1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc và biến cố sau xuất viện của bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh

6 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 833,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu Các yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc và biến cố sau xuất viện của bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh được tiến hành trên bệnh nhân nội trú với chẩn đoán hội chứng vành cấp, tại Viện Tim TP.HCM từ tháng 3-10/2015.

Trang 1

CÁC YẾU TỔ LI N QU N ĐẾN SỬ DỤNG THUỐC

VÀ BIẾN CỐ SAU XUẤT VIỆN CỦA BỆNH NHÂN H I CHỨNG VÀNH CẤP TẠI VIỆN TIM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lê Thị Mai*, Nguyễn Thắng**, Nguyễn Hương Thảo*

TÓM TẮT

Mục tiêu: X{c định các yếu tố liên quan đến việc sử dụng thuốc và yếu tố liên quan đến biến cố sau xuất

viện c a bệnh nhân hội chứng vành cấp tại viện Tim thành phố Hồ Chí Minh

Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, cắt ngang mô tả tiến hành trên bệnh nhân nội trú với chẩn đo{n hội

chứng vành cấp, tại Viện Tim TpHCM t tháng 3-10/2015 C{c thông tin được ghi nhận bao gồm: thông tin về đặc điểm bệnh nhân, thông tin về thuốc sử dụng và các biến cố chính sau xuất viện (tái nhập viện/tử vong) D liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 22 và Microsoft Excel 2010, với p<0,05 được xem l| có ý ngh a thống

kê Hồi qui logistic đa iến được sử dụng để x{c định các yếu tố liên quan đến việc sử dụng thuốc và biến cố sau xuất viện c a bệnh nhân

Kết quả: Chúng tôi ghi nhận được 261 hồ s ệnh án c a các bệnh nhân hội chứng vành cấp, tuổi trung bình

là 68,5 ± 12,7 Hầu hết bệnh nh}n đều có yếu tố nguy c tim mạch, trong đó tăng huyết áp (76,6%) chiếm đa số Trong 240 bệnh nh}n theo õi được biến cố trong vòng 6 tháng sau xuất viện, thì t lệ tái nhập viện là 26,3%, tử vong là 5,4% Các yếu tố liên quan đến chỉ định đầy đ 4 nhóm thuốc theo khuyến c{o điều trị gồm: giới tính, tăng huyết {p, đ{i th{o đường, hút thuốc, tuổi, bảo hiểm y tế và can thiệp ngoại khoa trong quá trình nằm viện Các yếu tố liên quan đến biến cố lâm sàng gồm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, can thiệp ngoại khoa trong quá trình nằm viện và sử dụng đầy đ 4 nhóm thuốc

Kết luận: Nghiên cứu x{c định được một số yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc cũng như iến cố lâm sàng

c a bệnh nh}n Điều n|y gi p c{c {c s điều trị có thêm công cụ tiên lượng hiệu quả điều trị, t đó có thêm c sở

để đề ch động giảm thiểu c{c nguy c gặp biến cố cho bệnh nhân

Từ khóa: hội chứng vành cấp, biến cố

ABSTRACT

FACTORS ASSOCIATED WITH PRESCRIBING GUIDELINES-RECOMMENDED MEDICATIONS AND FACTORS ASSOCIATED WITH ADVERSE EVENTS AFTER DISCHARGE IN ACUTE CORONARY SYNDROME PATIENTS AT THE HEART INSTITUTE, HO CHI MINH CITY

Le Thi Mai, Nguyen Thang, Nguyen Huong Thao

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 77-82

Objectives: To identify factors associated with prescribing guidelines-recommended medications and factors

associated with major adverse events after hospital discharge in patients with acute coronary syndrome at the Heart Institute, Ho Chi Minh City

Methods: A retrospective cross-sectional study was performed to collect data on patients with acute coronary

syndrome discharged from the Heart Institute, Ho Chi Minh City between March and October 2015 Data on patients’ characteristics, me ications use, an major a verse events after ischarge rehospitalization / eath were collected SPSS 22 and Microsoft Excel 2010 were used to analyzed data with significant level at p<0.05

*Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh ** Khoa Dược, Đại học Y Dược C n Thơ

Trang 2

Multivariate logistic regression was used to determine factors associated with prescribing

guidelines-recommended medications and factors associated with major adverse events after hospital discharge

