1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm tăng áp phổi ở trẻ sơ sinh được siêu âm tim tại Bệnh viện Nhi Đồng 1

9 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 220,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị của trẻ sơ sinh bị tăng áp phổi. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM TĂNG ÁP PHỔI Ở TRẺ SƠ SINH ĐƯỢC SIÊU ÂM TIM

TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

Nguyễn Thế Quyền*, Hoàng Trọng Kim**

TÓM TẮT

Mục tiêu: mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị của trẻ sơ sinh bị tăng áp phổi Phương pháp: tiền cứu, mô tả hàng loạt ca

Kết quả: 61 trường hợp trẻ sơ sinh bị tăng áp phổi được chẩn đoán bằng siêu âm doppler màu tại bệnh viện

Nhi đồng 1 từ tháng 9-2007 đến tháng 7-2008 cho thấy: tỉ lệ TAP có liên quan tim là 36%, không liên quan tim

là 64%, nguyên nhân liên quan tim thường là thông liên thất, thông liên nhĩ Tăng áp phổi đa số gặp ở trẻ đủ tháng, trẻ trai gặp nhiều hơn trẻ gái, tuổi thai, CNLS, tiền căn sản khoa không liên quan với tăng áp phổi Dị tật bẩm sinh đi kèm thường gặp ở nhóm liên quan tim Khởi phát bệnh sớm và biểu hiện suy hô hấp nặng ở nhóm TAP không liên quan tim cao hơn nhóm TAP liên quan tim (56% so với 27%) Trong nhóm TAP liên quan tim

tỉ lệ viêm phổi/sepsis là 73%, trong nhóm không liên quan tim tỉ lệ này là 43% Đa số trẻ phải hỗ trợ hô hấp với nhiều mức độ: oxy qua canula, CPAP, thở máy với ghi nhận thông số thở máy ở nhóm TAP không liên quan tim cao hơn

Kết luận : Tăng áp phổi là bệnh hiếm gặp nhưng biểu hiện suy hô hấp sớm ở trẻ sơ sinh do đó cần phải có thái độ đúng đắn để có can thiệp sớm và điều trị đặc hiệu.

ABSTRACT

CHARATERISTICS OF PULMONARY HYPERTENSION DIAGNOSED BY CARDIAC DOPPLER

ECHOGRAPHY IN NEONATES AT CHILDREN HOSPITAL NO 1, HCMC

Nguyen The Quyen, Hoang Trong Kim

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 1 - 2009: 51 - 57

Objective: to describe epidermiologic, clinical charateristics and results in management of pulmonary

hypertension in neonates

Methods : prospective study and case series

Results: Specimens of 61 neonates of pulmonary hypertension were diagnosed by color doppler

echocardiography showed that: the rate of pulmonary hypertension associated with congenital heart disseases(PHCD) was 36%, and pulmonary hypertension non-associated with congenital heart disseases (PHOCD) was 64%.The causes of congenital heart disseases were VSD, ASD The majority of pulmonary hypertension occured in male full-term neonates Severe respiratory failure was observed on 56 % of PHOCD and on 27 % of PHCD The rate of pneumonia/sepsis was 73% on PHCD compared with 43% on PHNCD Most babies were treated by oxygen: CPAP, mechanical ventilation

Conclusion: Early treatment is important

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng áp phổi ở trẻ sơ sinh là một vấn đề

tuy không mới nhưng là vấn đề cần phải quan

tâm trong suy hô hấp sơ sinh Tỷ lệ tăng áp

phổi ở trẻ sơ sinh là khoảng 1/500 – 1/1500 trẻ

sơ sinh(2) chiếm 1% các ca nhập khoa sơ sinh, hồi sức sơ sinh

Với mong muốn hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả những đặc điểm của tăng áp phổi ở trẻ sơ sinh

* Khoa Nhi, BV ĐK Cộng Hoà, TPHCM, ** Bộ môn Nhi, ĐH Y Dược TPHCM

Trang 2

nhằm có được một bức tranh toàn cảnh về các

bệnh nhi này để việc chăm sóc, theo dõi, điều

trị được tốt hơn

Mục tiêu nghiên cứu

Mô tả các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng,

cận lâm sàng và điều trị của trẻ sơ sinh bị tăng

áp phổi đã được chẩn đoán trên siêu âm tại bệnh

viện nhi đồng 1 từ tháng 9-2007 đến tháng

7-2008

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả trẻ sơ sinh bị tăng áp phổi được chẩn

đoán bằng siêu âm, điều trị tại bệnh viện Nhi

đồng 1 từ tháng 9-2007 đến tháng 7-2008 thoả

tiêu chí chọn bệnh và loại bệnh

+ PAPS ≥ 25 mmHg cho trẻ ≥ 1,5 kg

+ PAPS ≥ 30 mmHg cho trẻ ≥ 3 kg (13,14)

Thiết kế nghiên cứu

Tiền cứu, mô tả hàng loạt ca

KẾT QUẢ

Có 61 ca đủ tiêu chuẩn đưa vào lô nghiên

cứu, trong đó có 22 ca trẻ sơ sinh có bất thường

về cấu trúc tim (gọi là TAP liên quan tim) và 39

ca trẻ không có bất thường về cấu trúc tim (gọi là

TAP không liên quan tim) Các bất thường về

cấu trúc tim được liêt kê, được xếp thành một

nhóm 39 ca còn lại không tìm thấy bất kỳ bất

thường về cấu trúc tim được xếp trong một

nhóm (không liên quan tim)

Số trường hợp Tỷ lệ %

Thông liên nh ĩ + Thông liên th ấ t 6 27,3

Thông liên nh ĩ +H ẹ p van Đ M ch ủ 1 4,5

Hoán v ị đạ i Đ M+Thông liên th ấ t 1 4,5

B ấ t th ườ ng TM ph ổ i đổ v ề tim 1 4,5

Đặc điểm về dịch tể học

Tuổi thai (tuần)

TAP chung (n = 61): 36,75 ± 3,03 (28 – 43)

TAP liên quan tim (n=22): 36,78 ± 2,6 (30 –

40,5)

TAP không liên quan tim (n=39): 36,71 ± 3,21(28 – 43)

Giới tính

TAP chung (n = 61) : Nam 70%

TAP liên quan tim (n=22): Nam 54%

TAP không liên quan tim (n=39) : Nam 79%

Nơi sinh

BV Tỉnh 46%, BV TP HCM 41%, BV quận 8%, Nhà bảo sanh 5%

Đặc điểm lâm sàng

Cân nặng lúc sanh (CNLS)(kg) :

TAP chung (n = 61): 2,65 ± 0,72 (1,2 – 4,3) TAP liên quan tim (n=22): 2,52 ± 0,64 (1,45 – 3,9)

TAP không liên quan tim (n=39) : 2,76 ± 0,80 (1,2 – 4,3)

Lý do nhập viện

90,1% là tuyến dưới chuyển đến

9,9% là tự đến

Mổ bắt con

-TAP liên quan tim 7 ca (32%): Ngôi mông (3 ca),Vết mổ cũ (1 ca), Sanh đôi (1 ca), Đa ối (1 ca),

Ối vỡ sớm – sanh non (1 ca)

-TAP không liên quan tim 12 ca (30,7%): Ngôi mông (2 ca),Vết mổ cũ (3 ca), Nhau tiền đạo (1 ca), thai già tháng (2 ca), Đa ối (2 ca), Ối vỡ sớm – sanh non (2 ca)

Bệnh lý mẹ lúc mang thai

* Nhóm TAP liên quan tim 5 ca: Rubella (2 ca),

Sốt xuất huyết (1 ca), Chó cắn chích 6 mũi vaccin dại (1 ca), Dọa sẩy phải dùng thuốc giảm cơn gò (1 ca)

* Nhóm TAP không liên quan tim 4 ca: Rubella (1 ca), Bướu máu mổ lúc thai 4 tuần (1ca), Viêm

gan B (1 ca), Tăng huyết áp (1ca)

Dị tật bẩm sinh đi kèm

* Nhóm TAP liên quan tim :Có 10 ca, 45%

D ị t ậ t tai, teo th ự c qu ả n 1 Teo h ỗ ng tràng, vô th ậ n (T), x ẹ p não th ấ t (P) 1

Trang 3

D ị t ậ t tai, ch ẻ vòm, chân tay khèo, không h ậ u môn 1

D ị d ạ ng sinh d ụ c, ch ẻ vòm, d ị d ạ ng bàn tay 1

D ị t ậ t kh ớ p háng, s ứ t môi, ch ẻ vòm, d ị d ạ ng th ậ n 1

H ộ i ch ứ ng Pierre Robin, tay d ị d ạ ng 1

*Nhóm TAP không liên quan tim: có 8 ca, 20,5%

Đụ c th ủ y tinh th ể hai bên 1

Giá trị trung bình Apgar 1 phút

TAP chung (n = 61): 5,12 ± 1,86

TAP liên quan tim (n=22): 7 ± 1,38 (4 – 8)

TAP không liên quan tim (n=39): 5 ± 2,14 (1 –

8)

Giá trị trung bình Apgar 5 phút

TAP chung (n = 61): 7,72 ± 1,43

TAP liên quan tim (n=22): 9 ± 1,14 (6 – 10)

TAP không liên quan tim (n=39): 7 ± 1,59 (4 –

9)

Ngày tuổi khởi bệnh (ngày)

TAP chung (n = 61) : 2,73 ± 3,47

TAP liên quan tim (n=22): 3,9 ± 5,74 (1 – 25)

TAP không liên quan tim (n=39): 2, 08 ± 2,22

(1 – 12)

Nhịp tim

TAP chung (n = 61) : 147 ± 22

TAP liên quan tim (n=22): 159 ± 17 (130 –

180)

TAP không liên quan tim (n=39): 141 ± 25

(110 – 190)

Giá trị trung vị chỉ số Silverman :

TAP chung (n = 61) : 7 (1 – 10)

TAP liên quan tim (n=22): 4 (1 – 9)

TAP không liên quan tim (n=39) : 7 (1 – 10)

Bệnh lý hô hấp đi kèm

*TAP chung: Không: 23%, Viêm phổi/sepsis: 54%, Bệnh màng trong: 9%, Thoát vị hoành: 9%, Hít ối phân su: 5%

*TAP liên quan tim: Không: 27%,Viêm phổi/sepsis: 73%

*TAP không liên quan tim: Không: 24%,Viêm phổi/sepsis: 43%, Bệnh màng trong:

13%, Thoát vị hoành: 13%, Hít ối phân su: 7%

Đặc điểm cận lâm sàng

Giá trị trung bình Áp lực phổi tâm thu (mmHg)

TAP chung (n = 61): 43,75 ± 12,70 (30 – 85) TAP liên quan tim (n=22): 51,3 ± 14,3 (42 – 85) TAP không liên quan tim (n=39): 39,5 ± 11,8 (30 – 60)

Đường kính PDA (mm)

TAP chung (n = 61) : 2,80 ± 0,87 (1,4 – 4,1) TAP liên quan tim (n=22): 3,33 ± 0,97 (2 – 4,1) TAP không liên quan tim (n=39): 2,51 ± 0,79 (4–9)

TAP chung (n = 61) 62,79 ± 28,35: 2,80 ± 0,87 (21,4 – 153,8)

TAP liên quan tim (n=22): 69,1 ± 35,093,33 ± 0,97 (37 – 153,8)

TAP không liên quan tim (n=39): 59,24 ± 24,55 (21,4 – 100)

TAP chung (n = 61) : 50 ± 19,26 (21 – 134) TAP liên quan tim (n=22): 39,79 ± 10,43 (21– 60,5)

TAP không liên quan tim (n=39): 55,75 ± 24,25 (28,4 – 134)

TAP chung (n = 61): 17,59 ± 5,55 (3,7 – 23,7) TAP liên quan tim (n=22): 16,67 ± 6,13 (3,7– 23,7)

TAP không liên quan tim (n=39): 18,12 ± 5,2 (5,9 – 22,6)

Giá trị trung bình pH

Trang 4

TAP chung (n = 61): 7,25 ± 0,18 (6,54 – 7,4)

TAP liên quan tim (n=22): 7,29 ± 0,15 (6,83 –

7,4)

TAP không liên quan tim (n=39): 7,23 ± 0,2

(6,54 – 7,4)

TAP chung (n = 61) : 0,53 ± 0,317 (0,21 – 1)

TAP liên quan tim (n=22): 0,4 ± 0,314 (0,21-1)

TAP không liên quan tim (n=39): 0,6 ± 0,32

(0,4 – 1)

TAP chung (n = 61): 244 ± 142

TAP liên quan tim (n=22): 259 ± 184

TAP không liên quan tim (n=39) 236 ± 177

TAP chung (n = 61) : 225 ± 222

TAP liên quan tim (n=22): 230 ± 228

TAP không liên quan tim (n=39): 223 ± 219

- 2 ca chênh lệch tay và chân trên 10% trong

TAP liên quan tim chiếm 9%

+ Hoán vị đại động mạch: 1 ca

+ CIA + hẹp động mạch chủ: 1 ca

- 6 ca chênh lệch trong TAP không liên quan

tim chiếm 15,4%

+ Thoát vị hoành: 3 ca

+ Hít ối phân su: 2 ca

+ Viêm phổi kèm tràn khí màng phổi: 1 ca

Đặc điểm điều trị

Shock và sử dụng thuốc vận mạch:có 14 ca

shock chiếm 23%

*TAP liên quan tim: cả 4 ca shock đều sử

dụng thuốc vận mạch từ 2 loại trở lên, tất cả là

tử vong

*TAP không liên quan tim có 10 ca shock,

trong đó 4 ca sử dụng 2 loại thuốc vận mạch trở

lên và 6 ca chỉ sử dụng 1 loại thuốc vận mạch, có

4 ca tử vong chiếm 40%

Yêu cầu oxy

* TAP liên quan tim (n=22): không yêu cầu 28%, thở cannula 21%, thở CPAP 13%, thở máy 38%

*TAP không liên quan tim (n=39): không yêu cầu 28%, thở cannula 21%, thở CPAP 13%, thở máy 38%

**Trong nhóm thở máy (n = 23)

TAP liên quan tim (n = 7)

TAP không liên quan tim (n = 16)

PIP (mmHg) Trung v ị (kho ả ng)

17 (14 – 20) 26 (13 – 45)

OI (Trung v ị ) (kho ả ng) 20 (3 – 54) 28 (5 – 116) FiO 2 (Trung

v ị )(kho ả ng)

0,6 (0,6 – 1) 1 (0,99 – 1) PEEP (mmHg)

Trung v ị (kho ả ng)

5 (4 – 6) 6 (5 – 20)

Ngày tu ổ i th ở máy Trung bình ± SD

12,71 ± 11,05 1,4 ± 1,36

Th ờ i gian th ở máy Trung bình ± SD

5,15 ± 4,20 8,10 ± 8,06

T ử vong ở tr ẻ th ở máy

n (%)

- TAP liên quan tim: 5 ca (55%)

- TAP không liên quan tim: 4 ca (45%)

BÀN LUẬN

Nếu xét tổng các ca thông liên thất gồm đơn thuần và kết hợp thì số ca có thông liên thất chiếm tới 54,5%

*Về dịch tể học

Tuổi thai

Tỷ lệ trẻ trên 37 tuần trong nhóm TAP liên quan tim chiếm 71,4%; nhóm TAP không liên quan tim là 64% (p > 0,05) Ta có nhận xét là tăng

áp phổi xảy ra trên những trẻ có tuổi thai đủ tháng hơn là non tháng

Giới tính:

Tỷ lệ nam trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm tới 70%, trong đó TAP liên quan tim tỷ lệ nam là 54% (nam/nữ = 1,2/1), TAP không liên quan tim tỷ lệ nam tới 79% (nam/nữ = 3,8/1)

Nơi sanh

Trong 61 ca thì tỷ lệ trẻ sanh tại bệnh viện

Trang 5

tuyến thành phố Hồ Chí Minh là 41%, sanh tại

bệnh viện tuyến huyện/quận chiếm 8% và sanh

tại nhà bảo sanh tư chiếm 5%

*Về lâm sàng

Cân nặng lúc sanh

Trong nghiên cứu của chúng tôi thì tỷ lệ trẻ

có CNLS ≤ 2,5kg ở nhóm TAP liên quan tim

chiếm tới 50% Trong khi ở nhóm TAP không

liên quan tim thì tỷ lệ trẻ ≤ 2,5kg chỉ chiếm

37% (p >0,05)

Lý do nhập viện

Trong 61 ca thì hầu hết là tuyến dưới

chuyển (90,1%) chỉ có 9,9% là tự đến Những ca

tự đến là những ca trẻ đã được cho xuất viện sau

sanh nhưng sau đó có bất thường về hô hấp và

được cho nhập viện trở lại

Mổ bắt con

Tổng cộng có 19 ca (31,1%).Theo y văn thì tỉ

lệ này khá cao >40% Mổ bắt con chứng tỏ có bất

thường lúc mẹ mang thai và sanh góp phần làm

trẻ bị ngạt lúc sanh

Bệnh lý mẹ lúc mang thai

Có 9 trường hợp ghi nhận là có bất thường

lúc mang thai, những trường hợp còn lại hoặc

là không nhớ rõ hoặc không mắc bệnh gì Bệnh

lý mẹ lúc mang thai là yếu tố góp phần lên trẻ

lúc sanh

Dị tật bẩm sinh khác đi kèm

Dị tật bẩm sinh ở nhóm TAP liên quan tim

nhiều hơn chiếm 45% (n = 10) Dị tật bẩm sinh ở

nhóm TAP không liên quan tim ít hơn chỉ có 20,5

(p <0,05) Các trẻ sơ sinh bị bất thường bẩm sinh

thường đi kèm với đa dị tật, trong đó có tim và

những cơ quan khác Ta nhận thấy trong nhóm

TAP liên quan tim, dị tật từ 2 trở lên, trong khi dị

tật trong nhóm TAP không liên quan tim thì dị

tật chỉ có 1 dị tật

Apgar 1 phút

Nhận xét thấy trong nhóm TAP không liên

quan tim thì Apgar 1 phút thấp hơn, nhóm này

tỷ lệ trẻ có Apgar dưới 4 điểm chiếm 13%, Apgar

4 – 6 điểm chiếm 36% và Apgar > 6 điểm chiếm

51% Trong khi đó ở nhóm TAP liên quan tim thì hầu hết (77%) trẻ sanh ra không bị ngạt (Apgar >

6 điểm), ngạt nhẹ (4 – 6 điểm) chỉ có 23% Nếu xét tỷ lệ trẻ có Apgar 1 phút ≤ 6 điểm thì tỷ lệ trong TAP không liên quan tim chiếm tới 49%.Theo y văn thì tỉ lệ ngạt chiếm khá cao Ngạt là một trong những nguyên nhân gây nên TAP ở trẻ sơ sinh

Apgar 5 phút

Trong nhóm TAP liên quan tim 95% Apgar sau 5 phút là > 6 điểm, chỉ có 1 ca (5%) có Apgar

là 4 – 6 điểm Trong nhóm TAP không liên quan tim thì Apgar sau 5 phút 4 – 6 điểm chiếm tới 26% (p <0,05)

Ngày tuổi khởi bệnh

Nhóm TAP liên quan tim có tỷ lệ trẻ có ngày tuổi ≤ 24h chiếm 45%, nhóm TAP không liên quan tim chiếm tới 74% (p <0,05) Nhóm tuổi từ 24 – 72h thì ở nhóm liên quan tim chiếm 14%, nhóm không liên quan tim không

có ca nào Nhóm tuổi ≥ 72h thì nhóm liên quan tim chiếm 41%, nhóm không liên quan tim chiếm 36% Nhóm trẻ sơ sinh TAP không liên quan tim có ngày tuổi khởi bệnh sớm hơn và thường là dưới 24h Trong khi nhóm liên quan tim khởi bệnh trễ hơn

Chỉ số Silverman

Nhóm TAP liên quan tim, tỷ lệ số ca có Silverman > 5 là 27%, trong khi nhóm TAP không liên quan tim thì chiếm tới 56% (p <0,05) Như vậy nhóm bệnh TAP không liên quan tim

có biểu hiện suy hô hấp nặng hơn nhóm liên quan tim

Nhịp tim

Nhịp tim của nhóm TAP liên quan tim nhanh hơn nhóm không liên quan tim, có thể là

do bất thường về tim nên ảnh hưởng đến huyết động học, làm tim phải bù trừ, làm tăng nhịp tim

và sức co bóp cơ tim, đồng thời với tình trạng tăng áp phổi làm tăng gánh lên tim

Bệnh lý hô hấp đi kèm

Trang 6

So sánh giữa 2 nhóm thì tỷ lệ viêm phổi hay

sepsis ở nhóm liên quan tim chiếm tỷ lệ cao hơn

(p<0,05) Rõ ràng nhận xét thấy tỷ lệ nhiễm

khuẩn viêm phổi/sepsis cao ở cả 2 nhóm Nhiễm

khuẩn là một trong những nguyên nhân gây

TAP

*Về cận lâm sàng

Áp lực phổi tâm thu – PAPs

Theo y văn hầu hết các giá trị đều lớn hơn

39mmHg TAP liên quan tim thì cao hơn nhiều

so với nhóm TAP không liên quan tim, đó là do

bất thường về cấu trúc tim, tuy nhiên trẻ không

có biểu hiện suy hô hấp nặng nề như nhóm

không liên quan tim, có lẽ trẻ đã thích nghi từ

trong bụng mẹ, trong khi đó ở nhóm TAP không

liên quan tim, áp lực phổi thấp hơn nhưng biểu

hiện lâm sàng cấp tính, nặng nề hơn

Đường kính PDA

DPDA của nhóm liên quan tim rộng hơn

nhóm không liên quan tim (p<0,05), có thể là

liên quan tình trạng bất thường trên tim, đồng

thời với áp lực động mạch phổi trên nhóm

TAP liên quan tim lớn hơn nhiều so với nhóm

không liên quan tim Tỷ lệ tự đóng PDA chiếm

tỷ lệ cao Tỷ lệ tự đóng PDA càng cao khi trẻ

được cung cấp oxy đầy đủ và tình trạng

oxygen hóa máu được cải thiện

Chỉ số PaO2/FiO2 cả 2 nhóm đều giảm, chứng

tỏ tình trạng oxy hóa máu giảm và cần nồng độ

oxy cao để duy trì PaO2 không đổi PaCO2 ở

nhóm liên quan tim có giá trị gần như bình

thường, ở nhóm không liên quan tim thì PaCO2

tăng vọt chứng tỏ có rối loạn thông khí Ở nhóm

liên quan tim có pH giảm và PaO2 giảm nhưng

PaCO2 bình thường nói lên tình trạng thiếu oxy

hóa mô, ở nhóm không liên quan tim thì pH

máu giảm, PaO2 giảm kèm PaCO2 tăng nói lên

trẻ vừa thiếu oxy hóa mô, vừa có ứ khí CO2 cấp

do rối loạn thông khí – tưới máu HCO3- giảm

phản ánh tình trạng toan chuyển hóa máu do

thiếu oxy hóa mô

Chênh lệch SpO2 tay và chân chứng tỏ có tồn tại luồng thông từ phải qua trái, chứng tỏ áp lực động mạch phổi lớn hơn áp lực toàn thân

*Về điều trị

Shock và sử dụng thuốc vận mạch

Trẻ ở nhóm liên quan có biểu hiện shock nặng nề hơn, phải sử dụng 2 loại thuốc vận mạch trở lên và tất cả đều tử vong

Yêu cầu oxy

Tình trạng suy hô hấp ở trẻ TAP không liên quan tim nặng nề hơn liên quan tim, yêu cầu oxy

để đưa PaO2 ≥ 60mmHg cao hơn, các chỉ số thở máy hầu như cao hơn đáng kể so với nhóm liên quan tim, nhưng tỷ lệ tử vong ở nhóm liên quan tim khi thở máy lại cao hơn Có thể là ở nhóm không liên quan tim, bệnh lý nền chủ yếu là do bệnh lý hô hấp nên khi đã khắc phục được tình trạng hô hấp trẻ sẽ vượt qua được, còn ở nhóm TAP liên quan tim bệnh lý nền hô hấp kết hợp với bất thường tim mạch nên khi đã nặng rồi hầu như là tử vong

Số ca tử vong

5 ca tử vong của nhóm liên quan tim đều thở máy và có shock phải sử dụng 2 loại thuốc vận mạch trở lên, 4 ca tử vong của nhóm không liên quan tim đều có thở máy và shock

Kết luận

Tăng áp phổi là bệnh hiếm gặp nhưng biểu hiện suy hô hấp sớm ở trẻ sơ sinh do đó cần phải

có thái độ đúng đắn để có can thiệp sớm và điều trị đặc hiệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Baquero Hernando (2006), “Oral sildenafil in infants with persistant pulmonary hypertension of the new born : A pilot

randomized blinded study”, Pediatrics 2006 (117), p 1077 –

1083

of the neonate”, “Pulmonary hypertension”, Nelson’s textbook

of pediatrics, 17 th edition, Saunder, p 1481 – 1488

3 Cornfield David N (1999), “Randomized controlled trial of low dose inhaled nitric oxide in the treatment of term and near-term infants with respiratory failure and pulmonary

hypertension”, Pediatrics 1999 (104), p 1089 – 1094

term neonates with high oxygen requirements”, Arch Dis

Trang 7

5. Evans Nick (2005), “Which inotrope for which baby”, Arch

Dis Child Fetal Neonatal edition 2006 (91), p 213 – 220

6 Graves D.Ernest III et al (1993), “Persistent pulmonary

hypertension in the neonatal”, Chest 1993, p 650 – 658

hypertension”, New England Journal of Medicine, Vol 344, No

21, edition 2001

9 Sehgal Arvind (2004), “Experience with inhaled nitric oxide

therapy in hypoxic respiratory failure of the new born”, The

Indian Journal of Chest Diseases 2005, Vol 47, p 245 – 248

10 Satoshi Kusuda (1998), “Cerebral blood flow during treatment

for pulmonary hypertension”, Arch Dos Child fetal neonatal Ed

1999 (80), p 30 – 33

11 Sernich Steffan (2006), “Noninvasive assessment of the right

and left venticular function in neonates with congenital

Hypertension before and after surgical repair”, The Ochsner

journal, Vol 6, No 2, 2006, p 48 – 53

12 S.J.Clark (2001), “Measurement of right ventricular volume in

healthy term and preterm neonates”, Archives of disease in

childhood – Fetal and Neonatal, Edition 2002 (87), p 89 – 93

among neonates with sepsis”, Indian Journal of Pediatrics (73),

p 250 – 251

the first 12 hours of life in infants with birth weight 610 to

4,210 grs”, Pediatrics (67), p 607 – 613

Ngày đăng: 22/01/2020, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm