1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày đoạn xa

5 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 265,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết trình bày về bệnh ung thư dạ dày, vấn đề điều trị ung thư dạ dày và phẫu thuật nội soi cắt dạ dày tại Việt Nam, đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi cắt bán phần xa dạ dày, kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi cắt dạ dày là khả thi, an toàn, ít biến chứng.

Trang 1

PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY ĐOẠN XA

Vũ Ngọc Anh Tuấn*, Đỗ Minh Hùng**, Vương Thừa Đức***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Ung thư dạ dày là bệnh thường gặp Việc điều trị từ trước đến nay chủ yếu là phẫu thuật mở

cắt dạ dày Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày chỉ mới được ứng dụng gần đây nhưng chưa phổ biến nhiều tại VN

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm của PTNS cắt bán phần xa dạ dày

Phương pháp, đối tượng: tiền cứu, trong 3 năm (1/2010-1/2013) tại BV Bình Dân TPHCM

Kết quả: Có 57 bệnh nhân được cắt bán phần xa dạ dày kèm nạo hạch với tuổi trung bình 54,12 ± 10,9, nam

66,7%, nữ 33%, BMI trung bình là 21,242 ± 1,92 kg/m 2 Không có tử vong hoặc chuyển mổ mở Chỉ có 3 trường hợp nhiễm trùng vết mổ (5,26%) và 1 trường hợp (1,75%) rò tụy nhẹ tự lành Chưa ghi nhận có tái phát sau 6 tháng theo dõi

Kết luận: PTNS cắt dạ dày là khả thi, an toàn, ít biến chứng

Từ khóa: PTNS, Ung thư dạ dày đoạn xa

ABSTRACT

LAPAROSCOPIC GASTRECTOMY IN TREATMENT OF DISTAL GASTRIC CARCINOMA

Vu Ngoc Anh Tuan, Do Minh Hoang, Vuong Thua Duc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - No 1 - 2014: 34 - 38

Backgroud: Gastric carcinoma has been a common disease in Asia, including Vietnam The main treatment

is open surgical gastrectomy Laparoscopic gastrectomy is not so widespread until now, and just be used in a few Vietnamese centers in recent years

Purpose: Estimate the early results of laparoscopic gastrectomy

Objectives, Method: Prospective case series study in Binh Dan hospital from Jan 2010 to Jan 2013

Results: There were 57 patients operated with laparoscopic distal gastrectomy and nodal curettage Their

mean age were 54.12 ± 10.9 Male-female ratio was 67%-33% Mean BMI is 21.24 ± 1.92 kg/m 2 The operative results were: no death, no case trasfering to open surgery There were only 1 case of pancreatic fistula (self healed) (1.75%) and 3 cases of wound infection (5.26%)

Conclusion: Laparoscopic gastrectomy is possible, safe, with few complication

Keywords: Laparoscopic gastrectomy, distal gastric carcinoma

MỞ ĐẦU – MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Ung thư dạ dày là một trong những bệnh lý

ác tính phổ biến Trước đây, phẫu thuật điều trị

ung thư dạ dày được thực hiện bằng phương

pháp mổ mở kinh điển Gần đây, phẫu thuật nội

soi cắt dạ dày nạo hạch được chấp thuận rộng rãi

ở một số nước Châu Á và một vài trung tâm lớn

ở Châu Âu và kết quả tương đương về tỉ lệ sống

5 năm so với mổ mở(7,10,17,21,23,25,26,32) Tại Việt Nam, phẫu thuật nội soi cắt dạ dày do ung thư dạ dày chỉ mới được thực hiện ở một số trung tâm(1,2,4) với một số kết quả khích lệ nhưng chưa rõ rệt vì

số nghiên cứu còn ít Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu nghiên cứu cụ

* ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch **Khoa Ngoại Tiêu hoá BV Bình Dân TP.HCM

*** Bộ môn Ngoại, ĐH Y Dược TP.HCM

Trang 2

thể là: Xác định tính an toàn, tỷ lệ tai biến, biến

chứng sớm khi thực hiện phẫu thuật cắt bán

phần dạ dày với nội soi hỗ trợ trong điều trị ung

thư dạ dày

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư dạ

dày 1/3 dưới được phẫu thuật cắt dạ dày với nội

soi hỗ trợ bởi một nhóm phẫu thuật viên tại

bệnh viện Bình Dân TP HCM từ 1/2010– 01/2013

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Các bệnh nhân có ung thư dạ dày ở 1/3 dưới

