1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị đái tháo đường týp 2 tại khoa nội tiết Bệnh viện Cấp Cứu Trưng Vương Thành phố Hồ Chí Minh

5 229 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 244,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được thực hiện với mục tiêu khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 tại Khoa Nội Tiết Bệnh viện Cấp Cứu Trưng Vương (BVCCTV). Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 410 hồ sơ bệnh án ĐTĐ týp 2 nội viện từ tháng 9/2012 đến tháng 7/2013.

Trang 1

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN

CẤP CỨU TRƯNG VƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bùi Tùng Hiệp*, Huỳnh Hữu Bốn**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 tại Khoa Nội Tiết

Bệnh viện Cấp Cứu Trưng Vương (BVCCTV)

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang, khảo sát trên 410 hồ sơ bệnh án ĐTĐ týp 2 nội viện từ

tháng 9/2012 đến tháng 7/2013 Chẩn đoán ĐTĐ dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ADA 2013 Hiệu quả của phác đồ hạ glucose máu được đánh giá theo khuyến cáo của ADA 2013 cho bệnh nhân ĐTĐ týp 2 nội viện Xét

11 yếu tố nguy cơ mà có khả năng ảnh hưởng đến kết quả điều trị đó là tuổi, giới, tiền sử ÐTÐ, thời gian nằm viện, HbA1c, chẩn đoán bệnh chính, tổng số bệnh, số lượng bạch cầu lúc vào viện, nồng độ glucose máu bất kỳ lúc vào viện, phác đồ điều trị, mức lọc cầu thận bằng phương trình hồi quy logistic

Kết quả: Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị có ý nghĩa thống kê đó là: tuổi (nhóm < 60 tuổi có tỷ lệ

đạt cao hơn nhóm ≥ 60 tuổi với OR: 3,74(KTC 95%:1,97-7,11)), HbA1c (tỷ lệ đạt của nhóm có HbA1c từ > 6,5% đến ≤ 7,5% cao hơn nhóm có HbA1c ≤ 6,5% với OR: 1,46(KTC 95%: 0,38-5,58), tỷ lệ đạt của nhóm có HbA1c > 7,5% thấp hơn nhóm có HbA1c ≤ 6,5% với OR: 0,22(KTC 95%: 0,09-0,58)), tổng số bệnh mắc phải (nhóm có tổng số bệnh ≤ 3 có tỷ lệ đạt cao hơn nhóm có tổng số bệnh > 3 với OR: 3,92(KTC 95%: 2,17-7,07)) và phác đồ điều trị (phác đồ không có insulin có tỷ lệ đạt thấp hơn phác đồ có insulin với OR: 0,49(KTC 95%: 0,23-1,03))

Kết luận: Khi bệnh nhân càng cao tuổi, càng mắc nhiều bệnh và mức độ kiểm soát glucose máu kém khi nhập

viện thì khả năng đạt mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2 nội viện càng khó Bên cạnh đó, việc lựa chọn phác đồ điều trị cho từng bệnh nhân cũng rất quan trọng, nó cũng là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Từ khóa: đái tháo đường, Trưng Vương, yếu tố ảnh hưởng đến điều trị ĐTĐ týp 2

ABSTRACT

SURVEYING ON FACTORS EFFECTING ON TREATMENT OUTCOME FOR HOSPITALIZED

TYPE 2 DIABETES PATIENTS AT THE ENDOCRINOLOGICAL DEPARTMENT

OF TRUONG VUONG EMERGENCY HOSPITAL OF HO CHI MINH CITY

Bui Tung Hiep, Huynh Huu Bon

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - No 3- 2014: 89-93

Objectives: Surveying on factors that effect on treatment outcome for type 2 diabetes inpatients Subjects and methods: A cross sectional research, studying in 410 disease records of type 2 diabetes

inpatients Diabetes was diagnosed based on America Diabetes Association 2012 The effectiveness of antihyperglycemia regimens was evaluated according to the guideline of America Diabetes Association 2013 for type 2 diabetes inpatients Using logistic regression in order to access 11 factors possibly related to therapy effectiveness including age, gender, history of diabetes, hospitalized duration, HbA1c, major diseases, total disease number, white blood cell concentration, radommized blood glucose concentration at admited time, antihyperglycemia therapy, glomerular filtration rate

* Bệnh viện Cấp Cứu Trưng Vương ** Trường Đại học Y Dược Đà Nẵng

Tác giả liên lạc: Ths.Ds Huỳnh Hữu Bốn ĐT: 0988234520 Email: dsbon@yahoo.com.vn

Trang 2

Results: Four factors significantly associating to therapy effectiveness included age (age <60 had better

glucose control than age ≥ 60 with OR: 3.74(95%CI:1.97-7.11)),HbA1c(group with HbA1c in range of (6.5% to ≤ 7.5%) had better glucose control than group with HbA1c ≤ 6.5% with OR: 1.46(95%CI: 0.38-5.58), group with HbA1c > 7,5%had lower glucose control than group with HbA1c ≤ 6.5% with OR: 0.22(95%CI: 0.09-0.58)), total disease number(group with total diseases ≤ 3 had better glucose control than group with total diseases > 3 with OR: 3.92(95%CI: 2.17-7.07)) and antihyperglycemia therapy(non insulin therapy had lower glucose control thaninsulin therapy with OR: 0.49(95%CI: 0.23-1.03))

Conclusions: The more age and total disease were, the lower glucose control the type 2 diabetes

inpatients had The so higher and so lower HbA1c were, the lower glucose control which type 2 diabetes inpatients had Insulin therapy was the optimal therapy used for type 2 diabetes inpatients

Key words: diabetes, Trung Vuong, therapy effectiveness related factors

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính đòi

hỏi có chế độ chăm sóc y tế đặc biệt Nó làm gia

tăng những nguy cơ dẫn đến các rối loạn làm dễ

cho bệnh nhân nhập viện bao gồm bệnh động

mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên và bệnh

mạch máu não, bệnh thận, nhiễm trùng và cắt

cụt chi(4) Khác với những bệnh nhân ĐTĐ điều

trị ngoại trú Việc kiểm soát tốt glucose máu

trong nội viện sẽ giúp làm gia tăng dự hậu, giảm

thời gian nằm viện và đem lại kết quả điều trị tốt

cho bệnh nhân(2) Tuy nhiên, kết quả điều trị có

thể bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố Xuất phát

từ các lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:

“Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả

điều trị đái tháo đường týp 2 tại Khoa Nội Tiết

BVCCTV

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả

điều trị đái tháo đường týp 2

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu

Chọn tất cả hồ sơ bệnh án

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 được chẩn đoán theo

tiêu chuẩn khuyến cáo Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ

2012 và những bệnh nhân đã có tiền sử ĐTĐ týp

2 được chỉ định điều trị tại Khoa Nội tiết

BVCCTV

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh án trốn viện, chuyển viện, bệnh nhân xin về,bệnh nhân không làm xét nghiệm nồng

độ glucose máu đói ngay trước khi ra viện

Cỡ mẫu

Tất cả hồ sơ bệnh án từ tháng 9/2012 đến tháng 07/2013

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Tiêu chuẩn đánh giá

Hiệu quả điều trị của các phác đồ hạ glucose máu được đánh giá theo mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2 trong nội viện ở những bệnh nhân không

có bệnh nguy kịch của ADA 2013: Đạt khi nồng

độ glucose máu đói lúc ra viện < 7,8 mmol/l kèm với không có biến chứng hạ glucose máu trong thời gian nằm viện Không đạt khi nồng độ glucose máu đói lúc ra viện ≥ 7,8 mmol/l hoặc < 7,8 mmol/l kèm có biến chứng hạ glucose máu trong thời gian nằm viện