Results: Overall, 261 patients were included with a mean age of 68.5 ± 12.7 years Most patients had

cardiovascular risk factors, especially hypertension (76.6%) Of those, 240 patients completed the follow-up Rates

of rehospitalization and death within six months after discharge were 26.3% and 5.4%, respectively Factors related to prescribing all 4 guideline-recommended medications were gender, hypertension, diabetes, smoking status, age, having health insurance, and surgical intervention during hospital stay Factors related to major adverse events were hypertension, dyslipidemia, surgical intervention during hospital stay, and prescribing all 4

guidelines-recommended medictions

Conclusions: Several factors associated with prescribing guidelines-recommended medications and with

major adverse events after hospital discharge in patients with acute coronary syndrome were determined This helps physicians have more measures to anticipate the effectiveness of a specific therapy as well as actively help patients prevent adverse outcomes

Key words: acute coronary syndrome, adverse events

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo thống kê của tổ chức y t Th giới

(WHO), hằng n tr n th giới có 7,3 triệu

người ch t do hội chứng vành c p (HCVC)(15)

Tại Châu Âu, mỗi n có n 600.000 bệnh nhân

tử vong do bệnh ộng mạch v|nh v| ước tính tỷ

lệ mới mắc bệnh trong dân số ao ộng t 3,5%

n 4,1% Tại Việt Na , tuy chưa có số liệu

thống kê cụ thể nhưng ệnh mạch vành có xu

hướng t ng rõ rệt v| ang trở thành một gánh

nặng cho sức khỏe cộng ồng Theo thống kê tại

Viện Tim mạch Việt Na , trong n 2003, tỷ lệ

mắc bệnh ộng mạch vành là 11,2% Tỷ lệ này

t ng n th|nh 18,8 trong n 2005 v| ti p tục

t ng n 24 trong n 2007(9)

Để iều tr và phòng ng a các bi n cố của

hội chứng vành c p, các tổ chức uy tín trên th

giới và ở Việt Na ã x}y ựng và công bố các

khuy n c{o iều tr Tuy nhiên, việc áp dụng các

khuy n c{o n|y tr n } s|ng, cũng như ảnh

hưởng của việc áp dụng này trên k t cục lâm

s|ng chưa có nhiều d liệu Tr n cơ sở ó, ch ng

tôi ti n hành thực hiện ề t|i “Các yếu tố liên

qu n đến sử dụng thuốc và biến cố sau xuất

viện của bệnh nhân hội chứng vành cấp tại

Viện Tim Thành Phố Hồ Chí Minh” với nh ng

mục tiêu cụ thể: (1) X{c nh các y u tố liên quan

n việc chỉ nh y ủ các nhóm thuốc theo

khuy n c{o iều tr v| (2) x{c nh các y u tố

i n quan n bi n cố sau xu t viện của bệnh nhân HCVC

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PH[P NGHI N CỨU

- Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang, ược

ti n hành trên bệnh nhân nội trú với chẩn o{n khi xu t viện |: au thắt ngực không ổn nh (I20.0), nhồi {u cơ ti (I21) (NMCT có ST chênh lên và NMCT không ST chênh lên) hoặc nhồi máu cơ ti ti n triển (I22) theo hệ thống phân loại quốc t về bệnh tật phiên bản 10 (International Classification of Diseases 10th Revision, ICD-10), trong khoảng thời gian t 13/04/2015 n 13/10/2015 tại Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh Các hồ sơ ệnh án (HSBA) của bệnh nhân trốn viện, xin xu t viện, tử vong trong quá trình nằm viện, chuyển sang một ơn

v iều tr khác hoặc các bệnh án thi u các thông tin về thuốc ược chỉ nh khi xu t viện sẽ hông ược lựa chọn vào nghiên cứu

- C{c thông tin ược ghi nhận t HSBA bao gồm: thông tin về ặc iểm bệnh nhân (thông tin chung, các y u tố nguy cơ ti ạch, tiền sử bệnh, các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng); thông tin về thuốc sử dụng (tại thời iểm 24 giờ, sau xu t viện, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng sau xu t viện) Thông tin về bi n cố sau

xu t viện của bệnh nhân (tại thời iểm 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng sau xu t viện) thu thập bằng cách gọi iện thoại trực ti p cho bệnh nhân tại t ng