Bướu chỉ hạn chế ở dạ dày, chưa có di căn

gan và phúc mạc

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên

cứu

Những bệnh nhân có bệnh lý kèm theo

chống chỉ định với phẫu thuật nội soi

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả hàng loạt ca,

không nhóm chứng

Cỡ mẫu: được tính là n > 31

Kỹ thuật mổ

Nạo vét hạch theo hướng dẫn của Hội Ung

Thư Nhật Bản (JGCA)(13) Chúng tôi thực hiện

nạo hạch kiểu D1+α (D1 + nhóm hạch 7), D1+β

(D1+ nhóm hạch 7,8,9) và D2

Kiểu vét hạch Nhóm hạch cần vét

Cắt tá tràng dưới môn vị khoảng 1 – 2 cm

bằng stapler Echelon Flex 60

Cắt dạ dày trên u, nối vị tràng kiểu Billroth II

được thực hiện ngoài ổ bụng qua một đường mở

bụng 5 cm ở thương vị

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tại bệnh viện Bình Dân Tp Hồ Chí Minh từ

1/2010 – 01/2013, chúng tôi có 57 bệnh nhân ung thư dạ dày được phẫu thuật nội soi cắt bán phần

dạ dày và kết quả nghiên cứu như sau:

Tuổi, giới

Các bệnh nhân được phẫu thuật tập trung ở lứa tuổi 50 – 59 tuổi chiếm tỉ lệ 43,9% Tuổi nhỏ nhất 32, lớn nhất 78, trung bình 54,12 ± 10,909 Giới nam chiếm đa số với 38 bệnh nhân (66,7%),

tỉ lệ nam: nữ = 66,7: 33,3 = 2:1

Bảng1: Phân bố theo khoảng tuổi

Khoảng tuổi Số BN Tỉ lệ %

Lí do nhập viện

Phần lớn bệnh nhân nhập viện điều trị với lý

do đau thượng vị (chiếm tỉ lệ 47,4%)

Bảng 2: Lí do nhập viện

Lý do nhập viện Số BN Tỉ lệ

Chỉ số khối cơ thể (BMI) và ASA

Phần lớn bệnh nhân có cân nặng bình thường, chỉ có 1 bệnh nhân béo phì và 10 bệnh nhân thừa cân Đa phần bệnh nhân trong nghiên cứu này có chỉ số ASA là II, chiếm tỉ lệ 57,9% (33 bệnh nhân), ASA I có 13 bệnh nhân và ASA III

có 11 bệnh nhân

Vị trí & kích thước của sang thương

Sang thương m ở tiền môn vị trong 15 trường hợp, ở hang vị là 42 trường hợp Kích thước trung bình của sang thương là: 2,807 ± 1,1369 cm

CT Scan bụng

Có 43/57 trường hợp (75,4%) được làm CT Scan, thì có 15 trường hợp (26,3%) di căn hạch

Trang 3

Dạng vi thể của sang thương

Theo ghi nhận của chúng tôi, tất cả các

trường hợp đều là carcinoma tuyến, trong đó có

14 trường hợp biệt hóa cao, 16 trường hợp biệt

hóa vừa và 26 trường hợp biệt hóa kém

Loại phẫu thuật

Chúng tôi thực hiện nạo hạch theo hướng

dẫn của Hội Ung thư Nhật Bản (JGCA) Trong

nghiên cứu này, đa số bệnh nhân được thực

hiện nạo vét hạch D2 (chiếm tỉ lệ 64.91%), 10

trường hợp nạo hạch D1 + α và 10 trường hợp

nạo hạch D1 + β

Thời gian phẫu thuật

Thời gian phẫu thuật trong nghiên cứu ngắn

nhất là 130 phút, dài nhất là 270 phút, trung bình

là 207,12 ± 32,99 phút Với phép kiểm ANOVA F

= 99,605; R = 0,887 cho thấy ảnh hưởng có ý

nghĩa của kiểu nạo hạch đối với thời gian mổ (p=

0,001) Với phép kiểm ANOVA F = 7,901; R =

0,504, cho thấy BMI ảnh hưởng có ý nghĩa lên

thời gian phẫu thuật (p = 0,003)

Bảng 3: Thời gian phẫu thuật theo kiểu nạo hạch

Kiểu nạo

hạch

Thời gian

ngắn nhất

Thời gian tối đa

Thời gian trung bình

Độ lệch chuẩn

Bờ cắt trên u & kiểu nối

Mặt cắt trung bình trên u là 6,12 ± 0,908 cm,

(5-10 cm), 100% không có tế bào ung thư ở mặt

cắt Tất cả các trường hợp trong nghiên cứu này

được tái lập lưu thông dạ dày ruột theo phương

pháp Billorth II

Số hạch được nạo

Số hạch trung bình: 27.39 ± 7.907, (ít nhất: 14,

nhiều nhất: 45)

Bảng 4: Tổng số hạch được nạo

Số hạch được nạo Số BN Tỉ lệ

Giai đoạn ung thư đánh giá sau phẫu thuật

Phần lớn bệnh nhân ở giai đoạn IIb và IIIa

Số hạch di căn trung bình được xác định sau mổ qua giải phẫu bệnh là 2,1 ± 1,7 hạch

Bảng 5: Giai đoạn sau phẫu thuật khi có kết quả giải

phẫu bệnh

TNM sau mổ Số BN Tỉ lệ

Tai biến trong mổ

Chúng tôi không gặp tai biến nào trong khi mổ và cũng không có trường hợp nào phải chuyển mổ mở do gặp khó khăn trong khi mổ Lượng máu mất trung bình trong nghiên cứu

là 89,1 ± 30,6 ml (ít nhất là 40 ml và nhiều nhất

là 200 ml)

Hậu phẫu

Thời gian trung tiện lần đầu sau mổ là 3,2 ± 0,8 ngày Thời gian trung bình bệnh nhân nằm điều trị sau khi phẫu thuật là 7,07 ± 0,8 ngày Sau

mổ, chúng tôi chỉ có 3 trường hợp nhiễm trùng vết mổ, chiếm tỉ lệ 5,26% và 1 trường hợp (1,75%) rò tụy nhẹ tự lành Không có các biến chứng khác và không có tử vong

Có 49/54 trường hợp được theo dõi chưa thấy tái phát (qua soi dạ dày và CT Scan bụng)

BÀN LUẬN BMI

Trong nghiên cứu của chúng tôi, BMI trung bình là 21,242 ± 1,92 kg/m2

Bảng 6: Chỉ số BMI của chúng tôi và các tác giả khác

Trang 4

Hyuk Joo Lee(18) đã đưa ra nhận xét rằng có

sự khác biệt về thời gian phẫu thuật giữa nhóm

có chỉ số BMI < 25 kg/m2 và BMI ≥ 25 kg/m2

Hirokazu Noshiro(20) nhận thấy thời gian phẫu

thuật dài hơn trong nhóm bệnh nhân có BMI ≥

25 K Yasuda(30) và cộng sự cũng cho kết quả

tương tự Chúng tôi nhận thấy, chỉ số BMI làm

kéo dài thời gian phẫu thuật Trong nghiên cứu

của mình, Fukunaga(6) đã ghi nhận có 8 trường

hợp bệnh nhân béo phì với chỉ số BMI trong

khoảng từ 30 – 35,6 kg/m2, có nhiều khó khăn khi

nạo vét hạch trên tụy làm kéo dài thời gian phẫu

thuật

Loại phẫu thuật

Theo phiên bản 3 của JGCA, với ung thư dạ

dày, các hạch từ 1 – 12 và 14v được xem là hạch

vùng, di căn tới bất kì hạch nào khác được xem

là di căn xa Bên cạnh đó, trong phiên bản này,

các nhà phẫu thuật Nhật Bản cũng đưa ra hướng

dẫn nạo vét hạch cho những ung thư ở phần xa

của dạ dày(13), qua đó chúng tôi thấy rằng D1 + α

chính là D1, D1 + β chính là D1 + của phiên bản

mới Trong hướng dẫn lần này, việc nạo vét hạch

14v là không cần thiết trong nạo hạch D2 Chúng

tôi hoàn toàn tán thành việc không nạo vét hạch

14v này vì khả năng làm tăng thêm tai biến phẫu

thuật

Bảng 7: Kiểu nạo hạch của chúng tôi và các tác giả

khác

Tác giả Số BN Kiểu nạo hạch

D1 + α D1 + β D2

Thời gian phẫu thuật

Các tác giả trên thế giới(12,31) đều đồng ý rằng

thời gian phẫu thuật phụ thuộc vào thể trạng

bệnh nhân, vào các dụng cụ phẫu thuật nội soi

(dao cắt siêu âm giúp phẫu thuật nhanh, cầm

máu tốt, trang thiết bị phẫu thuật nội noi đúng

chuẩn, màn hình rõ, sáng giúp phẫu thuật nhanh

hơn), kiểu nạo hạch và kinh nghiệm của phẫu thuật viên

Bảng 8: Thời gian phẫu thuật trung bình

Tác giả Số bệnh

nhân

Thời gian phẫu thuật trung bình (phút)

Biến chứng phẫu thuật

Theo Ryu trên 347 bệnh nhân ung thư giai đoạn sớm, có tỉ lệ biến chứng trong mổ là 2,6%, biến chứng sớm là 6,1% và biến chứng muộn là 2,9%, thường gặp là chảy máu Theo

Bo(5), tỉ lệ biến chứng trong mổ là 5% chủ yếu

là chảy máu phải chuyển mổ mở, biến chứng sau mổ là 7% trong đó rò mỏm tá tràng là thường gặp nhất (2.3%) Fukunaga thực hiện phẫu thuật nội soi cắt dạ dày nạo hạch trên

391 bệnh nhân, thì tỉ lệ biến chứng sau phẫu thuật là 4,6%; trong đó chiếm tỉ lệ cao nhất là

rò tụy (7 bệnh nhân) Chúng tôi có 1 trường hợp rò tụy (1,8%), tỷ lệ này thấp hơn so với Ryu(24) Việc rò tụy có thể lí giải là do trong quá trình nạo hạch đoạn trên tụy, chúng tôi làm tổn thương tụy mà không phát hiện

KẾT LUẬN

Phẫu thuật nội soi cắt bán phần dạ dày trong điều trị ung thư dạ dày là an toàn (tử vong 0%),

ít tai biến và biến chứng (Tỷ lệ tai biến và biến chứng sớm 7%, chủ yếu là nhiễm trùng vết mổ

và 1 trường hợp rò tụy tự hết)

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bo T., Zhihong P, Peiwu Y, et al (2009), "General

complications following laparoscopic-assisted gastrectomy

and analysis of techniques to manage them" Surg Endosc,

23(8), 1860-1865

2 Đỗ Văn Tráng, Trịnh Hồng Sơn,và cs (2009), "Kỹ thuật nạo

vét hạch D2 bằng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư dạ

dày vùng hang môn vị" Y học thực hành, 2, 644-645

3 Fukunaga T, Hiki N, Tokunaga M, et al (2009), "Left-sided

approach for suprapancreatic lymph node dissection in

laparoscopy-assisted distal gastrectomy without duodenal

transection" Gastric Cancer, 12(2), 106-112

4 Guzman EA, Pigazzi A, Lee B, et al (2009), "Totally

laparoscopic gastric resection with extended

lymphadenectomy for gastric adenocarcinoma" Ann Surg

Oncol, 16(8), 2218-2223

5 Hayashi H, Ochiai T, Shimada H, Gunji Y (2005), "Prospective

randomized study of open versus laparoscopy-assisted distal

gastrectomy with extraperigastric lymph node dissection for

early gastric cancer" Surg Endosc, 19(9), 1172-1176

6 Huscher CG, Mingoli A, Sgarzini G, et al (2005),

"Laparoscopic versus open subtotal gastrectomy for distal

gastric cancer: five-year results of a randomized prospective

trial" Ann Surg, 241(2), 232-237

7 Hwang SH, Park do J, Jee YS, et al (2009), "Actual 3-year

survival after laparoscopy-assisted gastrectomy for gastric

cancer" Arch Surg, 144(6), 559-564; discussion 565

8 Hwang, SI, Kim HO, Yoo CH, et al (2009),

"Laparoscopic-assisted distal gastrectomy versus open distal gastrectomy for

advanced gastric cancer" Surg Endosc, 23(6), 1252-1258

9 Hyung WJ, Song C, Cheong JH, Choi SH, Noh SH (2007),

"Factors influencing operation time of laparoscopy-assisted

distal subtotal gastrectomy: analysis of consecutive 100 initial

cases" Eur J Surg Oncol, 33(3), 314-319

10 Japanese Gastric Cancer Association (2011), "Japanese

classification of gastric carcinoma: 3rd English edition" Gastric

Cancer, 14(2), 101-112

11 Japanese Gastric Cancer Association (2011), "Japanese gastric

cancer treatment guidelines 2010 (ver 3)" Gastric Cancer, 14(2),

113-123

12 Kim, M C., Jung, G J., Kim, H H (2007), "Morbidity and

mortality of laparoscopy-assisted gastrectomy with

extraperigastric lymph node dissection for gastric cancer" Dig

Dis Sci, 52(2), 543-548

13 Kitano S, Shiraishi N, Fujii K, Yasuda K, et al (2002), "A

randomized controlled trial comparing open vs

laparoscopy-assisted distal gastrectomy for the treatment of early gastric

cancer: an interim report" Surgery, 131(1 Suppl), S306-311

14 Kunisaki C, Makino H, Takagawa R, et al (2009), "Efficacy of

laparoscopy-assisted distal gastrectomy for gastric cancer in

the elderly" Surg Endosc, 23(2), 377-383

15 Lee HJ, Kim HH, Kim MC, Ryu SY, Kim W, et al (2009), "The

impact of a high body mass index on laparoscopy assisted

gastrectomy for gastric cancer" Surg Endosc, 23(11), 2473-2479

16 Lee JH, Han HS (2005), "A prospective randomized study

comparing open vs laparoscopy-assisted distal gastrectomy in

early gastric cancer: early results" Surg Endosc, 19(2), 168-173

17 Lee JH, Yom CK, Han HS (2009), "Comparison of long-term

outcomes of laparoscopy-assisted and open distal gastrectomy

for early gastric cancer" Surg Endosc, 23(8), 1759-1763

18 Lee J, Kim W (2009), "Long-term outcomes after laparoscopy-assisted gastrectomy for advanced gastric cancer: analysis of

consecutive 106 experiences" J Surg Oncol, 100(8), 693-698

19 Nguyễn Minh Hải (2006), "Đánh giá ban đầu về phẫu thuật

cắt dạ dày nạo hạch qua nội soi hỗ trợ" Y học thành phố Hồ Chí

Minh Chuyên đề phẫu thuật nội soi, 10(4), 109-113

20 Noshiro H, Shimizu S, Nagai E, et al (2003), "Laparoscopy-assisted distal gastrectomy for early gastric cancer: is it

beneficial for patients of heavier weight?" Ann Surg, 238(5),

680-685

21 Pak KH, Hyung WJ, Son T, et al (2012), "Long-term oncologic outcomes of 714 consecutive laparoscopic gastrectomies for gastric cancer: results from the 7-year experience of a single

institute" Surg Endosc, 26(1), 130-136

22 Phạm Đức Huấn, Trịnh Hồng Sơn, Đỗ Văn Tráng và cs (2012),

"Kết quả phẫu thuật cắt đoạn dạ dày nạo vét hạch D2 nội soi"

Tạp chí phẫu thuật nội soi và nội soi Việt Nam, 2(1), 29 - 33

23 Pugliese R, Maggioni D, Sansonna F, et al (2010), "Subtotal gastrectomy with D2 dissection by minimally invasive surgery for distal adenocarcinoma of the stomach: results and

5-year survival" Surg Endosc, 24(10), 2594-2602

24 Ryu KW, Kim YW, Lee JH, Nam BH, Kook MC, Choi IJ, et al (2008), "Surgical complications and the risk factors of laparoscopy-assisted distal gastrectomy in early gastric

cancer" Ann Surg Oncol, 15(6), 1625-1631

25 Song J, Lee, HJ, Cho GS, et al (2010), "Recurrence following laparoscopy-assisted gastrectomy for gastric cancer: a

multicenter retrospective analysis of 1,417 patients" Ann Surg

Oncol, 17(7), 1777-1786

26 Song KY, Kim SN, Park CH (2008), "Laparoscopy-assisted distal gastrectomy with D2 lymph node dissection for gastric

cancer: technical and oncologic aspects" Surg Endosc, 22(3),

655-659

27 Tanimura S, Higashino M, Fukunaga Y, et al (2005),

"Laparoscopic distal gastrectomy with regional lymph node

dissection for gastric cancer" Surg Endosc, 19(9), 1177-1181

28 Triệu Triều Dương (2008), "Nghiên cứu kỹ thuật cắt dạ dày,

vét hạch D2 bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện 108" Y Học

TP Hồ Chí Minh, 12 (4), 204 - 208

29 Uyama I, Sugioka A, Matsui H, et al (2000), "Laparoscopic D2 lymph node dissection for advanced gastric cancer located in

the middle or lower third portion of the stomach" Gastric

Cancer, 3(1), 50-55

30 Yasuda K, Inomata M, Shiraishi N, et al (2004), "Laparoscopy-assisted distal gastrectomy for early gastric cancer in obese

and nonobese patients" Surg Endosc, 18(8), 1253-1256

31 Zhao Y, Yu P, Hao Y, Qian F, Tang B, Shi Y, et al (2011),

"Comparison of outcomes for laparoscopically assisted and open radical distal gastrectomy with lymphadenectomy for

advanced gastric cancer" Surg Endosc, 25(9), 2960-2966

32 Ziqiang W, Feng Q, Zhimin C, et al (2006), "Comparison of laparoscopically assisted and open radical distal gastrectomy with extended lymphadenectomy for gastric cancer

management" Surg Endosc, 20(11), 1738-1748

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 11/12/2013

Ngày đăng: 22/01/2020, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w