1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng của bệnh đa u tủy tại khoa huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy

8 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 468,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa u tủy (Bệnh Kahler) là một bệnh ác tính về máu, do sự tăng sinh ác tính của dòng tương bào. Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về bệnh đa u tủy, ở Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu nhưng chỉ chú ý về điều trị, chưa có nghiên cứu mô tả các triệu chứng cận lâm sàng của bệnh nên nhóm tác giả đã làm đề tài: Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng của bệnh đa u tủy tại khoa huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy để làm tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về bệnh này.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH ĐA U TỦY

TẠI KHOA HUYẾT HỌC BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Suzanne MCB Thanh Thanh*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Đa u tủy (Bệnh Kahler) là một bệnh ác tính về máu, do sự tăng sinh ác tính của dòng tương

bào (15) Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về bệnh đa u tủy, ở Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu nhưng chỉ

chú ý về điều trị, chưa có nghiên cứu mô tả các triệu chứng cận lâm sàng của bệnh nên chúng tôi làm đề tài:

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH ĐA U TỦY TẠI KHOA HUYẾT HỌC BỆNH

VIỆN CHỢ RẪY, để làm tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về bệnh này

Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: Chúng tôi nghiên cứu cắt ngang mô tả được 78 trường hợp Đa

u tủy trong vòng 18 tháng (từ 01/1/2010 - 30/6/2011) tại Khoa huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy

Kết quả và bàn luận: 98% bệnh nhân có thiếu máu lúc nhập viện do bệnh nhân đã nhập viện trong giai

đoạn trễ của bệnh (15) 32% bệnh nhân có giảm tiểu cầu Trên phết máu ngoại biên, hồng cầu kết chuỗi tiền gặp trong 56% các trường hợp, nên khi thấy hồng cầu kết chuỗi tiền trên phết máu ngoại biên thì tìm tiếp các tương bào trong tủy để giúp chẩn đoán Đa u tủy Có 44% các trường hợp đã tổn thương thận Tăng canxi máu chiếm 27% Điện di đạm máu có 61% có đỉnh gamma protein, do đó khi điện di Protein thấy có gamma protein tăng cao giúp gợi ý chẩn đoán đa u Tủy đồ 97% có thấy tương bào > 10%, tủy đồ là chìa khóa giúp chẩn đoán Đa u tủy Khi định lượng IgA, IgG, IgM, IgE, thì có 58% có tăng 1 Ig (gọi là M – protein) (IgG > 3500mg%, IgA > 2000mg%) Khi tăng Ig giúp ta chẩn đoán đa u tủy dòng Ig Chúng tôi chưa làm được xét nghiệm định lượng Kappa và Lambda, IgD thường quy nên tỷ lệ không tăng Ig lên đến 41%, trong khi đó theo tác giả Rajkuma chỉ

có 6,5% là không tăng Thông thường nhất là Đa u tủy dòng IgG chiếm 78%, thứ 2 là IgA, chiếm 15% IgM, IgD, IgE rất hiếm Tìm Protein Bence Jone trong nước tiểu chỉ có 14% là dương tính Điều này nói lên rằng Protein Bence Jone âm tính không loại trừ Đa u tủy Phù hợp với tác giả Rajkuma là 16% tăng Kappa hoặc Lambda đơn thuần và mới tiết ra nước tiểu Lúc này xét nghiệm Protein Bence Jones dương tính Trong các tổn thương xương, thì tổn thương xương cột sống thắt lưng là nhiều nhất, và thoái hóa cột sống là cao nhất, thứ nhì

là xẹp đốt sống thắt lưng Hình ảnh hủy xương thấy rõ nhất là sọ não nhưng cũng chỉ chiếm tỷ lệ là 42% Chúng tôi xếp giai đoạn bệnh theo tiêu chuẩn ISS, do đó chúng tôi dựa theo xét nghiệm Albumine máu và beta 2 microglobuline Chúng tôi nhận thấy bệnh nhân ở giai đoạn III là 78%, như vậy BN thường vào viện trong giai đoạn trễ của bệnh

Từ khóa: Đa u tủy, thiếu máu, tăng canxi máu, suy thận, tổn thương xương

ABSTRACT

LABORATORY TEST OF MYELOMA PATIENTS IN HEMATOLOGY DEPARTMENT OF CHO RAY

HOSPITAL

Suzanne MCB Thanh Thanh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 4 - 2011: 259 - 266

Background: Multiple myeloma is a neoplastic plasma cell, that is characterized by clonal proliferation of

malignant plasma cells in bone marrow There are so much studies about multiple myeloma in the world and Viet

*Bệnh viện Chợ Rẫy

Trang 2

Nam But in Viet nam the studies are about treatment, there are not studies to describe clinical, laboratory of

multiple myeloma So we study “LABORATORY TEST OF MYELOMA PATIENTS IN HEMATOLOGY DEPARTMENT OF CHO RAY HOSPITAL”

Methods and subjects: A cross sectional, 18-month long study, starting January 1 st , 2010 and ending June

30 th , 2011, was conducted on a total of the 78 Multiple Myeloma patients hospitalized at the Heamatology Department of Cho Ray Hospital

Results and discussion: At the first admission, the rate of patients diagnosed with anemia was 98%

because of patients admission late Thrombocytopenia percentage was 32% The most frequent findings on peripheral smear were rouleaux formation 56% of all cases Hypercalcemia percentage was 27% The rate of renal disease was 44% (creatinine > 2mg%) A serum protein electrophoresis detected spike gamma was 61% Bone marrow aspirate smear were a key to the diagnosis of MM The bone marrow of the vast majority of patients (97%) containing more 10% in plasmacell 58% was augmentation of Ig Serum immunofixation confirmed the presence of an M-protein and determine type IgG (75%) and IgA (15%) 14% of Bence Jones Proteinuria was found Bones lesions was especially degenerative lumbar spine, the percentage of lytic bone lesion in the skull was 42%, 71% had degenerative vertebral

Key word: Multiple Myeloma, anemia, renal impairment, hypercalcemia, bones lesions

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đa u tủy (còn gọi là bệnh Kahler) là một

bệnh ác tính về máu, do sự tăng sinh ác tính của

dòng tương bào(15) Tỷ lệ bệnh là 3/100.000 dân

số, bệnh chiếm 10% trong các bệnh ác tính về

máu(15) Bệnh thường có các biến chứng như

thiếu máu, suy thận, đau nhức xương và tăng

canxi máu(5,10,15) Bệnh thường khó chẩn đoán

nếu không được nghĩ đến và không được chỉ

định các cận lâm sàng chuyên biệt như tủy đồ,

điện di đạm máu, định lượng các kháng thể như

IgA, IgG… Do đó, đôi khi bệnh nhân (BN)

không được chẩn đoán sớm hoặc không được

chẩn đoán

Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về bệnh

Đa u tủy(1,3,4,5,6,8,9,10,11,14,15,16,17,19), ở Việt Nam cũng có

nhiều nghiên cứu về bệnh Đa u tủy(7,18), nhưng

chỉ chú ý về điều trị và các biến chứng của bệnh

Ngày nay, nhờ sự tiến bộ của ngành Y tế, ngoài

việc hiểu biết hơn về bệnh Đa u tủy, chúng ta

còn thực hiện được nhiều xét nghiệm chuyên

sâu giúp cho việc chẩn đoán bệnh Đa u tủy

chính xác và theo dõi được tốt hơn Các bác sĩ

đa khoa, chuyên khoa Khớp và Thận ngày càng

chú ý đến bệnh này nên việc chẩn đoán được

Bệnh đa u tủy nhiều hơn Do đó chúng tôi làm

đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm cận lâm sàng về

bệnh Đa u tủy tại khoa Huyết Học Bệnh viện Chợ Rẫy”, để rút ra một số kinh nghiệm về việc chẩn đoán và điều trị bệnh Đa u tủy, làm tiền đề cho việc nghiên cứu sâu hơn về bệnh này

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Khảo sát đặc điểm cận lâm sàng của bệnh

