1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cộng hưởng tưới máu não: Nguyên lý và kỹ thuật

4 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 706,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cộng hưởng từ tưới máu não là một trong những ứng dụng quan trọng trong việc đánh giá việc cung cấp máu tới vùng mô của não, có 3 kỹ thuật cộng hưởng từ tưới máu não được sử dụng rộng rãi hiện nay. Mời các bạn tham khảo để nắm thêm về: Phương pháp động học tương phản nhạy từ, phương pháp đánh dấu spin động mạch.

Trang 1

CỘNG HƯỞNG TƯỚI MÁU NÃO:

NGUYÊN LÝ VÀ KỸ THUẬT

CN LÊ THANH PHONG PGS.TS.LÊ VĂN PHƯỚC Khoa Chẩn đoán hình ảnh-BV Chợ Rẫy

GIỚI THIỆU

CÁC THÔNG SỐ TƯỚI MÁU NÃO

KỸ THUẬT

NỘI DUNG

KỸ THUẬT

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

KẾT LUẬN

GIỚI THIỆU

Cộng hưởng từ tưới máu não là một trong những

ứng dụng quan trọng trong việc đánh giá việc cung cấp

máu tới vùng mô của não

Có 3 kỹ th ật ộ h ở từ t ới á ã đ ử

Có 3 kỹ thuật cộng hưởng từ tưới máu não được sử

dụng rộng rãi hiện nay:

•Động học tương phản nhạy từ: DSC

•Động học tương phản: DCE

•Dán nhãn Spin động mạch: ASL

CÁC THAM SỐ TƯỚI MÁU NÃO

Lưu lượng máu não: Celebral Blood Flow ( CBF)

Thể tích máu não: Celebral Blood Volume ( CBV)

Thời gian nồng độ thuốc qua mô đạt đỉnh: Time To Peak ( TTP)

Thời gian chuyển tiếp trung bình: Mean Transit Time ( MTT)

PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG HỌC TƯƠNG

PHẢN NHẠY TỪ Ạ

( DSC: DYNAMIC SUSCEPTIBILITY CONTRAST )

Dựa trên sự tương phản ngoại sinh sau khi tiêm vào đường tĩnh mạch chất tương phản Gd-DTPA

Kỹ thuật này ghi lại nhanh những hình ảnh từ lúc thuốc tương phản mới bắt đầu vào mạch máu

Tín hiệu huyết động học của DSC-MRI phụ thuộc vào thờiệ y ộ g ọ p ụ ộ gian thư giản T2 hoặc T2* và giảm thoáng qua do tăng tính nhạy cảm

DSC-MRI dựa trên sự thay đổi tính nhạy cảm sau khi tiêm chất tương phản

hinhanhykhoa.com

Trang 2

GRE-EPI (T2*)

TR<2000ms FA: 60-90 0

SE-EPI (T2)

TE:30-40ms TA<2 phút

SƠ ĐỒ BIỂU DIỄN

Chuỗi xung GRE > tỷ lệ tương phản–nhiễu (SNR)  phù hợp với các kích cỡ mạch máu

Mạch máu càng lớn  độ nhiễu càng cao

Chuỗi xung SE sẽ tốt hơn đối với những mạch máu nhỏ

GRE vì chúng có SNR cao hơn.

LƯU Ý

-Chọn vị trí mạch máu để đặt AIF

-Kết nối đường truyền giữa máy bơm và bệnh nhân thật tốt

Một số xảo ảnh nhạy từ: sản phẩm của máu kim loại

-Một số xảo ảnh nhạy từ: sản phẩm của máu, kim loại, vôi hóa, xương…

-Đối với những bệnh nhân có cung lượng tim chậm, hoặc những trường hợp hẹp, tắc mạch máu sẽ có chỉ

số CBF thấp và MTT dài

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG HỌC TƯƠNG

PHẢN

( DCE: DYNAMIC CONTRAST ENHANCED)

•Là phương pháp ngoại sinh khác cũng dựa trên sự tương phản sau khi tiêm chất tương phản vào đường tĩnh mạch

•Tín hiệu huyết động học của DCE-MRI phụ thuộc vào thời gian thư giản T1 và tăng do hiệu ứng rút ngắn T1

so với chất tương phản

•DCE-MR sử dụng T1W nhanh và được lặp đi lặp lại để

đo sự thay đổi các tính hiệu mô theo thời gian trước và sau khi tiêm chất tương phản

XUNG T1W 2D HOẶC 3D NHANH

(VIBE)

- TR< 50 ms

- TE< 10 ms

- FA ≠ 20 0

- TA: 5-6 phút

•Các chỉ số tưới máu trong DCE-MR thường dùng:

- Hằng số chuyểnktrans

- Phân suất thể tích ngoại bào (ve)

- Tỷ lệ hằng số chuyển đổi ( kep, kep=k trans /ve)

- Phân suất thể tích huyết tương (vp)

Trong đó số liệu được sử dụng thường xuyên nhất trong

DCE-MR là ktrans Nó có thể biểu thị khác nhau tùy thuộc

vào lưu lượng máu và tính thẩm thấu

LƯU Ý

•So với kỹ thuật DSC-MR thì kỹ thuật DCE-MR ít bị xảo ảnh hơn

•Tuy nhiên với TR ngắn nhất thì hình ảnh thu được có độ li giải không gian thấp

•Với thời gian thực hiện chuỗi xung khá dài nên dễ gặp phải xảo ảnh do bệnh nhân cử động

•GRE cho độ nhạy tốt đối với tất cả các kích cỡ mạch máu trong khi đó chuỗi xung SE chỉ nhạy cảm hơn đối với những mạch máu nhỏ

hinhanhykhoa.com

Trang 4

Khoa CĐHA-BV CHỢ RẪY

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH DẤU SPIN

ĐỘNG MẠCH

( ASL: ARTERIAL SPIN LABEL)

NGUYÊN LÝ

•Phương pháp này không cần dùng chất tương phản

•Nguyên lý của ASL là dựa vào đánh dấu dòng máu từ

các động mạch đến não.ộ g ạ

•Máu được đánh dấu sẽ đến não ở vùng khảo sát

•Khác biệt hình ảnh trước và sau đánh dấu sẽ tạo ra

hình tưới máu

KỸ THUẬT TẠO HÌNH

•ASL sử dụng một TR tương đối dài ( TR=3000-4000

ms) để cho phép máu được đánh dấu di chuyển và

trao đổi với mô

•TE ngắn ( TE=15ms) để có được SNR tốt nhất và sử

dụng góc FA lớn (FA=900)

•Thời gian thực hiện tương đối dài ( khỏang 4-5 phút)

vì phụ thuộc vào 2*TR ( tagged and control scans )

Ngày đăng: 22/01/2020, 18:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm