Động mạch thận xuất phát từ động mạch chủ ngang mức đốt sống thắt lưng 1-2, ngay phía dưới động mạch mạc treo tràng trên; động mạch thận phải xuất phát hơi ra trước và ở phía trên so với động mạch thận trái => góc LAO 10 – 15 độ là tối ưu để quan sát vị trí xuất phát động mạch thận; động mạch thận phân chia thành: động mạch thuỳ, động mạch gian thuỳ, động mạch cung và động mạch gian phân thuỳ. Cùng tham khảo tài liệu để năm thêm về tỷ lệ hẹp động mạch thận ở những bệnh nhân chụp động mạch vành, các dạng hẹp động mạch thận, hẹp động mạch thận do xơ vữa...
Trang 1Can thiệp ĐM thận khi nào, cho ai, như thế nào
BS Đặng Quang Hưng Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng
Trang 2Giải phẫu học động mạch thận
thận trái => góc LAO 10 – 15 độ là tối ưu để quan sát vị tríxuất phát ĐM thận
ĐM thận, 7% có nhánh phụ ĐM thận
Trang 3Giải phẫu học động mạch thận
Trang 5Tiến triển hẹp ĐM thận làm suy
Trang 6Tỷ lệ tử vong sau 4 năm theo dõi
1235 bệnh nhân chụp ĐMV sàng lọc hẹp ĐM thận
Conlon PJ et al, J Am Soc Nephrol 9:252;1998
Multivariable Predictors
Age Gender GFR (per 5 ml/min) SBP (per 5 mmHg) Abdominal or
LE Disease Carotid Disease
OR
1.72 1.91 0.86 1.08 2.06
3.13
P Value
0.004 0.029 0.004 0.005 0.037
0.0007
Trang 7Các dạng hẹp ĐM thận
Xơ vữa ĐM: 90%
Vị trí: lỗ vào > đoạn gần > đoạn giữa
Loạn sản lớp áo giữa: 90 %
ĐM thận phải hay bị hơn bên trái
Trang 8Hẹp ĐM thận do xơ vữa
bệnh thận mạn 25% (so với 2% ko hẹp ĐM thận), bệnh mạch
mạch máu ngoại vi 56% (so với 13%)
bệnh thận mạn (5,5%), ĐTĐ (8%), bệnh mạch máu ngoại biên
mạch 10,7%, ba mạch 39%)
[1] Lance D Dworkin, Renal-Artery Stenosis, N Engl J Med 2009;361:1972-8.
[2] ACC/AHA 2006 Guidelines for the Management of Patients With Peripheral Arterial Disease
[3] Harding, et al J Am Soc Nephrol 1992;2:1608
Trang 9Hẹp ĐM thận do xơ vữa
(là yếu tố tiên lượng độc lập)
[1] Ries LAG et al SEER Cancer Statistics Review, 1973-1998 National Cancer Institute September 2000.
[2] J Am Coll Cardiol Intv 2009;2:175-182
Non-Hodgkins Lymphoma
Theo dõi 2 năm (1999 – 2001)
[2]
[1]
Trang 10Hẹp ĐM thận do loạn sản xơ-cơ
trị THA 24 – 57%, thất bại trong điều trị THA 3 – 33%
David P Slovut , Fibromuscular Dysplasia, N Engl J Med 2004;350:1862-71.
Tổn thương dạng tràng hạt
Trang 11Đặc điểm phân biệt hẹp ĐM thận do
xơ vữa và do loạn sản xơ cơ
Trang 12Sinh lý bệnh hẹp ĐM thận
Hẹp ĐM thận chỉ thấy <1% ở BN THA mức độ nhe-vừa,
nhưng có thể lên tới 10 – 45% ở BN THA nặng hoặc kháng trị
Trang 18Sinh lý bệnh khi hẹp ĐM thận một bên
Trang 19Sinh lý bệnh khi hẹp ĐM thận hai bên
Trang 20Hẹp ĐM thận là một trong những nguyên
nhân chủ yếu gây THA thứ phát
0 10
>50 yrs With ESRD
Pts with CAD
Acc HTN
Aortography For PAD
5-10%
15% 20%
30%
50-59%
Rihal et al Mayo Clin Proc 2002; 77: 309–316
Olin et al J Vasc Surg 2002; 36: 443–451
Trang 21www.Cardiosource com ACC/AHA Guidelines
Dấu hiệu LS gợi ý chẩn đoán hẹp ĐM thận
Trang 22www.Cardiosource com ACC/AHA Guidelines
Các XN để chẩn đoán hẹp ĐM thận
Trang 23• ACE inhibitors are effective medications for treatment
of hypertension associated with RAS.
• Calcium-channel blockers are effective medications for treatment of hypertension associated with unilateral RAS.
• Beta-blockers are effective medications for treatment
of hypertension associated with RAS
Điều trị nội khoa hẹp ĐM thận
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III • Angiotensin receptor blockers are effective
medications for treatment of hypertension associated with unilateral RAS.
ACC/AHA Guidelines 2005
Trang 24Điều trị can thiệp hẹp ĐM thận
• Renal stent placement is indicated for ostial atheroesclerosic RAS lesions that meet the clinical crietria for intervention.
• Balloon angioplasty with “bail-out” stent placement if necessary is recommended for fibromuscular dysplasia lesions
II IIa IIb III
II IIa IIb III
II IIa IIa IIb IIb III III
ACC/AHA Guidelines
Trang 25Điều trị can thiệp hẹp ĐM thận
Trang 26Zeller T Journal of Interv Card 18 (6), 497-506.
Ostial atheroma
Stent with protrusion into aortic lumen
2 mm into aorta
Kỹ thuật đặt stent ĐM thận
Trang 27Kỹ thuật không chạm
Trang 29Các thử nghiệm so sánh kết quả giữa điều trị
nội khoa và stent ĐM thận
Trang 30 806 BN phân loại ngầu
nhiên, điều trị nội khoa
(403BN) hay đặt stent
(403BN).
Kết quả: không có sự khác
biệt về tử vong, cải thiện
chức năng thận, cải thiện
HA, tỷ lệ tử vong do tim
mạch.
ASTRAL: Angioplasty and STent for
Renal Artery Lesion
n = 806
N Engl J Med 2009; 361:1953-1962
Trang 31 947 BN, phân loại ngẫu
nhiên, nhóm đặt stent có
467 BN, nhóm điều trị nội
khoa có 480 BN.
Kết quả: không có sự khác
biệt về tử vong, cải thiện
chức năng thận, cải thiện
HA, tỷ lệ tử vong do tim
mạch.
CORAL: The Cardiovascular Outcomes
in Renal Atherosclerotic Lesions
n = 947
Christopher J Cooper N Engl J Med 2014; 370:13-22
Trang 32Có còn đặt stent ĐM thận sau các
Các nghiên cứu trên có BN không đồng nhất
=> lựa chọn tổn thương tốt cho can thiệp
trung bình qua chỗ hẹp > 10mmHg
Trang 33BN nam, 22 tuổi, HA 240/140mmHg
Trang 34Hình ảnh chụp ĐM thận qua da
Trang 35Sau nong bóng ĐM thận phải
Trang 36Sau đặt stent ĐM thận phải
theo dõi 5 năm: HA ổn định ở mức 130-140/80-90, chỉ
Trang 37Huyết khối động mạch thận phải
BN nữ 62 tuổi, có TS HHL-RN, vào viện vì đau nhiều vùng hố thận phải
Trang 38Sau hút huyết khối động mạch thận phải
Trang 39Kết quả cuối cùng
Trang 40Điều trị sau can thiệp
Medical Tx w/o Stent
Bare Metal Stent
Drug Eluting Stent
ASA 162 to 325 mg/d for at least
1 mo, then 75 to 162 mg/d indefinitely (Class I LOE: A)
&
Clopidogrel 75 mg/d for at least
1 mo and up to 1 yr (Class I LOE:B)
Add: Warfarin (INR 2.0 to 2.5) (Class IIb LOE: B)
Continue with dual antiplatelet tx as above.
Indication for Anticoagulation?
ASA 75 to 162 mg/d indefinitely (Class I LOE: A)
to 162 mg/d indefinitely (Class I LOE: A)
&
Clopidogrel 75 mg/d for at least 1 yr (Class I LOE: B)
Anderson JL J Am Coll Cardiol 2007;50:e1-157 Figure 11.
ACS Patient Groups at Discharge
Xin cảm ơn