Đa u tủy tại Khoa Huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy

Mục tiêu chuyên biệt

1 Xác định mức độ thiếu máu của BN vào thời điểm nhập viện

2 Xác định tỷ lệ tổn thương thận

3 Xác định tỷ lệ tổn thương xương, các mức

độ tổn thương xương

4 Xác định tỷ lệ tăng canxi máu

5 Xác định tỷ lệ điện di đạm có tăng gamma Globulin (Spike)

6 Biết được dòng Ig và tỷ lệ

7 Xác định mối tương quan giữa suy thận

và dòng Ig

8 Biết giai đoạn bệnh của BN vào thời điểm nhập viện

9 Xác định tỷ lệ tìm được Protein Bence Jone

Trang 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Định nghĩa

Đa u tủy còn gọi là bệnh Kahler là một bệnh

ác tính của dòng tương bào(15) Tế bào tương bào

ác tính tạo ra kháng thể đơn dòng bất thường

gọi là M – protein(15) Bệnh thường biểu hiện là

thiếu máu, đau nhức xương khớp, suy thận,

tăng canxi máu(15)

Bệnh Đa u tủy chiếm 1% trong các bệnh ác

tính và chiếm 13% trong các bệnh lý ác tính về

huyết học Tuổi mắc bệnh trung bình là 62 tuổi,

75% BN lớn hơn 70 tuổi(8,10,15)

Bất thường nhiễm sắc thể

BN Kahler có rối loạn nhiễm sắc thể với tỷ lệ

rất cao Có thể là thêm một nhiễm sắc thể, mất 1

nhiễm sắc thể, thêm một đoạn gen, đảo đoạn

nhiễm sắc thể ở các nhiễm sắc thể 11, 13, 16(11)

Lâm sàng

1 Nhiễm khuẩn tái đi tái lại, nhất là nhiễm

khuẩn tiểu và nhiễm khuẩn hô hấp

2 Thiếu máu do tế bào tương bào ác tính ức

chế tủy xương và do suy thận không tiết ra

Erythropoietin

3 Tổn thương xương: Đau nhức xương,

loãng xương, hủy xương, gãy xương Đau nhức

tất cả các xương nhất là xương sườn và xương

cột sống BN có nhiều dấu hiệu hủy xương ở

xương sọ, vai, chậu và xương đùi Đôi khi BN có

gãy xương cột sống và gãy cổ xương đùi

4 Suy thận Do lắng đọng chuỗi nhẹ trong

thận (thường là chuỗi kappa) Tăng canxi máu,

tăng canxi niệu dẫn đến tiểu nhiều và gây suy

thận trước thận Hội chứng thận hư do lắng

đọng amyloide tại cầu thận, tiểu đạm thường là

chuỗi nhẹ lambda(19)

5 Bệnh về thần kinh: Chèn ép thần kinh và

tủy sống do u tương bào Lắng đọng amyloide

quanh tế bào thần kinh và mạch máu gây hội

Organomegaly, Endocrinopathy, Monoclonal

gamopathy, Skin change: tổn thương đa thần

kinh, tổn thương cơ quan nội tạng, bệnh lý

tuyến nội tiết, gamma globuline đơn dòng (M – protein), sang thương da)(15)

6 Tổn thương tủy xương: biểu hiện bạch cầu cấp dòng tương bào(1)

7 Tăng độ nhớt của máu: thường xảy ra đối với dòng IgA Tăng độ nhớt của máu là do tế bào ác tính tiết ra 1 protein lạ Triệu chứng như chảy máu mũi, miệng, hoa mắt, triệu chứng thần kinh, suy tim(10,15)

Cận lâm sàng

1 Công thức máu

- Hồng cầu giảm: Thiếu máu đẳng sắc, đẳng bào

- Bạch cầu có thể bình thường hoặc giảm

- Tiểu cầu có thể giảm

2 Phết máu ngoại biên thấy hồng cầu xếp hình chuỗi tiền

3 Ion đồ: tăng canxi máu

4 Tăng BUN, Creatinine máu

5 Điện di đạm máu: tăng globuline máu và thấy hình dạng chữ M (2 đỉnh)

6 Định lượng IgA, IgG, IgM, IgD, IgD, kappa, lamda

- Cho thấy tăng 1 dòng Ig nào đó và giảm các dòng còn lại

- 60% IgG, 20% IgA, 16% chuỗi nhẹ, 1% IgM, 0,5% IgD, rất hiếm IgE, 1% dạng không tiết

7 Tủy đồ: Thấy tương bào tăng nhiều > 10%

8 X- quang sọ não, cột sống, xương chậu thấy chỗ hủy xương

9 Phân tích nhiễm sắc thể thấy có rối loạn nhiễm sắc thể với nhiều loại khác nhau(11)

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đa u tủy(15)

1 Tiêu chuẩn chính:

- U tương bào (Sinh thiết khối u thấy toàn tế bào tương bào)

- Tăng tương bào trong tủy xương > 30%

- Định lượng: IgG > 3500 mg%

IgA > 2000 mg%

Trang 4

- Đạm niệu 24 giờ: thấy có chuỗi nhẹ Kappa

hoặc Lamda > 1g/24 giờ

2 Tiêu chuẩn phụ:

- Tương bào tăng trên 10%

- IgA, IgG tăng nhưng ít hơn các số trên

- Có hủy xương sọ, chậu, cột sống

Giảm các Ig khác: IgG < 600mg%

IgA < 100 mg%

IgM < 50 mg%

Chẩn đoán Đa u tủy khi

- 1 tiêu chuẩn chính và 1 tiêu chuẩn phụ

- Hoặc 3 tiêu chuẩn phụ

- Và bệnh có kèm theo phá hủy các cơ quan:

thiếu máu, tăng canxi máu, hủy xương, suy

thận

Giai đoạn

1 Xếp theo DURIE – SALMON

2 Xếp giai đoạn theo hệ thống xếp loại quốc

tế (ISS)

xếp loại quốc tế)

- Hb > 10,5 g% â 2 m< 3,5 mg/L

- Hct 32%

- Canxi máu bình thường

- IgG < 5g%, IgA < 3g%

- Protein Bence Jone < 4 g/24 giờ

I (Khối u nhỏ)

<0,6-1,2 x 1012tế

bào/ m2

-Không có sang thương xương

Albumin≥

3,5g/dL

II (khối u trung

bình) 0,6-1,2 x

1012 tế bào/ m2

- Hb < 8,5g%-

- Hct < 25%-

- Canxi máu > 12mg%

- IgG >7g%, IgA > 5g%,

- Protein Bence Jone 12g/24 giờ

III (Khối u lớn) >

1,2 x 10 12 tế

bào/ m2

- > 3 chỗ hủy xương

â 2 m > 5,5mg/L

â2m: Beta 2 microglobulin

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, mô tả

Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu

Tất cả BN được chẩn đoán Đa u tủy theo tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng

Dân số chọn mẫu

Tất cả BN được điều trị nội trú tại khoa Huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy được chẩn đoán xác định Đa u tủy từ tháng 1/2010 đến tháng 6/2011

Tiêu chuẩn chọn bệnh

- BN nhập vào khoa Huyết học bệnh viện Chợ Rẫy

- Thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh Đa u tủy trên lâm sàng và cận lâm sàng

Lâm sàng: BN có các biểu hiện lâm sàng như: thiếu máu, suy thận, đau nhức xương, rối loạn tri giác

Cận lâm sàng:

Công thức máu

Hồng cầu giảm: Thiếu máu đẳng sắc, đẳng bào

Phết máu ngoại biên thấy hồng cầu xếp hình chuỗi tiền

Ion đồ: tăng canxi máu: canxi > 2,75 mmol/L Creatinine máu: > 2 mg%: suy thận

Điện di đạm máu: tăng globuline máu và thấy hình dạng chữ M

Định lượng IgA, IgG, IgM, IgD, IgE, Kappa, Lambda Cho thấy tăng 1 dòng Ig nào đó và giảm các dòng còn lại

Tủy đồ: tương bào tăng > 10%

X- quang: sọ não, cột sống, xương chậu thấy chổ hủy xương

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Thiếu máu

Trang 5

Nhận xét: Theo nghiên cứu của chúng tôi thì

hơn 98% BN có thiếu máu lúc nhập viện Theo

tác giả Rajkuma thì thiếu máu chỉ có 72% lúc

nhập viện Có lẽ do BN của chúng tôi đã nhập

viện trong giai đoạn trễ của bệnh(1)

Mức độ thiếu máu

Nhận xét: Hầu như tất cả BN vào lúc nhập

viện đều có thiếu máu, và mức độ thiếu máu từ

trung bình đến nặng chiếm (87%)

Bạch cầu hạt

Nhận xét: Bạch cầu hạt bình thường chiếm

75%, tăng chiếm 12%, giảm chiếm tỷ lệ 11%

Những trường hợp giảm bạch cầu hạt thì nguy

cơ nhiễm khuẩn cao nhất là BN bất động

Tiểu cầu

Nhận xét: Có 32% BN bị giảm tiểu cầu, điều

này là do tế bào tương bào trong tủy tăng cao ức

chế hoạt động của tủy xương

Phết máu ngoại biên: Hồng cầu có kết

chuỗi tiền

Nhận xét: Trên phết máu ngoại biên, Hồng

cầu kết chuỗi tiền gặp trong 56% các trường

hợp Nên khi phết máu ngoại biên có HC kết

chuỗi tiền thì nghĩ nhiều đến bệnh đa u tủy

Creatinine máu

Nhận xét: Có 44% các trường hợp BN nhập

viện đã bị tổn thương thận Theo tác giả Rajkumar thì tổn thương thận gặp trong 48% các trường hợp Phù hợp với nghiên cứu của chúng tôi

Canxi máu (74 ca)

Nhận xét: Tăng canxi máu chiếm 27% các

trường hợp Theo tác giả Rajkumar thì tổn thương thận gặp trong 48% các trường hợp Phù hợp với nghiên cứu của chúng tôi

Điện di Protein có tăng gamma (73 ca)

Nhận xét: Khi điện di Protein có 61% có

đỉnh Gamma protein Do đó khi điện di Protein thấy có gamma protein tăng cao giúp gợi ý chẩn đoán đa u tủy

Tủy đồ: Tương bào trong tủy

Nhận xét: Hầu hết đều có tăng tương bào

trong tủy trên 10% (chiếm 97%) Nên khi nghĩ đến Đa u tủy thì làm tủy đồ giúp chẩn đoán chính xác 97% các trường hợp Tủy đồ là chìa khóa giúp chẩn đoán đa u tủy Tuy nhiên vẫn còn 2% các trường hợp tủy đồ bình thường vẫn không được loại trừ Đa u tủy Theo tác giả Rajkuma thì có 4% các trường hợp Đa u tủy mà tương bào trong tủy < 10% (Clinical…)

Trang 6

Định lượng Ig

Nhận xét: Khi định lượng IgA, IgG, IgM,

IgE, thì có 58% có tăng 1 Ig nào đó (gọi là M –

protein) (IgG > 3500mg%, IgA >2000mg%) Khi

tăng Ig giúp ta chẩn đoán đa u tủy dòng Ig

Chúng tôi chưa làm được xét nghiệm định

lượng Kappa và Lambda, IgD thường quy nên

tỷ lệ không tăng Ig lên đến 41%, trong khi đó

theo tác giả Rajkuma chỉ có 6,5% là không tăng

Dòng Ig

Nhận xét: Thông thường nhất là Đa u tủy

dòng IgG, thứ 2 là IgA IgA tiên lượng xấu hơn

IgG IgM rất hiếm, nếu tăng IgM thì có thể là

Waldenstrom macroglobulinemia Theo tác giả

Rajkumar thì IgG: 52%, IgA: 21%, Đơn dòng

Kappa hoặc Lambda: 16%, IgD: 2%, IgM: 0,5%,

IgE: rất hiếm

Tăng chuỗi nhẹ Kappa và Lambda (28 ca)

Nhận xét: Trong 78 BN chúng tôi chỉ thực

hiện được có 28 BN định lượng Kappa và

Lambda Và do mẫu còn nhỏ nên nhận thấy 2

loại này bằng nhau

Protein Bence Jone (35 ca)