Trang 3

thời iểm, mỗi thời iểm gọi 3 l n Bi n cố bao

gồm: tái nhập viện do nguyên nhân tim mạch, tử

vong do mọi nguyên nhân (không bao gồm tử

vong do tai nạn) N u bệnh nhân có nhiều hơn 1

bi n cố trong thời gian này thì chỉ ghi nhận bi n

cố nặng hơn Các bệnh nhân không liên lạc ược

tại t ng thời iểm 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng

(trong thời gian t 13/05/2015-13/04/2016, mỗi

thời iểm gọi 3 l n) ược xem là t chối tham gia

nghiên cứu

- Các khuy n c{o iều tr của: hội Tim mạch

học Việt Nam (2008 và cập nhật 2015)(5) hướng

dẫn của ACC/AHA trong iều tr nhồi {u cơ

tim không ST chênh lên (NSTEMI)/ nhồi {u cơ

tim ST chênh lên (STEMI) 2014(1,8) hướng dẫn

của ESC trong iều tr hội chứng vành c p

(HCVC) ở bệnh nhân NSTEMI (2015)(10) và

hướng dẫn của ESC trong iều tr HCVC ở bệnh

nhân STEMI (2012)(12) ược sử dụng ể {nh gi{ việc dùng thuốc

- Ph n mề SPSS 22 0 ược sử dụng ể xử lý

số liệu K t quả ược trình |y ưới dạng: số trung ình ộ lệch chuẩn ( ặc iểm bệnh nh}n) X{c nh các y u tố i n quan n việc kê

ơn “ y ủ 4 nhóm thuốc ch nh”, i n cố lâm sàng (tử vong / tái nhập viện) bằng hồi quy ogistic ơn i n v| a bi n (backward stepwise) với tỷ số chênh (odds ratio, OR) và khoảng tin cậy 95% (confidence interval, CI) 95% K t quả ược x | có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

KẾT QUẢ

Trong khoảng thời gian t 14/03/2015 n 14/10/2015, có 261 hồ sơ ệnh án/bệnh nhân ược lựa chọn vào nghiên cứu C{c ặc iểm của bệnh nhân nghiên cứu ược tóm tắt trong Bảng 1

Bảng 1: C{c đặc điểm c a bệnh nhân nghiên cứu

UA/NSTEMI N1=212 (%)

STEMI N2=49 (%)

p Tổng số

N=261 (%)

Đặc điểm chung

Tuổi trung bình ± SD 69,7±12,6 63,7±12,5 0,453 68,6±12,8

Lý do nhập viện đ u n ực 168 44 0,045 212 (81,2) Nhập viện cùng ng đ u n ực 80 26 0,039 106 (40,6)

Tiền sử/bệnh kèm

Can thiệp ngoại k o trước đó ( B ) 29 9 0,037 38 (14,6)

Phương pháp điều trị

p<0,001

0 Can thiệp ngoại khoa (PCI, CABG) 89(42,0) 37 (75,5) 126 (48,3)

Điều trị nội khoa 123 (58,0) 12 (24,5) 135 (51,7)

NSTEMI: Nhồi m{u c tim không ST chênh lên; STEMI Nhồi m{u c tim ST chênh lên; UA Đau thắt ng c không ổn định

Trang 4

Các yếu tố liên quan đến việc chỉ định đầy đủ 4

nhóm thuốc theo khuyến cáo điều trị

Các y u tố i n quan n việc chỉ nh y

ủ 4 nhóm thuốc theo khuy n c{o iều tr ược trình bày ở Bảng 2

Bảng 2: Các yếu tố liên quan đến việc sử dụng thuốc theo khuyến c{o điều trị HCVC tại thời điểm 24 giờ đầu

nhập viện, xuất viện và sau xuất viện

TT Sử dụ ầy

ủ 4 nhóm

thuốc

Y u tố liên quan Số bệnh nhân

ược chỉ

nh n (%)

Số bệnh nhân

ô ược chỉ

nh n (%)

OR 95% CI p

1

24 giờ đầu nhập

viện (99/151)

Giới tính (Nam so với nữ) 57 (50,4) 39 (65,0) 2,152 1,387-3,247 0,04

ăn u ết áp 91 (80,5) 37 (61,7) 2,971 1,331-6,626 0,08

Đái t áo đường 32 (47,1) 28 (24,8) 2,864 0,159-0,648 0,02

2

Xuất viện

(91/151)

Giới tính (Nam so với nữ) 68 (60,2) 28 (46,7) 2,350 1,055-5,235 0,037

ăn u ết áp 98 (86,7) 30 (50,0) 3,245 2,760-5,482 0,035

3

1 tháng sau

xuất viện

(93/134)

Giới tính (Nam so với nữ) 61 (58,7) 21 (45,7) 2,421 1,987-4,563 0,034

ăn u ết áp 77 (74,0) 30 (65,2) 1,871 1,213-4,534 0,032

4

3 tháng sau

xuất viện

(63/96)

Tuổi 48 (73,8) 11 (29,7) 0,365 0,247-0,786 0,041

BHYT 63 (96,9) 22 (59,5) 2,768 1.765-6,983 0,022

ăn u ết áp 53 (81,5) 20 (54,1) 3,690 2,523-6,134 0,048

5

6 tháng sau

xuất viện

(33/60)

Tuổi 8 (24,2) 18 (66,7) 0,294 0,113-0,752 0,048

Can thiệp ngoại khoa (PCI, CABG) 9 (27,3) 2 (7,4) 2,187 1,342-4,628 0,021

NSTEMI: Nhồi m{u c tim không ST chênh lên; STEMI Nhồi m{u c tim ST chênh lên; UA Đau thắt ng c không ổn định

Biến cố và các yếu tố ên qu n đến biến cố lâm

sàng sau xuất viện

Biến cố lâm sàng

Có t t cả 240 bệnh nh}n ược theo dõi bi n

cố lâm sàng (tái nhập viện / tử vong) bằng cách gọi iện thoại cho bệnh nhân trong thời gian 6 tháng K t quả bi n cố } s|ng ược ghi nhận

trong Bảng 3

Bảng 3: Biến cố lâm sàng trong vòng 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng sau xuất viện

UA/NSTEMI (N1=193) STEMI (N2=47) Tổng số (N=240)

Tại thời điểm 1 tháng sau xuất viện (N=240)

Tại thời điểm 3 tháng sau xuất viện (N=240)

Tại thời điểm 6 tháng sau xuất viện (N=240)

NSTEMI: Nhồi m{u c tim không ST chênh lên; STEMI Nhồi m{u c tim ST chênh lên; UA Đau thắt ng c không ổn định

Trang 5

Các yếu tố ên qu n đến biến cố lâm sàng

trong HCVC

K t quả về các y u tố i n quan n bi n cố lâm sàng ở bệnh nh}n HCVC ược trình bày ở Bảng 4

Bảng 3: Bảng tóm tắt kết quả các yếu tố liên quan đến biến cố lâm sàng

Y u tố Có bi n cố

N (%)

Không có bi n cố

N (%)

OR 95% CI p

ăn u ết áp 43 (86,0) 47 (64,4) 2,721 1,887-5,276 0,042 Rối loạn lipid máu 16 (33,3) (15,1) 10,238 6,487-19,437 0,011 Can thiệp ngoại khoa (PCI, CABG) 19 (39,6) 42 (57,5) 0,252 0,065-0,877 0,048 Chỉ địn đầ đủ 4 nhóm thuốc chính 7 (14,3) 43 (58,9) 0,143 0,166-0,394 <0,001

BÀN LUẬN

Các yếu tố ên qu n đến việc chỉ định đầy đủ 4

nhóm thuốc theo khuyến đ ều trị

Sự tuân thủ iều tr phụ thuộc vào nhiều y u

tố h{c nhau Tuy nhi n, o ặc iểm bệnh nhân

và thói quen dùng thuốc của {c sĩ h{c nhau

(gi a c{c ơn v iều tr hay gi a các quốc gia)

nên có sự khác biệt về các y u tố liên quan

n việc thủ các khuy n c{o iều tr

Nam giới ược y ủ 4 nhóm thuốc cao

hơn n giới, tuy nhiên theo các khuy n c{o iều

tr , việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân sau HCVC

ở cả 2 giới | như nhau Sự khác biệt này có thể là

do bệnh lý kèm theo gi a 2 giới là không giống

nhau nên ảnh hưởng nên chỉ số “sử dụng ủ 4

nhóm thuốc sau 24 giờ u nhập viện”(14).

BN HCVC có bệnh th o | THA ược

chỉ nh ủ 4 nhóm thuốc cao hơn so với nhóm

không có THA Việc kiểm soát huy t áp tốt sẽ

giúp cải thiện khả n ng sống còn của bệnh

nhân(4) Nhóm BN có kèm bệnh ĐTĐ ược chỉ

nh ủ 4 nhóm thuốc cao hơn so với nhóm

hông có ĐTĐ ĐTĐ | ột y u tố ti n ượng

x u ối với HCVC, cứ t ng 10 g/ ường

huy t t ng nguy cơ tử vong 1,8 l n(7,11) ĐTĐ th c

ẩy hình thành XVMV, rối loạn chức n ng nội

mạc, gia t ng t tập tiểu c u cũng như hình

thành huy t khối, t ng nguy cơ nhồi máu và tái

nhồi máu(7,11) Có nhiều bằng chứng về việc kiểm

soát chặt chẽ mức ường huy t có thể mang lại

nhiều lợi ch v| ngược lại, mức ường huy t cao

liên quan tới ti n ượng x u sau nhồi {u cơ ti

c p ở nh ng bệnh nh}n ĐTĐ Chính vì vậy việc

kiểm soát chặt chẽ mức ường huy t c n ược duy trì sau xu t viện(1)

Bệnh nh}n có BHYT ược chỉ nh y ủ 4 nhóm thuốc nhiều hơn so với nhóm không bảo hiểm y t Chi ph iều tr dành cho bệnh nhân HCVC ối với một nước ang ph{t triển như Việt Nam là một gánh nặng ối với bệnh nhân,

vì vậy việc có BHYT giúp bệnh nhân giảm bớt gánh nặng này

Về can thiệp ngoại khoa trong quá trình nằm viện, bệnh nhân có can thiệp ngoại khoa (PCI, CABG) ược sử dụng 4 nhóm thuốc cao hơn so với nhóm bệnh nhân chỉ iều tr nội khoa Việc chỉ nh ủ 4 nhóm thuốc giúp giả nguy cơ huy t khối trong stent, và giảm bi n cố sau xu t viện của bệnh nhân

Biến cố và các yếu tố ên qu n đến biến cố lâm sàng sau xuất viện

K t quả ở Bảng 3 cho th y tỷ lệ tử vong sau

xu t viện 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng l n ượt là 2,5%, 3,8%, 5,4%; các tỷ lệ này cao hơn so với nghiên cứu của Keith (2006) với tỷ lệ tương ứng

là 1,7%, 3,2% và 4,7%(6) Tại thời iểm một tháng sau xu t viện, tỷ lệ tái nhập viện ở nghiên cứu của chúng tôi là 7,9%, th p hơn nghi n cứu của M.L Duong (2016) 11,1%(2) Các bi n cố trên bệnh nhân HCVC xảy ra sau xu t viện có thể b ảnh hưởng bởi nhiều y u tố(5) Trong ó, việc sử dụng các thuốc/nhóm thuốc chính phòng ng a thứ ph{t ( ặc biệt | aspirin, β-blocker, ACEi/ARB và statin) cho bệnh nhân HCVC sau

xu t viện có thể làm giảm các bi n cố ã ược ghi nhận trong nhiều nghiên cứu(3,13) Điều này cho th y t m quan trọng trong quá trình chuyển

Trang 6

ổi ch sóc ệnh nhân t nội trú sang ngoại

tr , ặc biệt là việc sử dụng ủ các nhóm thuốc

chính theo khuy n c{o iều tr ể giả n mức

th p nh t các bi n cố b t lợi cho bệnh nhân sau

xu t viện

K t quả ở Bảng 4 cho th y mối liên quan

gi a THA, RLLM sẽ | t ng t n su t gây ra

bi n cố của bệnh nhân HCVC Can thiệp ngoại

khoa trong quá trình nằm viện và sử dụng y

ủ 4 nhóm thuốc làm giảm bi n cố lâm sàng của

bệnh nhân Vì vậy việc t m soát huy t áp, lipid

máu, thực hiện thủ thuật và chỉ nh y ủ

nhóm thuốc có vai trò quan trọng trong giảm

bi n cố lâm sàng của bệnh nhân HCVC

KẾT LUẬN

Các y u tố i n quan n chỉ nh y ủ 4

nhóm thuốc theo khuy n c{o iều tr gồm: giới

t nh, t ng huy t {p, {i th{o ường, hút thuốc,

tuổi, bảo hiểm y t , và can thiệp ngoại khoa

trong quá trình nằm viện Các y u tố liên quan

n bi n cố lâm sàng gồ : t ng huy t áp, rối

loạn lipid máu, can thiệp ngoại khoa trong quá

trình nằm viện, và sử dụng y ủ 4 nhóm

thuốc Việc x{c nh ược các y u tố liên quan

n sử dụng thuốc cũng như i n cố lâm sàng

của bệnh nh}n gi p c{c {c sĩ iều tr có thêm

công cụ ti n ượng hiệu quả iều tr , t ó có

th cơ sở ể chủ ộng giảm thiểu c{c nguy cơ

gặp bi n cố cho bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Amsterdam et al (2014) 2014 AHA/ACC Guideline for the

Management of Patients With Non–ST-Elevation Acute

Coronary Syndromes", Journal of the American College of

Cardiology, 64(24): e139 – 228

2 Duong ML et al (2016) Adherence to clinical practice guidelines

on prescribing for patients with acute coronary syndrome in

Vietnamese hospital practice and its association with clinical

outcomes", Mahidol Univ J Pharm Sci 2016,43(3): 143-152

3 Ellrodt et al (2005), The American Heart Association's Get with the Guidelines coronary artery disease program is associated with improved care for men and women of all ages,

Circulation:112-792

4 Hoàng Quốc Hòa (2015), Bệnh ộng mạch vành chẩn o{n v| iều tr , NXB Y học: 28-40

5 Hội Tim Mạch Học Việt Nam (2008), Khuy n cáo 2008 về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa, Tp Hồ Chí Minh, NXB Y học:

351-436

6 Keith A et al (2006) Prediction of risk of death and myocardial infarction in the six months after presentation with acute coronary syndrome: prospective multinational observational

study (GRACE), BMJ, doi:10.1136/bmj.38985.646481.55

7 Kosiborod M et al (2008) Glucometrics in patients Hospitalized with Acute Myocardial Infacrtion Defining the Optimal

Outcomes-Based measure of Risk, Circulation, 117: 457-464

8 Levine GN et al (2016) 2016 ACC/AHA Guideline Focused Update on Duration of Dual Antiplatelet Therapy in Patients

With Coronary Artery, doi: 10.1016/j.jacc.2016.03.513

9 Phạ Vi t Tu}n (2008), T m hiểu đặc điểm mô h nh ệnh tật ệnh

nh}n điều trị nội trú tại Viện Tim Mạch quốc gia Việt Nam trong năm năm t 2003-2007, Trường Đại học Y H| Nội

10 Roffi et al (2015) ESC Guidelines for the management of acute

coronary syndrome in patients presenting without persistent ST-segment elevation, European Heart Journal

doi:10.1093/eurheartj/ehv320

11 Sinnaeve PR et al (2009) Association of Elevated Fasting

Glucose With Increased Short-term and 6-Month Mortality in ST-Segment Elevation and Non-ST-Segment Elevation Acute

Coronary Syndromes, Arch Intern Med, 169: 402-409

12 Steg G et al (2012) ESC Guidelines for the management of acute

myocardial infarction in patients presenting with ST-segment

elevation, European Heart Journal,, 33(20): 2569-2619

13 Tra J et al (2015) Adherence to guidelines for the prescription of secondary prevention medication at hospital discharge after

acute coronary syndrome: a multicentre study, Neth Heart J, 23:

214–221

14 Võ Th B ch Phượng v| Nguyễn Hương Thảo (2015) Khảo s{t

v| {nh gi{ việc iều tr ệnh nh}n sau hội chứng v|nh c p ở

một số ệnh viện tại Tp Hồ Ch Minh, Tạp ch Y học TP HCM

15 World Health Organization (2012), Cardiovascular Disease: Global Atlas on Cardiovascular Disease Prevention and Control, Genava Switzerlan

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2018

Ngày đăng: 22/01/2020, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm