1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm hình thái và đặc điểm vi học của cây Táo mèo (Docynia indica (Wall.) decne.)

6 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 638,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nghiên cứu thực vật, hóa học và tác dụng sinh học của quả Táo mèo cần thiết nhằm chứng minh một cách khoa học hiệu quả tác dụng của loại cây đặc sản này của nước ta. Trong bài báo này, tác giả thông báo những kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái và vi học của cây Táo mèo.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ ĐẶC ĐIỂM

VI HỌC CỦA CÂY TÁO MÈO (Docynia indica (Wall.) Decne.)

Hoàng Việt Dũng*; Nguyễn Văn Bạch*; Nguyễn Minh Chính*

Trịnh Nam Trung*; Bùi Thị Bích Vân*

TÓM TẮT

Mục tiêu: nghiên cứu về đặc điểm hình thái và vi học cây Táo mèo để góp phần tiêu chuẩn

hóa dược liệu này Nguyên vật liệu và phương pháp: chụp ảnh, mô tả đặc điểm hình thái dưới

kính lúp soi nổi và đặc điểm vi học dưới kính hiển vi Kết quả: mô tả đặc điểm hình thái về dạng

sống, lá, hoa, quả và hạt; mô tả đặc điểm vi phẫu về vị trí và cấu tạo các lớp mô; mô tả đặc

điểm bột về các mảnh quan sát Kết luận: đặc điểm hình thái và đặc điểm vi học của cây táo

mèo được mô tả đầy đủ và chi tiết

* Từ khóa: Táo mèo; Đặc điểm hình thái; Đặc điểm vi học

Study on Morphological Characters, Microcharacters of Docynia

indica (Wall.) Decne

Summary

Objectives: To study morphological characters, microcharacters that contribute to the standardization

of this species Material and methods: Taking photos and describing morphological characters

under a stereo microscope and microcharacters under a microscope Results: Morphological characters

were described, including folium, flower, fruit and seed; microcharacters were described about

positions and constitutions of tissues; powder characters were described based on observed pieces

Conclusion: Morphological characters, microcharacters of Docynia indica (Wall.) Decne were

completely described

* Key words: Docynia indica; Morphological character; Microcharacters

ĐẶT VẤN ĐỀ

Táo mèo (Docynia indica (Wall.) Decne.)

là một trong những cây đặc trưng vùng núi

cao Tây Bắc Theo kinh nghiệm dân gian,

quả Táo mèo thường được sử dụng để

thay thế cho vị thuốc sơn tra (phải nhập

từ Trung Quốc), có tác dụng chữa một số

bệnh như: đầy bụng, khó tiêu, mất ngủ, béo phì, mỡ máu tăng… [2, 4] Tuy nhiên, khác với vị thuốc sơn tra, hiện đã có rất nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học, hầu như chưa có công trình nghiên cứu đáng kể nào về Táo mèo

* Học viện Quân y

Người phản hồi (Corresponding): Hoàng Việt Dũng (vietdungk85@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 20/04/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 19/06/2015

Ngày bài báo được đăng: 06/07/2015

Trang 2

Vì vậy, việc nghiên cứu thực vật, hóa

học và tác dụng sinh học của quả Táo

mèo cần thiết nhằm chứng minh một cách

khoa học hiệu quả tác dụng của loại cây

đặc sản này của nước ta Trong bài báo

này, chúng tôi thông báo những kết quả

nghiên cứu về đặc điểm hình thái và vi

học của cây Táo mèo

NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nguyên vật liệu và thiết bị

- Nguyên liệu: cây Táo mèo thu hái tại

xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai

Châu vào tháng 01 - 2015, được ký hiệu

mã tiêu bản là HVD-005-15

- Hóa chất: axít acetic, xanh methylen,

đỏ son phèn, cloramin B

- Thiết bị, dụng cụ: kính hiển vi Leica

400x (Đức), kính lúp soi nổi Carl Zeiss,

máy ảnh kỹ thuật số Canon A480 (Nhật)…

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích hình thái:

Quan sát và mô tả đặc điểm hình thái

thực vật về: dạng sống; thân; lá (hình dạng

phiến, chóp, gân, gốc, cuống, kích thước…);

hoa (dạng cụm hoa, vị trí cụm hoa, kích

thước, lá bắc, bộ nhị, bộ nhụy…); quả và

hạt (hình dạng, màu sắc, kích thước…) [1]

- Thu hái, làm tiêu bản mẫu cây khô

(có đầy đủ bộ phận sinh sản)

- Giám định tên khoa học của loài nghiên

cứu dựa trên tài liệu tham khảo và so

sánh với tiêu bản mẫu

- Phân tích đặc điểm vi phẫu: cắt ngang

tiêu bản vi phẫu thân ở đoạn thân thứ 2

tính từ đầu cành Cắt ngang tiêu bản vi

phẫu lá ở vị trí khoảng 1/2 - 1/3 dưới gần

gốc của lá trưởng thành Quan sát, mô tả

và chụp ảnh đặc điểm vi phẫu qua kính hiển vi [3]

- Phân tích đặc điểm bột: bột phần trên mặt đất của cây và bột quả được sấy khô, nghiền mịn và làm tiêu bản bột Quan sát,

mô tả và chụp ảnh đặc điểm qua kính hiển vi [3]

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Đặc điểm hình thái và giám định tên khoa học của loài có ký hiệu HVD-005-15

Cây gỗ, cao khoảng 5 m Thân tròn, đặc, không có đốt, có nhiều nốt sần màu vàng cam sẫm Phần thân non phủ nhiều lông màu trắng, phần thân già không có lông màu nâu sẫm

Lá đơn, mép nguyên, mọc cách Ở cây trưởng thành, lá có phiến hình bầu dục hoặc hình thuôn dài, dài tới 10,0 cm, rộng 5,0 cm; mặt trên nhẵn, không có lông, màu nâu sẫm, mặt dưới phủ đầy lông mịn, màu xanh nhạt Gốc lá nhọn, cân đối; chóp nhọn Gân lá hình chân vịt; gân phụ mọc đối ở vị trí gần gốc lá, còn lại là mọc cách Cuống lá phủ đầy lông mịn, dài khoảng 1,5 - 2,0 cm

Hoa lưỡng tính, mọc ở nách lá, phần gần đầu cành Hoa hợp từ 3 - 6 hoa Hoa mẫu

5 với 5 cánh màu trắng, hình gần bầu dục, kích thước từ 1,0 - 2,0 cm Đài hoa phủ đầy lông Lá bắc nhỏ, có lông, kích thước khoảng 0,5 cm, mỗi hoa có 2 - 3 lá bắc Nhị 43 - 45, chỉ nhị kích thước khoảng 0,6 - 1,2 cm, dài gấp khoảng 10 - 12 lần bao phấn; bao phấn 2 ô; chỉ nhị sắp xếp xung quanh chu vi của bầu Nhụy 5, vòi nhụy kích thước khoảng 1,0 cm; bầu trên,

5 ô, mỗi ô có từ 6 - 10 noãn

Trang 3

Quả hình cầu dẹt hoặc hơi trái xoan,

khi chín màu vàng lục; gần như không có

cuống hoặc dài khoảng 0,4 cm; kích thước

quả từ 2,5 - 4,5 cm Bổ ngang quả thấy

có 5 ô, mỗi ô có nhiều hơn 2 hạt mầu

nâu đen Quả non có lông, quả già nhẵn

không lông Mùa hoa: tháng 3 - 4; quả tháng

9 - 10

Dựa vào quan sát các đặc điểm hình thái, qua tham khảo tài liệu [5, 6] kết hợp với kết quả giám định của Vũ Xuân Phương (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), loài có ký hiệu HVD-005-15

được xác định tên khoa học là Docynia indica

(Wall.) Decne., tên Việt Nam là Táo mèo

Đặc điểm hoa và tiêu bản mẫu của mẫu cây Táo mèo thu hái ở tỉnh Lai Châu

Hình 1: Ảnh đặc điểm hoa và tiêu bản mẫu của cây Táo mèo

1 và 2: Cụm hoa; 3: Bông hoa; 4: Cánh hoa; 5: Lá bắc; 6: Nhị hoa; 7: Nhụy hoa;

8: Bầu cắt ngang; 9: Bầu cắt dọc; 10 Tiêu bản mẫu cây

2 Đặc điểm vi phẫu thân và lá của cây Táo mèo

0

(A) (B) (C)

1

9

10

11

4

1

7

6

5

3

2

8

2

3

5

6

4

7

1

Trang 4

- Đặc điểm vi phẫu thân:

Mặt cắt thân hình tròn đều, từ ngoài

vào trong có: phía ngoài lớp biểu bì có

lông che chở (1) Lớp biểu bì (2) được

cấu tạo bởi một hàng tế bào nhỏ, thành

dày, xếp đều đặn Sát ngay dưới lớp biểu

bì là lớp mô dày (3) gồm 4 hàng tế bào

hình thuôn dẹt, thành dày, xếp đều đặn

Bên trong lớp mô dày là lớp mô mềm vỏ

(4) có 5 hàng tế bào hình thuôn và hình

bầu dục, thành mỏng, kích cỡ không đều

nhau, bên trong có chứa tinh thể canxi

oxalat hình cầu gai Tiếp theo là lớp mô

cứng (5) gồm các đám tế bào mô cứng

kích cỡ không đều nhau, xếp thành vòng

tròn Bên dưới lớp mô cứng là phần

libe-gỗ (6) Libe-libe-gỗ xếp liên tục thành vòng

tròn với phần libe ở phía ngoài và phần

gỗ ở phía trong Chính giữa thân là lớp

mô mềm ruột (7) gồm những tế bào hình

tròn, kích cỡ không đều và to hơn tế bào

mô mềm vỏ, thành mỏng

- Đặc điểm vi phẫu gân lá:

Gân dưới lồi, gân trên hơi lồi Bao phủ

bên ngoài lớp biểu bì là các lông che chở

(1) đơn bào Lớp biểu bì trên (2) và biểu

bì dưới (3) gồm một hàng tế bào hình tròn nhỏ, thành dày, xếp đều đặn Bên trong lớp biểu bì trên là đám mô dày (4) và trong lớp biểu bì dưới là 2 - 3 hàng tế bào

mô dày (5), hình tròn nhỏ, thành dày Tiếp theo là lớp mô mềm (6) gồm những tế bào hình tròn, thành mỏng, kích thước không đều Chính giữa gân lá là cung libe-gỗ (7) với phần gỗ ở phía trên và libe ở phía dưới Phần gỗ gồm các tế bào hình tròn, kích cỡ không đều, thành dày hóa gỗ, xếp theo đường xuyên tâm Bao xung quanh cung libe-gỗ là các đám và cung mô cứng (8) gồm tế bào thành dày, hóa gỗ

- Đặc điểm vi phẫu phiến lá:

Dưới lớp biểu bì trên (1) là lớp hạ bì (9) gồm một hàng tế bào to, xếp tương đối đều Bên dưới lớp hạ bì là lớp mô mềm đồng hóa (10) gồm những tế bào kích cỡ khá đều nhau, xếp đều đặn Giữa lớp mô mềm đồng hóa và lớp biểu bì dưới (2) là mô khuyết (11) với những khoảng trống xen kẽ các tế bào mô mềm

3 Đặc điểm bột của cây Táo mèo

- Đặc điểm bột thân:

Hình 3: Ảnh của bột thân cây Táo mèo

9

3

6

Trang 5

Bột thân cây Táo mèo có màu vàng nâu sáng, không mùi Dưới kính hiển vi, thấy một số đặc điểm: mảnh biểu bì thân (1) gồm những tế bào hình chữ nhật, khá đều nhau về kích thước, màu vàng nâu Mảnh mô mềm (2) gồm những tế bào hình đa giác, thành cellulose mỏng, bên trong có chứa hạt tinh bột Mảnh mạch xoắn (3) Mảnh mạch điểm (4) Bó sợi (5) dài, thành dày, khoang rộng Hạt tinh bột đơn (6) có nhiều hình dạng: hình quạt, hình chuông, hình cầu, hình bầu dục, kích thước khoảng 0,01 - 0,015 mm Tinh thể canxi oxalat (7) hình khối hoặc hình cầu gai kích thước khoảng 0,04 mm Tế bào mô cứng (8) hình chữ nhật, hơi thuôn ở hai đầu, thành dầy hóa gỗ, khoang hẹp Lông che chở (9) đơn bào, đầu nhọn Mảnh mang màu (10) có màu vàng sẫm