Nhận xét: Chúng tôi thực hiện được 35

trường hợp định tính Protein Bence Jone trong

nước tiểu chỉ có 14% là dương tính Điều này

nói lên rằng Protein Bence Jone âm tính không

giúp chẩn đoán loại trừ Đa u tủy Phù hợp với

tác giả Rajkuma là 16% tăng Kappa hoặc Lambda đơn thuần và mới tiết ra nước tiểu Lúc này xét nghiệm Protein Bence Jone dương tính

X quang sọ não (50 Ca)

Nhận xét: hình ảnh hủy sọ não chiếm tỷ lệ

là 42%

X quang khung chậu (52 Ca)

Cột sống thắt lưng (49 Ca)

Nhận xét: trong các tổn thương xương, thì

tổn thương xương cột sống thắt lưng là nhiều nhất

Các loại tổn thương cột sống thắt lưng

ca)

71,43 (35 ca) 51,02 (25 ca)

Tổng cộng 100% (49 ca) 100 (49 ca) 100 (49 ca)

Nhận xét: Trong các tổn thương xương cột

sống thắt lưng thì thoái hóa cột sống thắt lưng là cao nhất (71,43%), tiếp theo là xẹp đốt sống thắt lưng (53,06%)

Xạ hình xương (5 Ca)

Giai đoạn bệnh

Giai đoạn I â 2 m < 3,5mg/L, Alb ≥

3,5g/dL

Trang 7

ISS % Số ca

Nhận xét: Chúng tôi xếp giai đoạn bệnh

theo tiêu chuẩn ISS, do đó chúng tôi dựa theo

xét nghiệm Albumine máu và â2 microglobuline

Chúng tôi nhận thấy BN ở giai đoạn III là 78%,

như vậy BN thường vào viện trong giai đoạn trễ

của bệnh

Giai đoạn A, B

A: Creatinine máu < 2mg%

B: Creatinine máu ≥ 2mg%

Khi BN nhập viện 44% BN đã có tổn thương

thận

Mối liên hệ giữa nhiễm khuẩn (chung) và

số lượng bạch cầu

Bình thường

(n=50)

3,947 0,023 (<

0,05)

Nhận xét:

Trị số nhiễm khuẩn của nhóm bệnh nhân có

bạch cầ̀u bình thường là 0,46 ± 0,1; nhóm bệnh

nhân có bạch cầu tăng có trị số trung bình của

nhiễm khuẩn là 0,58 ± 0,18; nhóm bệnh nhân có

bạch cầu giảm thì có trị số trung bình của nhiễm

khuẩn là 0,58 ± 0,17(1)

Kiểm định ANOVA cho thấy kết quả nhiễm

khuẩn ở 3 nhóm bạch cầu Bình thường, Tăng,

Giảm là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

(F=3,947, p-value=0,023 < 0,05) Trong nhóm

bạch cầu tăng hay giảm thì nhiễm khuẩn gia

tăng(2)

Mối quan hệ tăng can-xi và suy thận

Suy thận

Can xi

Có (%) Không (%)

Bình

thường

< 0,001

1

Nhận xét: tăng can xi có ảnh hưởng đến suy

thận có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Nguy cơ tăng canxi làm suy thận gấp 2,36 lần (Dao động động từ 1,44 lần đến 3,87 lần)

BÀN LUẬN

Chúng tôi nghiên cứu được 78 trường hợp

Đa u tủy từ 1/1/2010 đến 30/6/2011 tại Khoa Huyết học Bệnh Viện Chợ Rẫy

Theo nghiên cứu của chúng tôi thì hơn 98%

BN có thiếu máu lúc nhập viện Theo tác giả Rajkuma thì thiếu máu chỉ có 72% lúc nhập viện Có lẽ do BN của chúng tôi đã nhập viện trong giai đoạn trễ của bệnh(15) Hầu như tất cả

BN vào lúc nhập viện đều có thiếu máu và mức

độ thiếu máu từ trung bình đến nặng chiếm (87%) Có 32% BN bị giảm tiểu cầu, điều này có thể là do tế bào tương bào trong tủy tăng cao ức chế hoạt động của tủy xương(18)

Trên phết máu ngoại biên, Hồng cầu kết chuỗi tiền gặp trong 56% các trường hợp Khi phết máu ngoại biên có HC kết chuỗi tiền thì nghĩ nhiều đến bệnh đa u tủy Có 44% các trường hợp BN nhập viện đã bị tổn thương thận Theo tác giả Rajkumar, tổn thương thận gặp trong 48% các trường hợp Tăng canxi máu chiếm 27% các trường hợp Điện di Protein có 61% có đỉnh Gamma protein (spike gamma) Do đó khi điện di Protein thấy có gamma protein tăng cao giúp gợi ý chẩn đoán

đa u tủy Hầu hết hình ảnh tủy đồ đều cho thấy có tăng tương bào trong tủy trên 10% (chiếm 97%) Khi lâm sàng nghĩ đến Đa u tủy thì làm tủy đồ giúp chẩn đoán chính xác 97% các trường hợp Tủy đồ là chìa khóa giúp chẩn đoán Đa u tủy Tuy nhiên, còn 2% các trường hợp tủy đồ bình thường vẫn không được loại trừ Đa u tủy Theo tác giả Rajkuma thì có 4% các trường hợp Đa u tủy mà tương bào trong tủy < 10%(15)

Khi định lượng IgA, IgG, IgM, IgE, thì có 58% có tăng 1 Ig nào đó (gọi là M – protein) (IgG

> 3500mg%, IgA > 2000mg%) Khi tăng Ig giúp

ta chẩn đoán đa u tủy dòng Ig Chúng tôi chưa làm được xét nghiệm định lượng Kappa và

Trang 8

Lambda, IgD thường quy nên tỷ lệ không tăng

Ig lên đến 41%, trong khi đó theo tác giả

Rajkuma chỉ có 6,5% là không tăng Thông

thường nhất là Đa u tủy dòng IgG chiếm 78%,

thứ 2 là IgA, chiếm 15% IgM, IgD, IgE rất hiếm

Tăng IgM thì có thể là Waldenstrom

macroglobulinemia Theo tác giả Rajkumar thì IgG:

52%, IgA: 21%, tăng đơn dòng Kappa hoặc

Lambda: 16%, IgD: 2%, IgM: 0,5%, IgE: rất hiếm

Chúng tôi thực hiện được 35 trường hợp định tính

Protein Bence Jone trong nước tiểu chỉ có 14% là

dương tính Điều này nói lên rằng Protein Bence

Jone âm tính không giúp chẩn đoán loại trừ Đa u

tủy Phù hợp với tác giả Rajkuma là 16% tăng

Kappa hoặc Lambda đơn thuần và mới tiết ra nước

tiểu Lúc này xét nghiệm Protein Bence Jone dương

tính Trong các tổn thương xương, thì tổn thương

xương cột sống thắt lưng là nhiều nhất, và thoái

hóa cột sống là cao nhất, thứ nhì là xẹp đốt sống

thắt lưng Hình ảnh hủy xương thấy rõ nhất là sọ

não nhưng cũng chỉ chiếm tỷ lệ là 42% Chúng tôi

xếp giai đoạn bệnh theo tiêu chuẩn ISS, do đó

chúng tôi dựa theo xét nghiệm Albumine máu và

â2microglobuline Chúng tôi nhận thấy BN ở giai

đoạn III là 78%, như vậy BN thường vào viện

trong giai đoạn trễ của bệnh

KẾT LUẬN

Đa u tủy hay còn gọi là bệnh Kahler là một

bệnh ác tính về máu do sự tăng sinh ác tính của

dòng tương bào, hậu quả là tiết ra một Ig đơn

dòng Bệnh thường biểu hiện là thiếu máu, suy

thận, đau nhức xương khớp và tăng canxi máu

BN thường bị nhiễm khuẩn Chẩn đoán bệnh

thường là do nghĩ nhiều đến đa u tủy và chìa

khóa để tìm bệnh là Tủy đồ Ngoài ra còn có thể

định lượng Ig (IgA, IgG, IgM, IgE, IgD, kappa,

Lambda) phát hiện một trong những Ig trên

tăng và ức chế các dòng còn lại Bệnh không khó

chẩn đoán khi BN vào chuyên khoa Huyết học,

nhưng lại bị bỏ sót chẩn đoán khi BN vào

chuyên khoa Thận, Khớp và Chỉnh hình Do đó

các Bác sĩ nội tổng quát không bỏ quên bệnh Đa

u tủy thì BN sẽ được chẩn đoán sớm Tình hình

Việt Nam, BN thường vào viện trong tình trạng

trễ của bệnh chiếm 78% các trường hợp, đây là yếu tố tiên lượng xấu cho BN Tăng canxi máu làm suy thận Tăng bạch cầu hoặc giảm bạch cầu đều làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bart B, et al (2002) Plasma cell myeloma Williams Hematology

6 th ed Chap 106 p1279

2 Blade’ J, et al (1998) Multiple myeloma in young patients: clinical presentation and treatment approach Leuk Lymphoma 1998; 30:493

3 Blade’ J, Lust JA, Kyle RA (1994) Immunoglobulin D multiple myeloma: presenting features, response to therapyand survival

in series of 53 cases J Clin Oncol 1994; 12:2398

4 Durie BGM, Kyle RA (2003) Myeloma management guidelines:

a consensus report from the scientific Advisors of the international Myeloma Foundation.The Hematology Journal

2003 4,379-398

5 Camp NJ, Werner TL (2008) Familial myeloma N Engl J Med 2008; 359:1734

6 Huang SY Yao M (2007) Epidemiology of multiple myeloma in Taiwan: increasing incidence for the past 25 years and higher prevalenceof extramedulary myeloma in patient younger than

55 years Cancer 2007; 110:896

7 Huỳnh văn Mẫn, Nguyễn thị Mỹ Hòa 2003 Điều trị bệnh đa u tủy với phác đồ VMCP tại BV Huyết học Truyền máu TP Hồ Chí Minh

8 Jemal A, Siegel R, Ward E.(2009) Cancer statistics, 2009 CA Cancer J Clin 2009; 59: 225

9 Kariyawasan CC, Hughes DA (2007) Multiple Myeloma: causes and consequences of delay in diagnosis.QJM 2007; 100:635

10 Kyle RA, Gertz MA (2003) Review of 1027 patients with newly diagnosed multiple myeloma Mayo Clin Proc 2003; 78:21

11 Lynch HT, Watson P (2005) Phenotypic heterogeneity in multiple myeloma families J Clin Oncol 2005; 23:685

12 Matta GM, Battaglio (2007) Polyclonal immunoglobulin E levels are correlated with hemoglobin values and overall survival

in patients with multiple myeloma Clin Cancer Res 2007; 13:5348

13 Pheekoo KJ, Schey SA, Richards MA (2004) A population study

to define the incidence and survival of multiple myeloma in a National Health Service Region in UK Br J Haematol 2004; 127:

299

14 Vincent RS (2011) Multiple myeloma: 2011 Update on diagnosis, risk-stratification, and management American Journal

of Hematology, 86: 57–65

15 Vincent RS (2011).Clinical features, laboratory manifestations, and diagnosis of multiple myeloma Official reprint from UpToDate www Uptodate.com 2011 UpToDate

16 Vincent RS (2011) Pathology of multiple myeloma Official reprint from UpToDate www Uptodate.com 2011 UpToDate

17 Vincent RS (2011) Staging and prognostic studies in multiple myeloma Official reprint from UpToDate www Uptodate.com

2011 UpToDate

18 Võ Thị Thanh Trúc, Hoàng Duy Nam, Huỳnh Văn Mẫn.(2011) Bước đầu đánh giá tình trạng rối loạn đông máu ở BN Đa u tủy xương tại bệnh viện Truyền máu – Huyết Học TP HCM Y Học Việt Nam tháng 5- số Đặc biệt /2011 Tập 381, tr 19-23

19 Winearls CG (1995) Acute myeloma kidney Kidney Int 1995; 48:1347

Ngày đăng: 22/01/2020, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w