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị:

Phương trình hồi quy logistic được sử dụng

để phân tích sự tương quan giữa hiệu quả điều trị với 11 yếu tố nguy cơ (giới, tuổi, tiền sử ÐTÐ, thời gian nằm viện, HbA1c, chẩn đoán bệnh chính, tổng số bệnh, số lượng bach cầu lúc vào viện, nồng độ glucose máu bất kỳ lúc vào viện, phác đồ điều trị, mức lọc cầu thận)

Trang 3

Biến y có hai giá trị là đạt và không đạt, là

biến nhị phân nên chúng tôi sử dụng hồi quy

logistic nhị phân

Biến tuổi: là biến liên tục nhưng chúng tôi

chia thành 2 nhóm là < 60 tuổi và ≥ 60 tuổi để

thuận tiện trong việc phân tích

Biến thời gian nằm viện: là biến liên tục

nhưng chúng tôi chia thành 2 nhóm là ≤ 3 ngày

và > 3 ngày để thuận tiện trong việc phân tích

Biến HbA1c được phân chia thành 3 mức độ

kiểm soát theo khuyến cáo của Bộ Y tế Việt Nam

năm 2011: kiểm soát tốt (HbA1c ≤ 6,5%), kiểm

soát chấp nhận (HbA1c > 6,5% đến ≤ 7,5%), kiểm

soát kém (HbA1c > 7,5%)

Biến chẩn đoán bệnh chính: được chia thành

2 nhóm đó là nhóm có bệnh chính là đái tháo

đường týp 2 và nhóm có bệnh chính không phải

là ĐTĐ týp 2

Biến tổng số bệnh: là biến liên tục nhưng

chúng tôi chia thành 2 nhóm là ≤ 3 bệnh và > 3

bệnh để thuận tiện trong việc phân tích

Biến số lượng bạch cầu lúc vào viện: là biến

liên tục nhưng chúng tôi chia thành 2 nhóm là

nhóm có số lượng bạch cầu > 11 x 109/l và nhóm

có số lượng bạch cầu ≤ 11 x 10 9/l)

Biến nồng độ glucose máu bất kỳ lúc vào

viện: là biến liên tục nhưng chúng tôi chia thành

2 nhóm là < 11,1 mmol/l và ≥ 11,1 mmol/l để

thuận tiện trong việc phân tích

Biến phác đồ điều trị: được chia thành 2

nhóm phác đồ đó là phác đồ có insulin và phác

đồ không có insulin

Biến mức lọc cầu thận: là biến liên tục nhưng

chúng tôi chia thành 5 nhóm theo hội thận học

Hoa Kỳ để tiện phân tích: nhóm 1: ≥ 90

ml/phút/1,73m2, nhóm 2: 60 - 89 ml/phút/1,73m2,

nhóm 3: 30 - 59 ml/phút/1,73m2, nhóm 4: 15 - 29

ml/phút/1,73m2, nhóm 5: < 15 ml/phút/1,73m2

Kết quả được trình bày dưới dạng tỷ số

chênh (Odds ratio = OR) và khoảng tin cậy 95%

(95% confident interval = 95%CI), với p < 0,05

được xem là có ý nghĩa thống kê

Các yếu tố được xem là ảnh hưởng đến kết quả điều trị khi p < 0,05 ở cả hai mô hình đơn biến và đa biến

Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 16

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả khảo sát trên 410 bệnh nhân ĐTĐ týp hai nội viện có két quả sau

Bảng 1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

≥60 265 64,63

Nam 127 30,98

Tiền sử bệnhĐTĐ týp 2

Có 356 86,83 Không 54 13,17

≤ 6,5 % 31 11,65

> 6,5% - ≤ 7,5% 24 9,02

> 7,5% 211 79,32

Lý do vào viện

Triệu chứng tăng glucose máu 200 48,78

Hạ glucose máu 19 4,64 Các triệu chứng khác 191 46,58

Chẩn đoán

Bệnh chính không phải ĐTĐ týp 2 201 49,02 Bệnh chính là ĐTĐ týp 2 209 50,98

Bệnh mắc kèm

Tăng huyết áp (n= 410) 307 74,88 Rối loạn lipid máu (n=268) 228 85,07 Bệnh mạch vành (n= 410) 97 23,66 Tăng bạch cầu (n= 410) 120 29,27 Giảm bạch cầu (n= 410) 1 0,24 Rối loạn điện giải (n=403) 228 56,57 Các bệnh khác (n= 410) 250 60,98

Thời gian nằm viện

Nhiều nhất 41 Trung bình 9,72 ± 6,51

Phác đồ điều trị

Phác đồ Có insulin 333 81,22 Không có insulin 77 18,78

Mức lọc cầu thận (ml/phút/1,73m 2 )

≥ 90 60 14,63

60 - 89 168 40,98

30 - 59 140 34,15

15 - 29 33 8,05

< 15 9 2,20

Trang 4

Bảng 2 Phương trình hồi quy logistic đơn biến xét các yếu tố nguy cơ riêng lẻ ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Giới

(n=410)

Nam 44(33,3%) 83(29,9%) 1

1,17 (0,75-1,83) > 0,05

Nữ 88(66,7%) 195(70,1%) Nhóm tuổi (n=410) ≥60 tuổi 105(79,5%) 154(55,4%) 1

3,13 (1,92-5,08) < 0,01

<60 tuổi 27 (20,5%) 124(44,6%) Tiền sử ĐTĐ

(n=410)

Có 117(88,6%) 239 (86%) 1

1,27 (0,67-2,40) > 0,05 Không 15 (11,4%) 39 (14%)

Thời gian nằm viện

(n=410)

≤ 7 ngày 64 (48,5%) 111(39,9%) 1

1,41 0,93-2,14) > 0,05

> 7 ngày 68 (51,5%) 167(60,1%) HbA1c

(n=266)

≤ 6,5% 9 (7,2%) 22 (15,6%) 1

1,22 (0,36-4,10) 0,37 (0,16-0,85)

< 0,01

>6,5%-≤7,% 6 (4,8%) 18 (12,8%) > 0,05

> 7,5% 110 (88%) 101(71,6%) < 0,05 Chẩn đoán (n=410) ĐTĐ 67 (50,8%) 142(51,1%) 1

0,98 (0,65-1,49) > 0,05 không ĐTĐ 65 (49,2%) 136(48,9%)

Tổng số bệnh (n=410) ≤ 3 bệnh 34 (25,8%) 142(51,1%) 1

0,33 (0,21-0,52) < 0,01

> 3 bệnh 98 (74,2%) 136(48,9%)

Số lượng bạch cầu lúc

vào viện (n=410)

≤ 11 x 109/lít 77 (58,3%) 191(68,7%) 1

0,63 (0,41-0,97) < 0,05

> 11 x 109/lít 55 (41,7%) 87 (31,3%) Nồng độ glucose máu bất

kỳ lúc vào viện (n=410)

<11,1mmol/l 56 (42,4%) 101(36,3%) 1

1,29 (0,84-1,97) > 0,05

≥11,1mmol/l 76 (57,6%) 177(63,7%) Phác đồ điều trị không insulin 35 (26,5%) 42 (15,1%) 12,02 (1,22-3,36) < 0,01

có insulin 97 (73,5%) 236(84,9%)

Mức lọc cầu thận

Nhóm 1 22 (16,7%) 38 (13,7%) 3,45 (0,87-15,20) > 0,05 Nhóm 2 45 (34,1%) 123(44,2%) 5,46 (1,31-22,78) > 0,05 Nhóm 3 49 (37,1%) 91 (32,7%) 3,71 (0,89-15,50) < 0,05 Nhóm 4 10 (7,6%) 23 (8,3%) 4,60 (0,95-22,1) > 0,05 Nhóm 5 6 (4,5%) 3 (1,1%) 1 > 0,05

Bảng 3 Phương trình hồi quy logistic đa biến xét các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Giới (n=410) Nam 44(33,3%) 83(29,9%) 1

1,04 (0,56-1,9)

> 0,05

Nữ 88(66,7%) 195(70,1%) Nhóm tuổi (n=410) ≥ 60 tuổi 105(79,5%) 154(55,4%) 1

3,74 (1,97-7,1)

< 0,01

< 60 tuổi 27 (20,5%) 124(44,6%) Tiền sử ĐTĐ (n=410) Có 117(88,6%) 239 (86%) 1

1,32 (0,6-2,98)

> 0,05 Không 15 (11,4%) 39 (14%)

Thời gian nằm viện (n=410) > 7 ngày 68 (51,5%) 167(60,1%) 1

0,81 (0,47-1,42)

> 0,05

≤ 7 ngày 64 (48,5%) 111(39,9%) HbA1c (n=266) ≤ 6,5% 9 (7,2%) 22 (15,6%) 1 < 0,01

> 6,5%-≤ 7,5% 6 (4,8%) 18 (12,8%) 1,46 ((0,4-5,58) > 0,05

> 7,5% 110 (88%) 101(71,6%) 0,22 (0,09-0,58) < 0,01 Chẩn đoán (n=410) Bệnh chính là ĐTĐ 67 (50,8%) 142(51,1%) 1

1,35 (0,75-2,42)

> 0,05 Bệnh chính không phải ĐTĐ 65 (49,2%) 136(48,9%)

Tổng số bệnh (n=410) > 3 bệnh 98 (74,2%) 136(48,9%) 1

3,92 (2,17-7,07)

< 0,01

≤ 3 bệnh 34 (25,8%) 142(51,1%)

Số lượng bạch cầu

lúc vào viện (n=410)

> 11 x 109/lít 55 (41,7%) 87 (31,3%) 1

1,40 (0,97-2,47)

> 0,05

≤ 11 x 109/lít 77 (58,3%) 191(68,7%) Nồng độ glucose máu bất kỳ

lúc vào viện (n=410)

≥ 11,1 mmol/l 76 (57,6%) 177(63,7%) 1

0,71 (0,38-1,34)

> 0,05

< 11,1 mmol/l 56 (42,4%) 101(36,3%) Phác đồ điều trị Phác đồ có insulin 97 (73,5%) 236(84,9%) 1

0,49 (0,23-1,03)

< 0,05 Phác đồ không có insulin 35 (26,5%) 42 (15,1%)

Trang 5

Yếu tố ảnh hưởng Không đạt Đạt OR(95%CI) p

Mức lọc cầu thận <15 ml/phút/1,73m2 6 (4,5%) 3 (1,1%) 1 > 0,05

≥90 ml/phút/1,73m2 22 (16,7%) 38 (13,7%) 3,19 (0,38-26,55) > 0,05

60 - 89 ml/phút/1,73m2 45 (34,1%) 123(44,2%) 7,55 (0,96 -59,22) > 0,05

30 - 59 ml/phút/1,73m2 49 (37,1%) 91 (32,7%) 7,29 (0,93-57,12) < 0,05

15 - 29 ml/phút/1,73m2 10 (7,6%) 23 (8,3%) 5,30 (0,61-46,04) > 0,05

BÀN LUẬN

Trong phương trình hồi quy đơn biến và đa

biến ta xét 11 yếu tố, tuy nhiên chỉ có 04 yếu tố có

ý nghĩa ở cả hai phương trình Yếu tố số lượng

bạch cầu ảnh hưởng đến kết quả điều trị ở

phương trình hồi quy đơn biến, tuy nhiên khi

xét phương trình hồi quy đa biến thì nó không

còn ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Về yếu tố tuổi: Nhóm tuổi < 60 có xác suất

đạt cao gấp 3,74 lần so với nhóm có tuổi ≥ 60

tuổi (p < 0,01) Thật vậy, khi tuổi càng cao, khả

năng đề kháng insulin càng nhiều, càng có

nhiều bệnh lý phối hợp, càng có nhiều biến

chứng, sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân

cũng giảm đi Do vậy kiểm soát glucose máu ở

những đối tượng càng lớn tuổi càng khó Theo

khuyến cáo của ADA năm 2013 về mục tiêu

kiểm soát glucose máu của ĐTĐ týp 2 thì càng

lớn tuổi thì mức độ kiểm soát glucose máu

càng ít nghiêm ngặt

HbA1c: Nhóm có mức HbA1c kiểm soát kém

có xác suất đạt chỉ bằng nhóm có mức HbA1c

kiểm soát tốt 0,22 lần (p < 0,01) Thật vậy, những

người đã có tiền sử có HbA1c ở mức kiểm soát

kém thì khó đạt được mức kiểm soát glucose

máu Điều này có thể lý giải là những người này

đã có tiền sử tuân thủ kém với điều trị, tình

trạng glucose máu và chế độ ăn của họ cũng khó

kiểm soát

Tổng số bệnh: nhóm có tổng số bệnh ≤ 3

bệnh có xác suất đạt cao hơn 3,92 lần so với

nhóm có tổng số bệnh > 3 bệnh (p < 0,01) Khi các

bệnh lý phối hợp càng nhiều thì càng khó đạt

được mức kiểm soát glucose máu Đặc biệt

những người có nhiều biến chứng của đái tháo

đường gây ra như biến chứng bệnh thận mạn

làm giảm độ thanh thải thuốc hạ glucose máu

trong đó có insulin, rất dễ gây biến chứng hạ glucose máu, từ đó làm cho các nhà thực hành lâm sàng rất thận trọng khi điều chỉnh liều insulin Đó cũng là lý do cho sự khó đạt được mục tiêu điều trị ở những người có nhiều bệnh phối hợp

Phác đồ điều trị: phác đồ không có insulin có xác suất đạt chỉ bằng 0,49 lần so với phác đồ có insulin (p < 0,05) Điều đó cho thấy phác đồ có insulin là phác đồ tối ưu tiên để kiểm soát glucose máu của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 nội viện

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Khi bệnh nhân càng cao tuổi, càng mắc nhiều bệnh và mức độ kiểm soát glucose máu kém khi nhập viện thì khả năng đạt mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2 nội viện càng khó hơn Bên cạnh đó, việc lựa chọn phác đồ điều trị cho từng bệnh nhân cũng rất quan trọng, ảnh hưởng đến

kết quả điều trị Như vậy, chúng ta nên cá thể

hóa trong việc điều trị ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 American Association of Clinical Endocrinologists and American Diabete Association (2009), “Consensus Statement

on Inpatient Glycemic Control”, Diabetes care, volume 32, number 6, pp.4 – 6

2 American diabetes Association (2013), “Standards of medical care in diabetes”, Diabetes care, 36 (1), p.11 – 50

3 American Diabetes Association (2012), “Standards of Medical Care in Diabetes”, Diabetes Care, vol 35, supplement 1, S30

4 Clement S et al (2004), “Management of diabetes and hyperglycemia in hospitals”, Diabetes care, volume 27, number 2, p.553-579

5 Koro C E., Bourgeois N., et al (2004), Glycemic Control From

1988 to 2000 Among U.S Adults Diagnosed With Type 2 Diabetes, Diabetes Care, 27, p 17–20

Ngày nhận bài báo: 03-04-2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 11-04-2014 Ngày bài báo được đăng: 20 – 05 - 2014

Ngày đăng: 22/01/2020, 18:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w