thất trước thường làm thiếu máu một vùng lớn

cơ tim, làm giảm khả năng co bóp vùng

và hậu quả là chức năng bơm của toàn

bộ thất trái bị giảm: cung lượng tim, thể tích tống máu, huyết áp, tỷ lệ dP/dt bị giảm đi, còn thể tích cuối tâm thu tăng lên [7] Trong nghiên cứu của chúng tôi, BN tổn thương ĐM liên thất trước có Ees giảm hơn so với tổn thương ĐM mũ và ĐMV phải có ý nghĩa thống kê (bảng 4)

KẾT LUẬN

Nghiên cứu mối liên quan giữa chỉ số VAC và các thành phần của nó: Ea, Ees với đặc điểm tổn thương ĐMV ở BN BTTMCBMT, chúng tôi rút ra một số nhận xét:

- Độ đàn hồi thất trái cuối tâm thu (Ees) giảm dần khi số nhánh ĐMV bị tổn thương tăng lên BN tổn thương 3 nhánh ĐMV có Ees giảm thấp nhất, sau đó đến tổn thương 2 nhánh ĐMV so với BN tổn thương 1 nhánh ĐMV (lần lượt là 5,16 ± 0,39, 5,43 ± 0,23 và 5,72 ± 0,59 mmHg/ml,

p < 0,05)

Trang 6

- Chỉ số Ees có liên quan với vị trí

ĐMV bị tổn thương Ở nhóm BN tổn

thương ĐM liên thất trước, chỉ số Ees

giảm có ý nghĩa so với nhóm BN tổn

thương ĐM mũ (5,33 ± 0,82 so với 6,04 ±

0,09 mmHg/ml) và nhóm BN tổn thương

ĐMV phải (5,33 ± 0,82 so với 5,96 ± 0,96

mmHg/ml)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hội Tim mạch học Việt Nam Khuyến

cáo 2008 của Hội Tim mạch học Việt Nam về

xử trí BTTMCBMT (đau thắt ngực ổn định)

Khuyến cáo 2008 về các bệnh tim mạch và

chuyển hóa Nhà xuất bản Y học 2008,

tr.329-350

2 Ahmet I, Krawczyk M, Heller P, Moon C,

Lakatta EG, Talan M.I Beneficial effects of

chronic pharmacological manipulation of

beta-adrenoreceptor subtype signaling in rodent dilated ischemic cardiomyopathy Circulation

2004, 110, pp.1083-1090

3 Chen C.H, Fetics B, Nevo E, Rochitte C.E, Chiou K.R, Ding P.A et al Noninvasive

single-beat determination of left ventricular end-systolic elastance in humans J Am Coll Cardiol 2001, 38, pp.2028-2034

4 Chirinos J.A Ventricular-arterial coupling:

Invasive and non-invasive assessment Artery Res 2013, p.7

5 Little W.C, Pu M Left ventricular-arterial

coupling J Am Soc Echocardiogr 2009, 22, pp.1246-1248

6 Starling M.R Left ventricular-arterial

coupling relations in the normal human heart

Am Heart J 1993, 125, pp.1659-1666

7 O'Rourke R.A Risk stratification after

myocardial infarction Clinical overview Circulation 1991, 84, pp.177-181

Ngày đăng: 22/01/2020, 20:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w