Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá kết quả xạ phẫu u não và một số bệnh lý sọ não bằng dao gamma quay (Rotating Gamma Knife, RGK) tại Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu - Bệnh viện Bạch Mai. Từ 7/2007 đến 08/2010, chúng tôi đã tiến hành xạ phẫu bằng dao gamma quay cho 1200 bệnh nhân.
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 1200 BỆNH NHÂN U NÃO VÀ BỆNH LÝ SỌ NÃO BẰNG PHƯƠNG PHÁP XẠ PHẪU DAO GAMMA QUAY TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN
VÀ UNG BƯỚU BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Mai Trọng Khoa*, Trần Đình Hà*, Lê Chính Đại*, Nguyễn Quang Hùng*, Vương Ngọc Dương*, Vũ Hữu Khiêm*, Phạm Văn Thái*, Phạm Cẩm Phương*, Trần Ngọc Hải*, Ngô Trường Sơn*, Đoàn Xuân Trường*, Ngô Thùy Trang*, Lê Văn Thính*, Phan Sỹ An*, Phạm Minh Thông*, Kiều Đình Hùng**, Lý Ngọc Liên***
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả xạ phẫu u não và một số bệnh lý sọ não bằng dao gamma quay (Rotating
Gamma Knife, RGK) tại Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu - Bệnh viện Bạch Mai Từ 7/2007 ñến 08/2010, chúng tôi ñã tiến hành xạ phẫu bằng dao gamma quay cho 1200 bệnh nhân
Kết quả thu ñược: Tuổi trung bình: 42,6 tuổi, tuổi thấp nhất là 4, cao nhất là 91 tuổi Tỉ lệ nam/nữ là:
1/1,08 Trong tổng số 1200 bệnh nhân, u tuyến yên chiếm tỉ lệ: 19,8%, u màng não: 18,3%, dị dạng ñộng tĩnh mạch (AVM): 16,7%, u dây thần kinh VIII: 8,7%, ung thư di căn não: 7,5%; u sọ hầu: 5,0%, u tuyến tùng: 3,5%, u máu thể hang: 6%, u tế bào hình sao: 5,2%, u nguyên bào tủy: 2,9%, u màng não thất: 2,6%, các loại
u khác chiếm tỷ lệ 3,8% Thể tích tổn thương trung bình thấp nhất là 0,6 cm³, lớn nhất là 27,6 cm³, trung bình chung là 6,2 ± 4,6 cm³ Liều xạ phẫu trung bình cho các bệnh u tuyến yên là 12,4 Gy, u màng não: 18,8 Gy, AVM: 18 Gy, u dây thần kinh VIII: 14,6 Gy, K di căn não: 18,2 Gy, u sọ hầu: 12,8 Gy, u tuyến tùng: 16,3 Gy, u máu thể hang: 17,5 Gy, u tế bào hình sao: 14,6 Gy, u nguyên tủy bào: 16,1 Gy, u màng não thất: 16,3 Gy, các loại u khác: 15 Gy Sau xạ phẫu: Hầu hết các trường hợp ñều có cải thiện triệu chứng lâm sàng tốt lên rõ rệt triệu chứng cơ năng cải thiện bắt ñầu sau ñiều trị 1 tháng chiếm 80,2%, trong ñó cải thiện hoàn toàn triệu chứng: 20,2%, cho ñến tháng thứ 36 triệu chứng cơ năng cải thiện chiếm tới 100%, trong ñó hết hoàn toàn triệu chứng: 94%; kích thước khối u giảm dần theo thời gian, bắt ñầu ở tháng thứ 3, cho ñến tháng thứ 36 kích thước tổn thương giảm còn 0,2 cm Trong 1200 bệnh nhân ñiều trị ñược theo dõi sát trong và sau xạ phẫu ñều
an toàn không có trường hợp nào có biến chứng nặng hoặc tử vong
Từ khóa: Kết quả ñiều trị, u não và bệnh lý sọ não, phương pháp xạ phẫu dao Gamma quay
ABSTRACT
EVALUATION THE RESULT OF TREATING BRAIN TUMOR AND SOME INTRACRANIAL DISEASES BY ROTATING GAMMA KNIFE (RGK) AT THE NUCLEAR MEDICINE AND ONCOLOGY CENTER, BACH MAI HOSPITAL FROM JULY 2007 TO AUGUST 2010THERE WERE 1200
PATIENTS TREATED WITH RG
Mai Trong Khoa, Tran Dinh Ha, Le Chinh Dai, Nguyen Quang Hung, Vuong Ngoc Duong,
Vu Huu Khiem, Pham Van Thai, Pham Cam Phuong, Tran Ngoc Hai, Ngo Truong Son, Doan Xuan Truong, Ngo Thuy Trang, Le Van Thinh, Phan Sy An, Pham Minh Thong, Kieu Dinh Hung, Ly
Ngoc Lien * Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 604 - 614
Purpose: Evaluation the result of treating brain tumor and some intracranial diseases by rotating gamma
knife (RGK) at The Nuclear Medicine and Oncology Center, Bach Mai Hospital From July 2007 to august
2010, there were 1200 patients treated with RGK
Results: Average age: 42.6 years old, youngest: 4, oldest: 91 Male/Female ratio: 1/1.08 In 1200 patients,
pituitary tumors accounted for 19.8%, meningioma 18.3%, arteriovenous malformations (AVM) (16.7%), acoustic neuroma (8.7%), brain metastases (7.5%), craniopharyngeal tumor (5.0%), pineal tumor (3.5%), cavernoma (6%), astrocytoma (5.2%), meduloblastoma (2.9%), ependymoma (2.6%), others (3.8%) Average target volume: minimum 0.6 cm³, maximum 27.6 cm³, median 6.2 ± 4,6 cm³ Average radiosurgery dose changed depend on nature of the tumor: Pituitary tumor (12.4 Gy), meningioma (18.8 Gy), AVM (18 Gy), acoustic neuroma (14.6 Gy), brain metastases (18.2Gy), craniopharyngeal tumor (12.8 Gy), pineal tumor (16.3 Gy), cavernoma (17.5 Gy), astrocytoma (14.6 Gy), medulloblastoma (16.1 Gy), ependymoma (16.3 Gy), others
Trang 2(15 Gy) Almost case have improved clinical symptoms significantly: 80.2% after 1 month (complete response 20.2%), 100% at 36th month (complete response: 94%) Size of the tumor were reduced remarkably Treatment were safe, no death or severve complications were observed within and after radiosurgery
Key words: Result of treating, brain tumor and some intracranial diseases, rotating gamma knife (RGK)
ĐẶT VẤN ĐỀ
U não và một số bệnh lý sọ não như dị dạng
động tĩnh mạch (arteriovenous malformations,
AVM), u máu thể hang (cavernoma) là những bệnh
lý nguy hiểm đối với tính mạng người bệnh Trong
những năm gần đây, theo Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO); hàng năm, cứ 10 vạn người thì cĩ từ 3 - 5
người bị mắc u não và con số này ngày càng tăng
Nguyên nhân vẫn chưa được rõ trong khi bệnh
thường gặp ở 2 nhĩm tuổi từ 3 - 12 tuổi và 40 - 70
tuổi Ở những thập niên trước, điều trị các bệnh lý
nội sọ chủ yếu bằng phẫu thuật mở hộp sọ, tiếp đến
phẫu thuật vi phẫu Trong những năm gần đây, sự ra
đời của máy xạ trị gia tốc, máy xạ phẫu bằng dao
gamma, X knife, Cyber knife… đã giúp giải quyết
những trường hợp khĩ hoặc khơng phẫu thuật được,
mang lại thời gian và chất lượng sống tốt hơn cho
người bệnh
Hệ thống dao Gamma cĩ hai loại: Gamma cổ
điển và Gamma quay (Rotating Gamma Knife,
RGK) Nguyên lý chung là sự hội tụ chính xác của
các chùm tia gamma từ nguồn Co - 60 vào tổn
thương Hệ thống RGK cĩ ưu điểm là thay vì mũ cố
định nặng nề như các thế hệ máy cổ điển là hệ thống
collimator quay quanh đầu bệnh nhân, giảm từ 201
nguồn Co - 60 xuống cịn 30 nguồn Bên cạnh đĩ là
hệ thống định vị tự động hĩa cĩ độ chính xác cao
giúp cho việc điều trị thuận tiện, an tồn, chính xác
và hiệu quả Nhiều bệnh lý nội sọ cĩ thể điều trị
được bằng RGK: Các u nguyên phát và di căn như u
màng não, u tuyến yên, u sọ hầu, các u lành vùng
nền sọ, u tuyến tùng, các u dây thần kinh sọ, u tế bào
hình sao, dị dạng động tĩnh mạch
Hệ thống RGK ART 6000 của Hoa Kỳ đã được
đưa vào sử dụng ở Mỹ lần đầu tiên năm 2004 Ở Việt
Nam, Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu
(YHHN & UB), Bệnh viện Bạch Mai là cơ sở đầu
tiên tiếp nhận và ứng dụng thành cơng kỹ thuật này
để điều trị cĩ kết quả tốt cho hàng nghìn lượt bệnh
nhân u não và các bệnh lý nội sọ khác Do vậy chúng
tơi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:
Đánh giá kết quả điều trị 1200 bệnh nhân u não và
bệnh lý sọ não bằng phương pháp xạ phẫu dao
gamma quay tại Trung tâm YHHN&UB, Bệnh viện
Bạch Mai
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Gồm 1200 bệnh nhân được chẩn đốn các u nội
sọ, dị dạng mạch não và các di căn não, cĩ chỉ định
xạ phẫu bằng RGK tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 7/2007 đến 08/2010
Tất cả các bệnh nhân chưa điều trị hoặc sau điều trị các tổn thương nội sọ được chẩn đốn xác định u não và các bệnh lý sọ não được hội chẩn và thơng qua chỉ định xạ phẫu bằng dao Gamma quay Hội
đồng hội chẩn gồm cĩ các bác sỹ chuyên khoa ngoại
thần kinh, ung thư, chẩn đốn hình ảnh, y học hạt nhân, giải phẫu bệnh, tai mũi họng
Phương pháp nghiên cứu: Mơ tả tiến cứu
Tất cả các bệnh nhân được làm các xét nghiệm
đánh giá tồn thân và tại chỗ: Cơng thức máu, sinh
hĩa máu, xét nghiệm miễn dịch, điện não đồ, chụp
CT thường quy, chụp CT 64 dãy, chụp MRI, chụp SPECT não, Chụp DSA, chụp MRI phổ, xạ hình tưới máu não, xạ hình khối u, chụp PET/CT
Được xạ phẫu theo quy trình thống nhất và theo
dõi theo mẫu nghiên cứu cho từng loại bệnh Được khám lại định kỳ đánh giá các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng sau xạ phẫu 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng,
12 tháng, 24 tháng, 36 tháng
+ Đánh giá triệu chứng cơ năng và các thay đổi cận lâm sàng
+ Đánh giá sự thay đổi hình ảnh của khối u theo tiêu chuẩn RECIST(3)
Thiết bị sử dụng:
Hệ thống dao gamma quay (RGK: Rotating gamma knife) do Hoa Kỳ sản xuất năm 2007
Hệ thống collimator quay, hệ thống định vị đầu bệnh nhân tự động (APS: Automatic positioning systems) Hệ thống phần mềm lập kế hoạch AGRS
Hệ thống chụp mơ phỏng (simulator system):
CT, MRI, DSA, MSCT với định vị Laser ba chiều Quy trình xạ phẫu: Bệnh nhân chỉ cần gây tê tại chỗ 4 điểm đặt khung định vị trên đầu (trừ trường hợp trẻ nhỏ cần phải cĩ bác sỹ chuyên khoa Gây mê
hỗ trợ) Sau đĩ bệnh nhân được chụp mơ phỏng CT
Trang 3hoặc MRI tùy theo từng loại bệnh Bác sỹ lập kế
hoạch xạ phẫu sẽ xác ñịnh chính xác vị trí và phạm
vi tổn thương, từ ñó có chỉ ñịnh liều xạ thích hợp
Bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo trước, trong và sau khi
xạ phẫu
Xử lý số liệu
Kết quả nghiên cứu ñược xử lý theo SPSS 16.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1 Phân bố tuổi của bệnh nhân
Phân bố
tuổi
Số lượng bệnh nhân
(n)
Tỷ lệ (%)
Nhận xét:
+ Nhóm tuổi hay gặp từ 15 - 60 chiếm tỷ lệ 78,4%
+ Tuổi thấp nhất là 4, cao nhất là 91, tuổi trung bình 42,6
+ Tỷ lệ nam/nữ = 530/570, chiếm 44,2% và 55,8%.
75.7
0.25 17.5
4.3 Ch ư a ñ i ề u tr ị (n=908)
Đ ã x ạ tr ị gia t ố c (n=30)
Đ ã ph ẫ u thu ậ t (n=210)
Đ ã nút m ạ ch (n=52)
Biểu ñồ 1 Tình trạng bệnh trước xạ phẫu
Nhận xét: 76,7% số bệnh nhân chưa ñược ñiều trị; 17,5% sau phẫu thuật, 4,3% sau nút mạch và 0,25% bệnh nhân sau xạ trị gia tốc
Bảng 2 Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp trước xạ
phẫu
Triệu
chứng
Số
lượng
(n)
Tỷ
lệ (%)
Triệu chứng
Số lượng (n)
Tỷ
lệ (%)
Đau ñầu 1020 85
Giảm thính lực
178 14,8
Buồn
nôn, nôn 240 20
Mất thính lực
70 5,8
Động
Liệt
Bán
To viễn cực
46 3,8
Giảm thị
Tiết
Nhìn ñôi
62 5,2 Mất
Mất thị
Giảm tình dục
90 7,5
trí nhớ 268 22,3 Yếu ½
người 126 10,5
Rối loạn
cơ tròn
Liệt ½
Sụp mi
28 2,3 Hội
chứng tiểu não
44 3,7
Rối loạn ý thức
18 1,5 Mất khứu
Trang 4Nhận xét: 85% bệnh nhân có biểu hiện ñau ñầu;
19,5% giảm thị lực; 20% có dấu hiệu buồn nôn, nôn;
22,3% giảm trí nhớ; 16,7% ñộng kinh Các dấu hiệu
lâm sàng khác chiếm tỷ lệ ít hơn
Bảng 3 Tỷ lệ một số loại u và bệnh lý sọ não thường
gặp
Loại tổn
thương
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
U nguyên bào
tủy
U tế bào hình
sao
Nhận xét: Loại u thường gặp nhất là u tuyến yên chiếm 19,8%, sau ñó là u màng não 18,3%, dị dạng mạch não 16,7%, u dây VIII 8,7%, tổn thương não
do ung thư di căn 7,5% Các loại u và bệnh lý sọ não khác chiếm tỷ lệ thấp hơn
Bảng 4 Phân loại u theo vị trí
Phân loại u theo vị trí Số lượng
(n)
Tỷ lệ (%)
U hệ thống não thất
U trên lều
U xoang hang
U dưới lều
Nhận xét: Chủ yếu là u trên lều chiếm 57,3%; u dưới lều chiếm 7,9% trong ñó ñặc biệt u thân não chiếm 5,2%; tỷ lệ còn lại thuộc các u ngoài trục và các u tuyến
Bảng 5 Kích thước (cm) và thể tích tổn thương (cm3)
Kích thước (cm) Thể tích (cm3) Loại bệnh Số lượng (n)
Min Max χχχχ ± SD Min Max χχχχ ± SD
U máu thể
hang
U tế bào hình
sao
Trang 5U nguyên bào
tủy
U màng não
thất
Các loại tổn
thương khác
Kích thước
trung bình
Nhận xét: Kích thước trung bình của các loại tổn thương là 3,0 ± 1,1 cm; nhỏ nhất là 0,2 cm; lớn nhất là 6,8 cm Thể tích trung bình của các loại tổn thương là 6,2 ± 4,6 cm³ trong ñó nhỏ nhất là 0,6 cm3; lớn nhất là 27,6 cm3
Bảng 6 Liều xạ phẫu cho một số loại u và bệnh lý sọ não (Gy)
Liều xạ
Tổn thương di căn
não
Các loại tổn thương
khác
Nhận xét: Liều xạ phẫu trung bình khác nhau tùy theo loại bệnh, cao nhất là u màng não 18,8 Gy, thấp nhất là u tuyến yên 12,4 Gy (isodose 50%)
2.6
2.1
1.4
0.9
0.2 0
0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5
Tr ư ?c Đ T (n=1200)
Sau 1 tháng (n=812)
Sau 3 tháng (n=620)
Sau 6 tháng (n=480)
Sau 12 tháng (n=380)
Sau 24 tháng (n=204)
Sau 36 tháng (n=82) KTTB (cm)
Trang 6Biểu ñồ 2 Thay ñổi kích thước tổn thương trung bình theo thời gian sau xạ phẫu
Nhận xét: Kích thước trung bình tổn thương trước ñiều trị 3,0 cm
Sau ñiều trị: Bắt ñầu kiểm soát ñược ở tháng thứ 3, cho ñến tháng thứ 36 kích thước tổn thương giảm còn 0,2 cm
20.2
46.2 50.2
72.6 82.4 94
60 42 39.7 21.8 15.5 6
100 15.7
10.2 8.1 5.6 2.1 0
4.1 1.6 0 0 0 0
0 20 40 60 80 100 120
Tr ướ c Đ T (n=1200)
Sau 3 tháng (n=620)
Sau 12 tháng (n=380)
Sau 36 tháng (n=82) N ặ ng h ơ n
Không c ả i thi ệ n
C ả i thi ệ n 1 ph ầ n
C ả i thi ệ n hoàn toàn
Biểu ñồ 3 Tỷ lệ (%) bệnh nhân cải thiện triệu chứng cơ năng sau ñiều trị
Nhận xét: Các triệu chứng lâm sàng cải thiện dần theo thời gian 20,2% hết triệu chứng ở tháng thứ 1; sau
3 tháng là 46,2%; sau 6 tháng: 50,2%; sau 12 tháng 72,6%; sau 24 tháng: 82,4%; sau 36 tháng là 94%
46.2
84
10.4
68.1
44.5
25.3
0
20
40
60
80
100
120
Tr ướ c Đ T
(n=1000)
Sau 1 tháng (n=812)
Sau 3 tháng (n=620)
Sau 6 tháng (n=480)
Sau 12 tháng (n=380)
Sau 24 tháng (n=204)
Sau 36 tháng (n=82)
Biểu ñồ 4 Tỷ lệ (%) bệnh nhân ñáp ứng về kích thước sau ñiều trị
Nhận xét: Sau ñiều trị 1 tháng: 5.2% U ñáp ứng 1 phần; 91,8% u không thay ñổi kích thước; 3% kích thước u lớn hơn Bắt ñầu sang tháng thứ 3 u tan hoàn toàn chiếm 4,8% Tỷ lệ này tăng dần ở tháng thứ 6 chiếm 12,5%; tháng thứ 12 chiếm 21%; ñến tháng thứ 24 là 46,2%; tháng thứ 36 là 84%
BÀN LUẬN
Dao gamma ñầu tiên do Lars Leksell (Thụy
Điển) sử dụng năm 1968 ñể ñiều trị một số bệnh lý
sọ não Nguyên lý là sử dụng nhiều chùm tia gamma
hội tụ tại một ñiểm làm tăng liều phóng xạ tại ñiểm
ñó ñể hủy diệt tổn thương nằm sâu trong não mà
không gây chảy máu, nhiễm trùng, ít gây tổn thương
tổ chức lành xung quanh Các chùm tia gamma của
nguồn Co - 60 chiếu từ nhiều hướng khác nhau
nhưng có thể ñiều chỉnh ñể hội tụ lại tại tổ chức bệnh
lý cần phá hủy Phương tiện này giúp loại bỏ tổ chức
bệnh lý trong não mà không cần phẫu thuật mở hộp
sọ, mang lại rất nhiều lợi ích cho bệnh nhân và xã hội Dao gamma cổ ñiển có 201 nguồn Co60 ñược sắp xếp trên một mũ chụp hình cầu chứa các bao
ñịnh hướng (collimator helmet) Tổng hoạt ñộ là
6000 Ci Các nguồn xạ này ñược chiếu qua những cổng ñiều chỉnh hướng ñược ñể các chùm tia hội tụ vào ñiểm bệnh lý trong não Hệ thống dao gamma quay (RGK) gồm hệ thống các collimator quay quanh ñầu, hệ thống APS tự ñộng ñịnh vị có ñộ chính xác rất cao (0,1 mm) kết hợp với máy chụp CT hay MRI mô phỏng tùy theo từng loại bệnh và phần
Trang 7mềm lập kế hoạch xạ phẫu Orisix 4D giúp cho việc
lập kế hoạch nhanh, chính xác và không ñòi hỏi gắn
cố ñịnh mũ ñịnh hướng như trong dao gamma
Leksell cổ ñiển(7,8,9) Dao gamma quay có nhiều ưu
ñiểm hơn dao gamma cổ ñiển, có ñộ chính xác cao,
tự ñộng hóa nên ñạt hiệu quả ñiều trị cao và rất an
toàn(10) Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu
Bệnh viện Bạch Mai là cơ sở ñầu tiên của Việt Nam
và các nước trong khu vực Châu Á ứng dụng thành
công thiết bị này trong ñiều trị bệnh nhân
Tuổi và giới
Từ tháng 7 năm 2007 hệ thống RGK do Hoa Kỳ
sản xuất lần ñầu ñược ứng dụng tại Trung tâm Y học
hạt nhân và Ung bướu bệnh viện Bạch Mai, chỉ ñịnh
ñiều trị cho u não và một số bệnh lý sọ não Sau 3
năm hoạt ñộng chúng tôi ñã ñiều trị cho 1200 bệnh
nhân có chỉ ñịnh xạ phẫu bằng RGK Tuổi bệnh nhân
thấp nhất: 4 tuổi, cao nhất: 91 tuổi, trung bình: 42,6,
tuổi hay gặp nhất từ 15 - 60 tuổi chiếm 78,4% (Bảng
1) Nam chiếm 44,2%, nữ chiếm 55,8% Theo
nghiên cứu của Nguyễn Phong tuổi thường gặp từ 10
- 67 tuổi, tuổi trung bình 40,2, trong ñó tỉ lệ nam
chiếm 48,6%, nữ chiếm 51,4%(10) Theo Trouillas J,
Girod C tỉ lệ nam/nữ chiếm 3/4 cũng phù hợp với
nghiên cứu của chúng tôi Tác giả Costas G,
Hadjipanayis và cộng sự ñã xạ phẫu GK với các u
sao bào bậc thấp thì ñộ tuổi có chỉ ñịnh xạ phẫu nhỏ
nhất là 3 tuổi(2) Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi
thấp nhất là 4 tuổi, ở nước ta chưa có bệnh nhân nào
ñược xạ phẫu ở lứa tuổi này và ñây cũng thể hiện
tính ưu việt của phương pháp xạ phẫu bằng dao
gamma quay
Triệu chứng cơ năng
Kết quả nghiên cứu ở 1200 bệnh nhân với các
bệnh lý sọ não khác nhau có chỉ ñịnh xạ phẫu bằng
dao gamma quay thì 85% các bệnh nhân vào viện
trong tình trạng có ñau ñầu, 19,5% giảm thị lực; 20%
có dấu hiệu buồn nôn, nôn; 22,3% giảm trí nhớ;
16,7% ñộng kinh… các triệu chứng khác tùy thuộc
vào từng vị trí, kích thước khối u… (Bảng 2) Theo
nghiên cứu của trường ñại học Virginia thì triệu
chứng cơ năng và thực thể chủ yếu phụ thuộc vào vị
trí và kích thước khối u gây nên hội chứng tăng áp
lực nội sọ hay chèn ép khu vực thần kinh chi phối(10)
Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với ñánh giá
của các tác giả này
Đặc ñiểm tổn thương
Tỷ lệ bệnh nhân có u tuyến yên chiếm tỷ lệ cao
nhất 19,8%, sau ñó ñến u màng não 18,3%, dị dạng
mạch não chiếm 16,7%, ung thư di căn não chiếm
7,5%, u máu thể hang: 6% và u dây thần kinh số VIII chiếm 8,7%, u tế bào hình sao chiếm 5,2%, u sọ hầu chiếm 5,0%… ít nhất là u màng não thất chiếm 2,6% Trong ñó 17,5% ñã ñược phẫu thuật trước ñó tái phát hoặc không lấy ñược hết tổ chức u, 4,3% ñã
ñược nút mạch, 0,25% ñã ñược xạ trị gia tốc (Biểu
ñồ 1)
Về kích thước tổn thương: 1200 bệnh nhân
ñược tiến hành ño thể tích tổn thương trong ñó thể
tích tổn thương trung bình thấp nhất là 0,6 cm³, lớn nhất là 27,6 cm³, trung bình chung là 6,2 ± 4,6 cm³ (Bảng 5) Để phù hợp cho việc ñánh giá ñáp ứng tổn thương chúng tôi áp dụng tiêu chuẩn RECIST, ño
ñường kính lớn nhất của tổn thương(3) Kết quả nghiên cứu cho thấy kích thước tổn thương trung bình là 3,0 ± 1,1 cm, nhỏ nhất là 0,2 cm, lớn nhất là 6,8 cm, bắt ñầu kiểm soát ñược tổn thương ở tháng thứ 3 (kích thước trung bình từ 3,0 cm xuống còn 2,6 cm), cho ñến tháng thứ 6 kích thước trung bình là 2,1 cm; tháng thứ 36 kích thước tổn thương trung bình là 0,2 cm; với những khối u có ñường kính lớn hơn 5
cm là những trường hợp tái phát sau ñiều trị không còn khả năng phẫu thuật mổ mở vì vậy chúng tôi tiến hành xạ phẫu nhằm giảm tốc ñộ phát triển của khối Theo Costas G, Hadjipanayis và cộng sự nghiên cứu
37 bệnh nhân u tế bào hình sao ñược xạ phẫu bằng RGK, thể tích tổn thương trung bình 3,3 cm3 với liều
xạ phẫu trung bình ở bờ khối u là 15 Gy, kiểm soát
ñược 92% khối u trong 32 tháng(2) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy RGK có hiệu quả ñiều trị cao trong việc phá hủy, làm mất tổn thương hoặc làm giảm kích thước tổn thương cũng như làm chậm sự phát triển của tổn thương
Trong nghiên cứu của chúng tôi có một tỷ lệ lớn bệnh nhân có khối u tiêu biến bắt ñầu ở tháng thứ 3 chiếm 4,8% Tỷ lệ này tăng dần ở tháng thứ 6 chiếm 12,5%; tháng thứ 12 chiếm 21%; ñến tháng thứ 24 là 46,2%; tháng thứ 36 là 84% Một tỷ lệ nhỏ không thay ñổi kích thước thậm trí to hơn so với trước ñiều trị Nhiều nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi thể tích của tổn thương trước
và sau xạ phẫu như tình trạng bệnh nhân, mức ñộ hay giai ñoạn bệnh, kích thước và bản chất loại bệnh, liều xạ phẫu và mức ñộ nhạy cảm xạ của mỗi bệnh nhân
Liều xạ phẫu phụ thuộc nhiều yếu tố như loại bệnh, vị trí tổn thương, các tổ chức liền kề, kích thước u… tất cả các bệnh nhân ñiều trị chúng tôi sử dụng liều chỉ ñịnh là ñường ñồng liều 50% (isodose curve 50% tức là ñường liều quanh tổn thương là
Trang 850%), trong quá trình lập kế hoạch điều trị cĩ tham
khảo các đường đồng liều khác 30%, 40%, 70%,
90%, để kiểm tra sự phân bố liều xạ đối với các cấu
trúc giải phẫu của não và mơ bệnh(1,4,5,6,7)
Ngồi tiêu chuẩn thay đổi về mặt kích thước tổn
thương trên xạ phẫu, một tiêu chí khác đặc biệt quan
trọng cần lưu ý khi đánh giá hiệu quả điều trị của dao
gamma quay chính là sự cải thiện triệu chứng lâm
sàng Thơng thường, sự thay đổi triệu chứng lâm
sàng đến sớm và nhanh hơn sự thay đổi về mặt kích
thước và thể tích của tổn thương Nhiều nghiên cứu
đã chỉ ra rằng triệu chứng cĩ thể tốt hơn cho dù khối
u vẫn cịn hoặc thậm chí khơng thay đổi Nghiên cứu
của chúng tơi cho thấy sau xạ phẫu, các triệu chứng
cải thiện dần ở tháng thứ 3 và sau 24 tháng các triệu
chứng cơ năng trở về bình thường đạt tới 82,4%
(Biểu đồ 3) Điều đĩ chứng tỏ chùm tia bức xạ hội tụ
chính xác vào tổn thương đã làm giảm hoặc mất
hồn tồn các biểu hiện bệnh trên lâm sàng
KẾT LUẬN
Từ tháng 7 năm 2007 tới tháng 08 năm 2010
chúng tơi đã tiến hành xạ phẫu cho 1200 bệnh nhân
cĩ khối u và bệnh lý sọ não bằng dao gamma quay
thu được kết quả như sau:
Trước xạ phẫu
Bệnh nhân được điều trị xạ phẫu cĩ độ tuổi từ 4
tới 91 tuổi (trung bình 42,6 tuổi), hay gặp nhất ở
nhĩm tuổi 15 - 60 chiếm tỷ lệ 78,4% Tỷ lệ nam/nữ
là 1/1,08
U tuyến yên chiếm tỷ lệ cao nhất 19,8%, sau đĩ
là u màng não 18,3%, dị dạng mạch não 16,7%, tổn
thương não do ung thư di căn chiếm 7,5%, các tổn
thương khác chiếm tỷ lệ thấp Thường gặp u trên lều
chiếm 57,3%, trong đĩ chủ yếu là thùy thái dương
17% sau đĩ là ở thùy đỉnh và thùy chẩm (lần lượt là
8% và 6,8%) U dưới lều chiếm 7,9% trong đĩ ở thân
não chiếm 5,2%; u tiểu não chiếm 2,7%
Kích thước trung bình của tổn thương là 3,0 ±
1,1 cm (nhỏ nhất 0,2, cao nhất 6,8 cm), Thể tích u
trung bình 6,2 ± 4,6 cm³ trong đĩ thể tích trung bình
tổn thương do dị dạng mạch não là cao nhất 8,7 ± 4,2
cm³, thấp nhất là u màng não thất chiếm 3,8 ± 0,9
cm³, các loại u khác trung bình 6,7 ± 3,4 cm³ Liều
xạ phẫu từ 8 - 28 Gy, trong đĩ liều trung bình cao
nhất là u màng não 18,8 Gy, thấp nhất là u tuyến yên
12,4 Gy
Sau xạ phẫu
Các triệu chứng lâm sàng cải thiện dần theo thời
gian 20,2% triệu chứng cơ năng cải thiện hồn tồn
ở tháng thứ 1; 46,2% ở tháng thứ 3; 50,2% ở tháng
thứ 6; 72,6% ở tháng thứ 12; 82,4% ở tháng thứ 24
và sau 36 tháng là 94%
Kích thước khối u kiểm sốt được bắt đầu ở tháng thứ 3 (trung bình 2,6 cm so với trước điều trị là 3.0cm), giảm mạnh dần theo thời gian, cho đến tháng thứ 24 kích thước trung bình là 0,9 cm, tháng thứ 36 cịn 0,2 cm Trong đĩ khối u tiêu biến bắt đầu ở tháng thứ 3 chiếm 4,8%, tháng thứ 6 là 12,5%; tháng thứ 12 chiếm 21%; đến tháng thứ 24 là 46,2%; tháng thứ 36 là 84% Theo dõi trong suốt quá trình xạ phẫu khơng cĩ bệnh nhân nào tử vong hoặc cĩ biến chứng nặng Chứng tỏ kỹ thuật này là an tồn, hiệu quả
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
U tuyến yên
Bệnh nhân Trần Bích D, nữ 33 tuổi, vào viện vì
đau đầu, nhìn mờ
Chụp MRI sọ não chẩn đốn u tuyến yên, chèn
ép dây giao thoa thị giác, chỉ định xạ phẫu RGK, liều
14 Gy
Trước xạ phẫu
Trước điều trị: Đau đầu, mờ mắt, kích thước u 3,4 cm Tăng huyết áp, đái tháo đường
Sau xạ phẫu 4 tháng: Huyết áp và đường huyết
về bình thường, khối u hoại tử
Sau xạ phẫu 36 tháng: Khối u tiêu biến hồn tồn
Sau xạ phẫu 36 tháng
U màng não
Bệnh nhân: Nguyễn Đ, T, nam, 32 tuổi
Chẩn đốn: U màng não
Trang 9Chỉ định: Xạ phẫu bằng RGK, liều 20 Gy
Trước điều trị
Trước điều trị: Đau đầu, mờ mắt, u xâm lấn vào
động mạch cảnh trong, tĩnh mạch xoang hang, bám
chặt theo xương bướm, sát dây thị trái, khơng cĩ khả
năng phẫu thuật lấy bỏ
Sau điều trị
Sau điều trị RGK 36 tháng: U tan hết, hết đau
đầu, thị lực bình thường
Bệnh nhân Đinh T , V, 52 tuổi, vào viện vì đau
đầu nhiều, nơn, tê yếu nửa người trái, chẩn đốn u
màng não nền sọ chèn ép thân não, dây thị giác
Bệnh nhân được xạ phẫu Gamma Knife liều 18 Gy
Trước điều trị: U màng não nền sọ to, kích
thước 3,9 x 4,1 x 4,9 cm, u chèn ép thân não gây yếu
tê nửa người trái, đau đầu nhiều, khơng cĩ khả năng
điều trị bằng phương pháp khác
Sau xạ phẫu bằng dao gamma 24 tháng, u tan gần hết, bệnh nhân hết các triệu chứng đau đầu, tê, yếu nửa người trái; đi lại vận động bình thường
Tổn thương não do ung thư di căn
Bệnh nhân: Nguyễn Văn Th, nam, 50 tuổi Chấn đốn: Ung thư phổi di căn não
Chỉ định: RGK liều 18 Gy
Trước điều trị
Sau điều trị
Hình ảnh trước và sau điều trị 6 tháng Trước
điều trị: Tổn thương não 2 ổ kích thước
3 x 4 cm, 1 x 2 cm, phù não rộng Bệnh nhân đau
đầu nhiều
Sau điều trị 6 tháng: Tổn thương gần như khơng cịn, hết phù não
BN Hồ Viết Th, nam, 46 t vào viện vì yếu ½ người (P), CĐ Cavernoma thân não, xạ phẫu dao gamma quay, liều 16 Gy
Trang 10
Trước ñiều trị Sau ñiều trị