- Đặc điểm bột lá:

Hình 4: Ảnh của bột lá cây Táo mèo

Bột lá cây Táo mèo có màu nâu sẫm, không mùi Dưới kính hiển vi, thấy một số đặc điểm: mảnh biểu bì của lá mang lỗ khí kiểu trực bào (1) Mảnh mô mềm (2) gồm những tế bào hình đa giác, thành cellulose mỏng; mảnh mạch xoắn (3) Mảnh mạch điểm (4) Bó sợi (5) dài, thành dày, khoang rộng Hạt tinh bột đơn (6) có dạng hình cầu kích thước khoảng 0,025 - 0,03 mm Tinh thể canxi oxalat (7) hình khối kích thước khoảng 0,02 - 0,025 mm, hình cầu gai kích thước khoảng 0,025 - 0,03 mm Tế bào

mô cứng (8) hình chữ nhật, hơi thuôn ở hai đầu, thành dày hóa gỗ, khoang hẹp Lông che chở (9) đơn bào, đầu nhọn Mảnh mang màu (10) có màu vàng

3

6

Trang 6

- Đặc điểm bột hoa:

Hình 5: Ảnh của bột hoa cây Táo mèo

Bột hoa của cây Táo mèo có màu vàng nâu, không mùi Dưới kính hiển vi, thấy một

số đặc điểm: mảnh biểu bì (1) mang lỗ khí kiểu trực bào Mảnh mô mềm (2) gồm những tế bào hình đa giác, thành cellulose mỏng; mảnh mạch xoắn (3) Bó sợi dài, thành dày, khoang rộng (4) Tinh thể canxi oxalat (5) hình khối kích thước khoảng 0,02 - 0,025 mm, hình cầu gai kích thước khoảng 0,025 - 0,03 mm Tế bào mô cứng (6) hình chữ nhật, hơi thuôn ở hai đầu hoặc hình que dài, thành dày hóa gỗ, khoang hẹp Lông che chở (7) đơn bào, đầu nhọn Mảnh mang màu (8) có màu vàng sẫm Hạt phấn (9) hình bầu dục, có một rãnh dọc ở giữa, kích thước chiều dài khoảng 0,03 mm và chiều rộng khoảng 0,02 mm Mảnh cánh hoa (10)

KẾT LUẬN

Dựa trên quan sát đặc điểm hình thái,

đối chiếu với tài liệu tham khảo và kết hợp

với kết quả giám định của Vũ Xuân Phương,

đã xác định được loài nghiên cứu có tên

khoa học là Docynia indica (Wall.) Decne.,

thuộc họ Hoa hồng Rosaceae Đặc điểm

bột và đặc điểm vi phẫu của thân, lá loài

này đã được mô tả để góp phần tiêu chuẩn

hóa dược liệu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Đình Bích, Trần Văn Ơn Thực vật học

NXB Y học 2007, tr.42-138

2 Đỗ Tất Lợi Những cây thuốc và vị thuốc

Việt Nam NXB Y học 2001, tr.355

3 Nguyễn Viết Thân Kiểm nghiệm dược liệu

bằng phương pháp hiển vi (tập 1) NXB Khoa học và Kỹ thuật 2003, tr.13-20

4 Viện Dược liệu Cây thuốc và động vật

làm thuốc ở Việt Nam NXB Khoa học và Kỹ thuật 2006

5 A Aubréville Flore du Combodge, du Laos

et du Vietnam, Rosaceae I: J E Vidal Muséum national d’histoire Naturelle 1968, No 6, pp.102-105

6 Duo Yi Shu, Gu Cuizhi, Stephen A Spongberg Flora of China 9, Docynia Decaisne

2003, pp.170-171

3

6

Ngày đăng: 22/01/2020, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w