Nghiên cứu thực hiện những mục tiêu sau: Xác định nhóm có ấu trùng giun lươn ở dạ dày tá tràng và không có ấu trùng giun lươn ở dạ dày tá tràng trên các bệnh nhân có hội chứng dạ dày tá tràng bằng phương pháp nội soi dạ dày tá tràng, và ELISA. - So sánh các đặc điểm về tiền sử, bệnh sử, lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân có ấu trùng giun lươn ở dạ dày tá tràng và các bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng ở dạ dày tá tràng nhưng không nhiễm giun lươn.
Trang 1TÌM HIỂU CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHIỄM GIUN LƯƠN
TRÊN CÁC BỆNH NHÂN NHẬP VIỆN CÓ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Ở DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Trần Thị Kim Dung*, Trần Phủ Mạnh Siêu **, Bùi Trọng Hợp ***, Nguyễn Thị Minh Tuyết***,
Ngô Hùng Trí ***
TÓM TẮT
Tìm hiểu bệnh lý dạ dày tá tràng gây ra do giun lươn Strongyloides stercoralis là nhu cầu cấp thiết hiện nay
để tránh bỏ sót bệnh và góp phần điều trị hiệu quả hơn bệnh lý dạ dày tá tràng hiện nay
Mục tiêu: - Xác định nhóm có ấu trùng giun lươn ở dạ dày tá tràng và không có ấu trùng giun lươn ở dạ
dày tá tràng trên các bệnh nhân có hội chứng dạ dày tá tràng bằng phương pháp nội soi dạ dày tá tràng, và ELISA - So sánh các đặc điểm về tiền sử, bệnh sử, lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân có ấu trùng giun lươn ở dạ dày tá tràng và các bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng ở dạ dày tá tràng nhưng không nhiễm giun lươn
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang từ 10/2004 đến tháng 10/2006 Bao gồm hỏi bệnh sử, tiền sử,
khám lâm sàng, sử dụng các kỹ thuật cận lâm sàng như: chẩn đoán ELISA, nội soi dạ dày tá tràng, xét nghiệm công thức máu, điều trị đặc hiệu giun lươn
Kết quả: - Bệnh do giun lươn Strongyloides stercoralis gây tổn thương thực thể tại dạ dày tá tràng chiếm tỷ
lệ 4.96% trong tổng số bệnh nhân có hội chứng viêm loét dạ dày tá tràng - Bệnh do giun lươn ở dạ dày tá tràng
có tiền căn: đau dạ dày trên 4 năm (45,5%); có sử dụng thuốc ức chế axit dạ dày (45,4%); có bệnh nền làm suy giảm miễn dịch như: tiểu đường, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (68,1%); có nghề nghiệp tiếp xúc với đất như làm ruộng (31,8%), làm vườn (36,3%) - Vị trí thường gặp của giun lươn (Strongyloides stercoralis) ở dạ dày tá tràng là: hang vị, dạ dày, phình vị và tá tràng Hang vị là nơi hay gặp nhất, chiếm tỷ lệ 31.8% - Bệnh nhiễm giun lươn ở dạ dày tá tràng đáp ứng tốt với điều trị đặc hiệu bằng thiabendazole 25mg/kg × 2 lần/ ngày trong 5 ngày
Kết luận:Bệnh nhiễm giun lươn ở dạ dày tá tràng là thực tế đáng quan tâm ở nước ta, bệnh hay xảy ra trên
các bệnh nhân suy giảm miễn dịch do sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, tiểu đường, do sử dụng thuốc ức chế acid
dạ dày và đáp ứng tốt với điều trị đặc hiệu
ABSTRACT
STUDY OF CLINICAL CHARACTERISTICS OF STRONGYLOIDIASIS AMONG INPATIENTS
HAVING GASTRODUODENAL SYMPTOMS
Tran Thi Kim Dung, Tran Phu Manh Sieu, Bui Trong Hop, Nguyen Thi Minh Tuyet, Ngo Hung Tri
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 - Supplement of No 1 - 2009: 38 - 45
Study the role of Strongyloides stercoralis in gastro duodenal syndrom is urgent need to avoid the misdiagnosis of strongyloidiasis and have effective treatment for patients
Objective: Identifying the patients with gastro duodenal symdrom into two groups, group 1: patients
infected Strongyloides stercoralis in gastro duodenal, group 2: patients do not infected Strongyloides stercoralis in gastro duodenal
*: Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh
Trang 2Compare all characteristics between two groups such as: past history, history, clinical symtoms, laboratory finding, responsive to specific therapy…
Methodology: observational and cross-sectional study from October 2004 to October 2006
Result: Strongyloides stercoralis actually caused lesions in gastro duodenum with incidence of 4.96% from
all patients with gastro duodenal syndrome Group 1: the prevalence of patients with past history of gastro duodenitis or ulcer: 45.5%, the prevalence of patients with past history of gastric antacid using: 45.4%, the prevalence of patients with immuno compromised status as using immunosupression medication, diabetes: 68.1
%, the prevalence of farmer patients: 31.8%, farm worker: 36.3% The common position of lesion in gastro duodenal are: antrum, corpus, pyloric canal and duodenum The gastro duodenal strongyloidiasis well respond to thiabendazole therapy with the dose of 25mg/kg/ day for 5 days
Conclusion: Gastro duodenal strongyloidiasis is typical disease in Vietnam and it must be highly concerned
This diseases have strongly relation with immunocompromised host as diabetes, using immunosupressive medicines, antacid gastric medicine … and well respond to specific treatment with thiabendazole
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh nhiễm giun lươn Strongyloides
stercoralis rất phổ biến ở nước ta, một nước thuộc
vùng khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm Do giun
lươn có chu trình tự nhiễm, nếu không được
điều trị sẽ tồn tại trong cơ thể suốt đời Bệnh
nhiễm giun lươn thường khó chẩn đoán vì biểu
hiện lâm sàng rất đa dạng, phong phú Tùy vào
vị trí ký sinh mà giun lươn gây triệu chứng lâm
sàng tương ứng, rất dễ nhầm lẫn với những
bệnh lý nội ngoại khoa khác tại chỗ hoặc toàn
thân Ở đường tiêu hóa, bệnh nhân nhiễm giun
lươn thường dễ bị chẩn đoán nhầm với các bệnh
lý khác của dạ dày tá tràng, hoặc rối loạn tiêu
hóa Từ thực tế trên, việc tìm hiểu các đặc điểm
lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan
của bệnh nhiễm giun lươn ở dạ dày tá tràng là
rất bức thiết giúp thầy thuốc lâm sàng có cái
nhìn tổng quát và xác thực hơn về bệnh nhiễm
giun lươn ở dạ dày tá tràng, góp phần thuận lợi
cho các thầy thuốc lâm sàng chẩn đoán sớm
bệnh nhiễm ký sinh trùng khá phổ biến ở đường
tiêu hoá này
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định nhóm có ấu trùng giun lươn tại dạ
dày tá tràng và không có ấu trùng giun lươn ở
dạ dày tá tràng trên các bệnh nhân có hội chứng
dạ dày tá tràng bằng phương pháp nội soi dạ
dày tá tràng, và ELISA
- So sánh các đặc điểm về tiền sử, bệnh sử, lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân có ấu trùng giun lươn ở dạ dày tá tràng và các bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng ở dạ dày tá tràng nhưng không nhiễm giun lươn
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP Đối tượng
Tất cả các bệnh nhân có hội chứng dạ dày tá tràng, rối loạn tiêu hóa đến khám tại khoa Nhiễm Bệnh viện Trưng Vương và khoa Nội Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ tháng 11/2004 đến tháng 10/2006
Phương pháp
Nghiên cứu mô tả cắt ngang từ 10/2004 đến tháng 10/2006
Sử dụng các phương pháp khám lâm sàng, nội soi, huyết thanh chẩn đoán ELISA (1), soi cấy phân
Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu tiền cứu mô tả hàng loạt ca, có kết hợp can thiệp lâm sàng
Xác định cỡ mẫu
Lấy toàn bộ số bệnh nhân có hội chứng viêm loét dạ dày tá tràng đáp ứng tiêu chuẩn chọn đối tượng vào nghiên cứu trong hai năm tại hai bệnh viện: Bệnh viện Trưng Vương và Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Tp HCM
Trang 3KẾT QUẢ
Bảng 1: Tỷ lệ nhiễm giun lươn trên nhóm nghiên
cứu ban đầu
T ng s ố ca đư a vào nghiên c ứ u 447 ca T l %
S ố ca có ấ u trùng giun l ươ n ở d ạ
dày tá tràng qua n ội soi
22 ca 4,96%
S ố ca âm tính đượ c ch ẩ n đ oán
b ng k ỹ thu ậ t ELISA và n ộ i soi
337 ca 75,4%
Lý do nhập viện
Bảng 2: Lý do nhập viện của nhóm có giun lươn ở
dạ dày và nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày,
ELISA (–)
Lý do nh ậ p
vi ệ n
Có giun
l ươ n ở d ạ
dày
Không
th ấ y giun
l ươ n ở d ạ dày, ELISA(-)
χχχχ2
P
Đ au th ượ ng v ị 18/22
(81,8%)
316/337 (93,7%)
4,54 0,033 (<0,05) Suy nh ượ c c ơ
th ể
10/22 102/337 1,57 0,21
M ệ t m ỏ i
15/22 (68,1%)
60/337 (17,8%)
28,74 0,000 (<0,05) Chán ă n 21/22 227/337 6,37 0,011
(<0,05) Nôn, bu ồ n nôn 10/22 128/337 0,22 0,63
Thi ế u máu,
xanh xao
5/22 (22,7%)
13/337 (3,8%)
11,73 0,000 (<0,05)
Có sự khác biệt về triệu chứng: đau thượng
vị, mệt mỏi, chán ăn, thiếu máu, xanh xao giữa
hai nhóm có giun lươn ở dạ dày và nhóm không
thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (–)
Tiền sử của bệnh nhân nhiễm giun lươn:
Đặc điểm về thói quen
Bảng 3: So sánh thói quen của nhóm có giun lươn
ở dạ dày và nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày,
ELISA (–)
Thói quen Có giun
l ươ n ở d ạ
dày
Không th ấ y giun l ươ n ở d ạ dày, ELISA(-)
χχχχ2
P
Đ i chân
đấ t
18/22
(81,8%)
153/337 (45,4%)
10,95 0,00019
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)
Như vậy:
- Có sự khác biệt rất có ý nghĩa của thói quen
đi chân đất giữa hai nhóm có giun lươn ở dạ dày
và nhóm không có giun lươn ở dạ dày, ELISA (-)
Đặc điểm về tiền sử bệnh lý
Bảng 4: So sánh tiền sử đau dạ dày của nhóm
bệnh nhân có giun lươn ở dạ dày và nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (-)
B ệ nh lý Có giun
l ươ n ở d ạ dày
Không th ấ y giun
l ươ n ở d ạ dày, ELISA(-)
Đ au d ạ dày > 4 n ă m 10 20
Đ au d ạ dày < 4 n ă m
ho ặ c không đ au d ạ
dày
12 317
T ng c ộ ng 22 337
χ2 = 42 p = 0,0000693 (p < 0,01)
OR = 13,21 ; 4,61 < OR < 37,96 ( khoảng tin cậy 95% của OR)
Sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)
Bảng 5: So sánh tiền sử bệnh suy giảm miễn dịch
của nhóm bệnh nhân có giun lươn ở dạ dày và nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (-)
B ệ nh lý Có giun l ươ n
ở d ạ dày
Không th ấ y giun
l ươ n ở d ạ dày, ELISA(-)
Có b ệ nh lý suy gi ả m
mi ễ n d ị ch *
15 38
Không có b ệ nh lý suy
gi ả m mi ễ n d ị ch*
7 299
T ng c ộ ng 22 337
*: Bệnh lý suy giảm miễn dịch gồm: tiểu đường, suy thận, viêm xoang, viêm khớp, hội chứng thận hư, bệnh gút, suy thượng thận, viêm gan mãn, nghiện rượu
OR = 16,86 ; 5,79 < OR < 49,19 (khoảng tin cậy 95% của OR)
Đặc điểm về nghề nghiệp
Bảng 6: So sánh nghề nghiệp của nhóm bệnh nhân
có giun lươn ở dạ dày và nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (-)
Ngh ề nghi ệ p Có giun
l ươ n ở d ạ dày
Không th ấ y giun
l ươ n ở d ạ dày, ELISA(-)
Ngh ề ph ơ i nhi ễ m v ớ i giun l ươ n: làm ru ộ ng, làm v ườ n
15 35
Ngh ề không ph ơ i nhi ễ m
v ớ i giun l ươ n
7 302
T ng c ộ ng 22 337
Trang 4χ2 = 57,39 p = 0,0000 (p < 0,01)
OR = 18,49 ; 6,5 < OR < 54,26 (khoảng tin cậy 95% của
OR)
Có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê về
nghề nghiệp ở hai nhóm (p < 0,01)
Đặc điểm về tuổi
Bảng 7: So sánh tuổi trung bình của nhóm có giun
lươn ở dạ dày và nhóm không thấy giun lươn ở dạ
dày, ELISA (–)
Tu ổ i trung
bình
Có giun
l ươ n ở d ạ
dày
Không th ấ y giun l ươ n ở d ạ dày, ELISA (-)
Mann-Whitney
Giá tr ị
trung bình
50 35,79
Độ l ệ ch
chu ẩ n
15,48 14,99
T ng s ố
b nh nhân
22 337
U =1770
p = 0,000
Khác biệt rất có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)
Tuổi trung bình của nhóm có giun lươn ở dạ
dày là 50 tuổi, cao hơn nhóm không thấy giun
lươn ở dạ dày, ELISA (–) là 35,8 tuổi
Đặc điểm về tiền sử sử dụng thuốc:
Bảng 8: So sánh tiền sử sử dụng thuốc kháng acid dạ
dày của nhóm bệnh nhân có giun lươn ở dạ dày và
nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (-)
Tên thu ố c Có giun l ươ n
ở d ạ dày
Không th ấ y giun
l ươ n ở d ạ dày, ELISA (-)
Có s ử d ụ ng thu ố c
kháng acid d ạ dày
10 10
Không s ử d ụ ng
thu ố c kháng acid
d dày
12 327
T ng c ộ ng 22 337
χ2 = 63,02 p = 0,000 (p < 0,01)
OR = 27,25 ; 8,52 < OR < 89,01 (khoảng tin cậy
95% của OR)
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tiền
sử sử dụng thuốc ở hai nhóm (p < 0,01)
Bảng 9: So sánh tiền sử sử dụng thuốc ức chế miễn
dịch của nhóm bệnh nhân có giun lươn ở dạ dày và
nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (-)
Tên thu ố c Có giun
l ươ n ở d ạ dày
Không th ấ y giun
l ươ n ở d ạ dày, ELISA (-)
Có s ử d ụ ng thu ố c ứ c 15 20
Tên thu ố c Có giun
l ươ n ở d ạ dày
Không th ấ y giun
l ươ n ở d ạ dày, ELISA (-)
ch ế mi ễ n d ị ch*
Không s ử d ụ ng thu ố c
ứ c ch ế mi ễ n d ị ch*
7 317
T ng c ộ ng 22 337
*: thuốc ức chế miễn dịch: corticoids, kháng viêm non steroids, các thuốc ức chế miễn dịch khác…
χ2 = 84,01, p = 0,000 (p < 0,01)
OR = 33,96 ; 8,68 < OR < 45,34 (khoảng tin cậy 95% của OR)
Có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê về tiền sử sử dụng thuốc ức chế miễn dịch ở hai nhóm (p < 0,01)
Đặc điểm cận lâm sàng:
Đặc điểm về bạch cầu toan tính trong máu ngoại vi
Bảng 10: So sánh tỷ lệ bạch cầu ái toan trong máu
ngoại vi của nhóm có giun lươn ở dạ dày và nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (–)
B ạ ch c ầ u toan tính (t ế bào/ mm 3 )
Có giun
l ươ n
ở d ạ dày
Không th ấ y giun l ươ n ở d ạ dày, ELISA (-)
Mann-Whitney
Giá tr ị trung bình
640,27 102,82 U = 121
p = 0,0001
Độ l ệ ch chu ẩ n
148,93 129,97
T ng s ố b ệ nh nhân
22 337
Sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)
Số lượng bạch cầu toan tính trung bình của nhóm có giun lươn ở dạ dày cao hơn nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (–)
Đặc điểm về vị trí tổn thương dạ dày tá tràng qua nội soi
Bảng 11: Tỷ lệ tổn thương dạ dày tá tràng của
nhóm có giun lươn ở dạ dày và nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (–)
N ộ i soi d ạ dày tá tràng
Có giun l ươ n ở
d dày
Không th ấ y giun
l ươ n ở d ạ dày, ELISA (-)
Có t ổ n th ươ ng 22/22 285/337 Không t ổ n th ươ ng 0 52/337
Trang 5Bảng 12: So sánh tổn thương xung huyết tại hang
vị của nhóm bệnh nhân có giun lươn ở dạ dày và
nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (-)
T n th ươ ng Có giun l ươ n
ở d ạ dày
Không th ấ y giun
l ươ n ở d ạ dày, ELISA (-)
Có xung huy ế 5 27
Không xung huy ế t 17 310
T ng c ộ ng 22 337
χ2 = 3,84 p = 0,049 (p < 0,05)
OR = 3,38 ; 1 < OR < 10,78 (khoảng tin cậy
95% của OR)
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tổn
thương xung huyết ở hai nhóm (p < 0,05)
Bảng 13: So sánh tổn thương viêm loét chợt tại hang
vị của nhóm bệnh nhân có giun lươn ở dạ dày và
nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (-)
T n th ươ ng Có giun l ươ n
ở d ạ dày
Không th ấ y giun
l ươ n ở d ạ dày, ELISA
(-)
Viêm loét ch ợ t 7 18
Không viêm loét
ch ợ t
15 319
T ng c ộ ng 22 337
χ2 = 18,45 p = 0,0000 (p < 0,01)
OR = 8,27 ; 2,66 < OR < 25,28 (khoảng tin cậy
95% của OR)
Có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê về
tổn thương viêm loét chợt ở hai nhóm (p < 0,01)
Tóm lại:
- Nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày,
ELISA (-) có tổn thương ở nhiều nơi: hang vị,
thực quản, dạ dày, tá tràng, hành tá tràng, bờ
cong lớn, bờ cong nhỏ, môn vị, tiền môn vị,
phình vị, thân vị với tỷ lệ không đáng kể
- Ở những nơi như: dạ dày, tá tràng, phình
vị, cả hai nhóm đều có tổn thương, tuy nhiên tỷ
lệ khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Đáp ứng với điều trị
Với bệnh lý dạ dày tá tràng do giun lươn, kết
quả điều trị bằng thiabendazole như sau:
Bảng 14: Kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân có
giun lươn ở dạ dày-tá tràng
Nhóm b ệ nh nhân Kh ỏ i b ệ nh sau 01
đợ t i ề u tr ị
Kh ỏ i b ệ nh sau ≥
02 đợ t i ề u tr ị
Có giun l ươ n ở d ạ
dày
19/22 (86,4%)
5/22 (13,6%)
Điều trị bệnh lý dạ dày tá tràng không phải
do giun lươn: điều trị theo nguyên nhân, bao gồm kháng sinh cho bệnh nhân nhiễm
Helicobacter pylori, kháng acid dạ dày, băng dạ
dày Đối với nhóm bệnh nhân không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA âm tính, chúng tôi không theo dõi điều trị đặc hiêu vì bệnh lý rất phức tạp,
do nhiều nguyên nhân gây nên và đáp ứng với điều trị cũng rất khác nhau trên từng bệnh nhân, tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây viêm loét dạ dày
tá tràng
BÀN LUẬN
Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm giun lươn trong số các bệnh nhân có hội chứng dạ dày tá tràng
Tỷ lệ nhiễm giun lươn trên các bệnh nhân có hội chứng dạ dày tá tràng là: 4,96%
Đây là vấn đề từ trước đến nay chưa được y văn ở ta đề cập đến, nếu không có khảo sát một cách hệ thống thì không thể hình dung được Mặc dù nghiên cứu này chỉ thực hiện giới hạn trong bệnh viện nhưng kết quả này rất đáng quan tâm vì giun lươn gây hội chứng dạ dày tá tràng khá cao trong bối cảnh nước ta, là vùng dịch tễ
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm có giun lươn ở dạ dày so với nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (–)
Lý do nhập viện
Mệt mỏi:
Nhóm có giun lươn dạ dày: 68,1%
Nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày,
ELISA (–): 17,8%
Độ nhạy: 68,1%, độ đặc hiệu: 82,1 %
Theo y văn(3,9,10), triệu chứng mệt mỏi khá phổ biến trong bệnh nhiễm giun lươn đường tiêu hoá Điều này phù hợp với cơ chế gây bệnh
Trang 6mệt mỏi Đây là một triệu chứng đáng quan tâm
trên lâm sàng để chẩn đoán loại trừ bệnh nhiễm
giun lươn
Thiếu máu, xanh xao:
Nhóm có giun lươn dạ dày: 22,7%
Nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày,
ELISA (–): 3,8%
Độ nhạy: 68%, độ đặc hiệu: 96,2%
Triệu chứng thiếu máu, xanh xao là triệu
chứng chung cho các bệnh nhân nhiễm giun
lươn theo lý thuyết cổ điển, nhiều tác giả cho
rằng(3) do ruột non bị tổn thương, phù nề, loét,
gây kém hấp thu chất dinh dưỡng, dẫn đến
thiếu đạm, sắt gây thiếu máu, xanh xao Do đó,
đây cũng là triệu chứng khá điển hình của bệnh
nhiễm giun lươn
Đặc điểm về tiền sử của bệnh nhiễm giun
lươn
Thói quen đi chân đất
Khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm
có giun lươn dạ dày, và nhóm không thấy giun
lươn ở dạ dày, ELISA (–) Điều này phù hợp với
đặc điểm lây nhiễm của giun lươn
Tiền sử bệnh lý
- Đau dạ dày trên 4 năm:
Nhóm bệnh nhân có giun lươn ở dạ dày có
tiền sử đau dạ dày trên 4 năm là 45.4 %, cao hơn
hẳn nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày,
ELISA (-): 5,9%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
OR=13,21, 4,61 < OR < 37,96 Có thể kết luận các
bệnh nhân bị nhiễm giun lươn có tiền sử đau dạ
dày trên 4 năm có nguy cơ bị giun lươn xâm lấn
dạ dày gấp 13,21 lần các bệnh nhân không có
tiền sử đau dạ dày trên 4 năm
Điều này phù hợp với cơ chế bệnh sinh của
bệnh lý dạ dày tá tràng do ấu trùng giun lươn,
do có tiền sử bênh dạ dày lâu năm, dùng thuốc
ức chế acid dạ dày nhiều năm(5) làm thay đổi môi
trường acid dạ dày, tạo điều kiện cho giun lươn
xâm nhập dạ dày tá tràng
Có bệnh lý gây suy giảm miễn dịch:
Nhóm thấy giun lươn ở dạ dày có tỷ lệ bệnh
lý gây suy giảm miễn dịch là 68,1%, cao hơn nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (-) (11,2%), khác biệt có ý nghĩa thống kê Với OR = 16,86 → nhóm bị nhiễm giun lươn có bệnh lý gây suy giảm miễn dịch có nguy cơ bị giun lươn xâm lấn dạ dày nhiều hơn gấp 16,86 lần nhóm không có bệnh lý suy giảm miễn dịch
Trong bệnh nhiễm giun lươn trên cơ địa suy giảm miễn dịch, giun lươn có thể tăng sinh, xâm lấn nhiều cơ quan kể cả dạ dày(4,11) Mặt khác, trên bệnh nền là bệnh gút, viêm xoang, suy thận mãn, nghiện rượu, đau khớp mãn, suy thượng thận, hội chứng thận hư, bệnh nhân đã được sử dụng rất nhiều thuốc ức chế miễn dịch, gây tác dụng phụ là loét dạ dày do thuốc Do đó, hầu hết bệnh nhân đều sử dụng thuốc ức chế acid dạ dày, băng dạ dày để phòng ngừa biến chứng loét, vô hình chung tạo điều kiện thuận lợi cho giun lươn xâm nhập dạ dày Do đó, có nhiều sự khác biệt về bệnh nền giũa hai nhóm bệnh lý dạ dày tá tràng do giun lươn và không do giun lươn, đây là điều phù hợp với y văn
Đặc điểm nghề nghiệp:
Nghề phơi nhiễm với giun lươn: làm vườn, làm ruộng…
Nhóm có giun lươn ở dạ dày: 68,1%, nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (-): 10,38%
Khác biệt có ý nghĩa thống kê Với p= 0,0000,
OR = 18,49, 6,5 < OR < 54,26
→ Bệnh nhân làm nghề có phơi nhiễm với giun lươn có nguy cơ bị giun lươn xâm lấn dạ dày cao hơn gấp 18,49 lần nhóm làm nghề không phơi nhiễm giun lươn
Đây là kết quả phù hợp với y văn(5, 8, 11)
Đặc điểm về tuổi:
Theo kết quả nghiên cứu, tuổi trung bình của hai nhóm là:
Nhóm có giun lươn ở dạ dày: 50 tuổi Nhóm không thấy giun lươn ỡ dạ dày, ELISA (-): 35,79 tuổi
Trang 7Khác biệt có ý nghĩa thống kê (phép kiểm
Mann – Whitney: U=1770, p = 0,000)
Bệnh lý dạ dày tá tràng do giun lươn là
nhóm bệnh cơ hội, xảy ra trên bệnh nền suy
giảm miễn dịch trong thời gian dài, do đó tuổi
của nhóm này có khuynh hướng cao hơn là điều
hợp lý
Tiền sử sử dụng thuốc
Theo kết quả nghiên cứu, có sự khác biệt giữa
hai nhóm bệnh lý nhiễm giun lươn như sau:
Tiền sử sử dụng thuốc ức chế acid dày:
Nhóm có giun lươn ở dạ dày tá tràng: 45,4%,
nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày tá tràng,
ELISA (-): 2,9%
Điều kiện để giun lươn xâm nhập dạ dày tá
tràng là nồng độ acid ở dạ dày phải giảm, hay
gặp trên những bệnh nhân cắt dạ dày hoặc sử
dụng thuốc ức chế acid dạ dày Mặt khác, cơ địa
suy giảm miễn dịch cũng làm bùng phát giun
lươn, gây nên sự di chuyển của giun lươn đến
các vị trí bất thường (3)
Tiền sử sử dụng thuốc ức chế miễn dịch
khác: corticoids, kháng viêm steroids, v.v…
Nhóm có giun lươn ở dạ dày tá tràng: 68,1%,
nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày tá tràng,
ELISA (-): 5,9% Điều này phù hợp với y văn (2,
8, 9) vì cơ địa bệnh nhân suy giảm miễn dịch sẽ
tạo thuận lợi cho giun lươn bùng phát, xâm
nhập những vị trí bất thường
Đặc điểm cận lâm sàng
Đặc điểm về bạch cầu toan tính trong máu ngoại vi:
Số lượng bạch cầu toan tính trung bình trong
máu (tế bào/mm ³):
Nhóm có giun lươn ở dạ dày: 640,27 tế
bào/mm ³, nhóm không thấy giun lươn ở dạ dày
tá tràng, ELISA (-): 102,82 tế bào/mm ³ Khác biệt
có ý nghĩa thống kê (Mann-Whitney: U=121, p =
0,0001)
Bạch cầu toan tính gia tăng do cơ thể đáp
ứng với sự xâm nhập của ký sinh trùng (5, 11),
do đó nhóm bệnh nhân nhiễm giun lươn dạ dày
có số lượng bạch cầu toan tính tăng cao là phù hợp với bệnh lý nhiễm giun lươn
Đặc điểm về sinh thiết dạ dày tìm ấu trùng giun lươn qua nội soi dạ dày tá tràng:
Đặc điểm về vị trí tổn thương dạ dày qua nội soi:
Nhóm bệnh lý dạ dày tá tràng không do giun lươn có tổn thương ở nhiều nơi từ tâm vị, đến tá tràng
Nhóm có giun lươn ở dạ dày tổn thương tại bốn vị trí chính: hang vị, dạ dày, tá tràng và phình vị
+ Về đặc điểm tổn thương tại hang vị qua nội soi:
Nhóm có giun lươn ở dạ dày có tổn thương xung huyết và viêm loét chợt nổi trội hơn nhóm nhóm không có giun lươn ở dạ dày, ELISA + Tại các vị trí khác ở dạ dày tá tràng, tỷ lệ tổn thương do giun lươn gây ra không khác biệt
so với nhóm không nhiễm giun lươn
Theo y văn, vị trí hay gặp của tổn thương do giun lươn ở dạ dày(1) là hang vị, tá tràng, tỷ lệ cụ thể vẫn chưa được nói đến Như vậy nghiên cứu này cho thấy đặc điểm tổn thương ở dạ dày tá tràng do giun lươn tại các bệnh nhân nhập viện tại thành phố Hồ Chí Minh là tổn thương viêm loét chợt (chiếm tỷ lệ cao nhất) và xung huyết vùng hang vị (với tỷ lệ thấp hơn), điều này phù hợp với y văn
Điều trị
Có sự khác biệt về đáp ứng điều trị ở hai nhóm: có giun lươn ở dạ dày và không thấy giun lươn ở dạ dày, ELISA (-)
- Điều trị nhóm có giun lươn dạ dày tá tràng tương đối dễ, đáp ứng điều trị nhanh chóng và bệnh nhân hồi phục mau lẹ
- Điều trị nhóm bệnh nhân không nhiễm giun lươn có khó khăn hơn vì không phải lúc nào cũng phát hiện được hết nguyên nhân Một
số bệnh nhân chỉ được điều trị triệu chứng nên
tỷ lệ tái phát cao Điều này phù hợp với thực tế lâm sàng vì tổn thương dạ dày tá tràng do các
Trang 8nguyên nhân khác thường khó chẩn đoán chính
xác, do đó điều trị kéo dài
KẾT LUẬN
Bệnh do giun lươn Strongyloides stercoralis
gây tổn thương thực thể tại dạ dày tá tràng là
một thực tế đáng quan tâm với tỷ lệ mắc bệnh là
4.96% trong tổng số bệnh nhân có hội chứng
viêm loét dạ dày tá tràng
Bệnh do giun lươn ở dạ dày tá tràng có
nhiều yếu tố liên quan nổi trội so với nhóm bệnh
nhân không nhiễm giun lươn được ghi nhận qua
nghiên cứu: có tiền căn đau dạ dày trên 4 năm
(45,5%); có sử dụng thuốc ức chế axit dạ dày
(45,4%); có bệnh nền làm suy giảm miễn dịch
như: tiểu đường, sử dụng thuốc ức chế miễn
dịch (68,1%); có nghề nghiệp tiếp xúc với đất
như làm ruộng (31,8%), làm vườn (36,3%)
Vị trí thường gặp của giun lươn
(Strongyloides stercoralis) ở dạ dày tá tràng là:
hang vị, dạ dày, phình vị và tá tràng Hang vị là
nơi hay gặp nhất, chiếm tỷ lệ 31.8%
Bệnh nhiễm giun lươn ở dạ dày tá tràng đáp
ứng tốt với điều trị đặc hiệu bằng thiabendazole
25mg/kg × 2 lần/ ngày trong 5 ngày
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bradley S L., Dines D E., Brewer N S (1978),
“Disseminated Strongyloides stercoralis in an
immunosuppessed host” Mayo Clinic Proceedings, 53, pp
332-335
2 Debussche X., Toublanc M., Camillieri J P., Assan R
(1988), “Overwhelming strongyloidiasis in a diabetic
patient following adrenocorticotropin treatment and
keto-acidosis” Diabetes Metab, 14, pp 294-298
3 Genta R M (1989), “Global prevalence of strongyloidiasis:
critical review with epidemiologic insights into the
prevention of disseminated disease” Rev Infect Dis, 11, pp
755-767
4 Giannella R A., Broitman S A., Zamcheck N (1973),
“Influence of gastric acidity on bacterial and parasitic
enteric infections” Ann Intern Med, 78, pp 271-276
5 Grove D I (1989), “Strongyloidiasis: A major roundworm
infection of man”, pp 1-11 Taylor & Francis, Philadelphia,
PA
6 Hakim Z., Genta R M (1986), “Fatal strongyloidiasis in a
Vietnam veteran” Archives of Pathology and Laboratory
Medicine, 110, pp 809 – 812
7 Lê Đức Vinh (2004), Điều tra nhiễm Strongyloides sp bằng
các phương pháp xét nghiệm phân trực tiếp tại xã Phú Mỹ
Hưng, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn
8 Maayan S., Wormser G P., Widerhorn J., Sy E R., Kim Y H., Ernst J A (1987), “Strongyloides stercoralis
hyperinfection in a patient with the acquired immune
deficiency syndrome” Am J Med, 83, pp 945-948
9 Manseld L S., Niamatali S., Bhopale V et al (1996),
“Strongyloides stercoralis: maintenance of exceedingly chronic infections” Am J Trop Med Hyg, 55, pp 617– 624
10 Markell E K., John D T., Krotoski W A (1999), “Markell and Voge’s Medical Parasitology”, 8th edidition, pp
287-292, W.B Saunders Company, Philadelphia, USA
11 Milder J E., Walzer P D., Kilgore G., Rutherford I., Klein
M (1981), “Clinical features of Strongyloides stercoralis
infection in an endemic area of the United States”
Gastroenterology. 80, pp 1481-1488
12 Trần Phủ Mạnh Siêu, Trần Thị Kim Dung, Nguyễn Hữu
Hoàn (2001), “Giun lươn (Strongyloides stercoralis), tác nhân gây bệnh nội khoa đáng quan tâm” Y Học Thành phố
Hồ Chí Minh- Số đặc biệt hội nghị khoa học kỹ thuật Trường Đại học Y Dược Tp HCM lần thứ 19, tập 5 (4), tr 199-204
13. Trần Vinh Hiển, Trần Thị Kim Dung (2003), Bước đầu nghiên cứu qui trình sản xuất sinh phẩm dùng trong chẩn đoán bệnh ký sinh trùng, Đề tài do Bộ Y tế quản lý, Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh chủ trì, Trung tâm thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận số: 4680/KQNC ngày 9/10/2003