Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm mô tả một số đặc điểm của nhóm BN điều trị thay thế nghiện CDTP bằng methadone giai đoạn trước điều trị tại Trung tâm Phòng, Chống HIV/AIDS Ninh Bình. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.
Trang 178
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ
THAY THẾ NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG
METHADONE GIAI ĐOẠN TRƯỚC ĐIỀU TRỊ TẠI NINH BÌNH
Nguyễn Thị Nương*; Đỗ Văn Dung*; Hoàng Huy Phương*
TÓM TẮT
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp với nghiên cứu hồi cứu trên 164 bệnh
nhân (BN) điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện (CDTP) bằng methadone tại Trung
tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnh Ninh Bình, kết qu¶ cho thấy độ tuổi sử dụng ma túy của đối
tượng lần đầu là 22,4 ± 8,6; độ tuổi lần đầu tiêm chích 24,3 ± 9,2; tổng thời gian sử dụng ma
túy thường xuyên của mỗi đối tượng khoảng 6 năm, đối tượng sử dụng ma túy hầu như tất cả
các ngày trong tháng; mỗi ngày sử dụng trung bình 2,8 lần Mỗi ngày đối tượng chi tiêu trung
bình 433.000 đồng cho ma túy 100% đối tượng đã từng cai nghiện, tuy nhiên tất cả đã tái
nghiện Đánh giá, sàng lọc trầm cảm theo thang điểm Kessler: 58,0% nguy cơ thấp/không có
nguy cơ; 27,4% nguy cơ trung bình và 14,6% có nguy cơ cao Tỷ lệ nhiễm HIV, HBV, HCV lần
lượt là: 13,4%, 13,4% và 53,0% 82,9% đối tượng đã từng có hành vi phạm pháp và bị cơ quan
chức năng xử lý
* Từ khóa: Bệnh nhân HIV/AIDS; Chất dạng thuốc phiện; Điều trị thay thế; Methadone
RESEARCH OF PATIENTS' CHARACTERISTICS OF
ADDICTION TREATMENT BY SUBSTUTE METHADONE
IN PRE-TREATMENT IN NINHBINH
SUMMARY
A cross-section description study which is analyzed based on the combination between
quantitative and qualitative analysis carried out on 164 patients treated with opiate addiction
methadone at Center for HIV/AIDS in Ninhbinh province, the group of researchers identified
characteristics of some patients as follows: the age of people who use drug for the first time was
22.4 ± 8.6, the age of people who are at the first injection was 24.3 ± 9.2, the total duration of
regular drug users was about 6 years, they used drug almost every day in the month, the average
daily use was 2.8 times Everyday, they spend 433,000 VN dong for drug 100% of drug users
had addiction, but all of them had relapsed Assessment, depression screening according to scale
Kessler: 58.0% at low risk/no risk, 27.4% at medium risk and 14.6% at high risk Prevalence of HIV,
hepatitis B, hepatitis C, respectively: 13.4%, 13.4%, 53%; 82.9% of people who had been any
wrong doing and they were punished by the law and authorities.
* Key words: HIV/AIDS patients; Drug substance; Alternative treatment; Methadone
* Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Ninh Bình
Người phản hồi (Corresponding): Đỗ Văn Dung (dungnb62@gmail.com)
Ngày nhận bài: 30/03/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 13/05/2014
Ngày bài báo được đăng: 28/07/2014
Trang 279
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ca nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện
tại Việt Nam vào năm 1990 do lây nhiễm
qua đường quan hệ tình dục, tuy nhiên
hình thái dịch tại Việt Nam trong hơn 20
năm qua lại bị tác động chủ yếu bởi nhóm
nghiện chích ma túy (NCMT), bằng chứng
là tỷ lệ nhiễm ë nhóm NCMT chiếm
> 50,0% tổng số ca phát hiện mới từ đầu
dịch đến năm 2003 [3, 5] Kết quả giám
sát trọng điểm trên các nhóm nguy cơ
cao ghi nhận tỷ lệ nhiễm trong nhóm
NCMT là cao nhất từ đầu dịch tới nay,
ở mức > 20,0% từ năm 2000 đến 2008
và đạt mức cao nhất 29,4% vào năm 2001,
2002 Trong khi đó, Ủy ban Quốc gia
Phòng, Chống tệ nạn ma túy, mại dâm và
HIV/AIDS nhận định tình hình tội phạm,
người sử dụng và người nghiÖn ma túy
vẫn gia tăng và rất phức tạp [1] Để đối
phó với sự gia tăng nhanh của dịch, từ
năm 2006, áp dụng bài học thực tiễn từ
các quốc gia khác trong việc triển khai
chương trình điều trị nghiện các CDTP
bằng thuốc methadone trong dự phòng
lây nhiễm HIV, Bộ Y tế đã phối hợp với
một số tổ chức xây dựng mô hình “Triển
khai thí điểm điều trị nghiện các CDTP
bằng thuốc methadone tại Thành phố Hải
Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh” và
triển khai thí điểm vào năm 2008 Với
những kết quả thành công bước đầu từ
việc triển khai thí điểm tại 2 địa phương,
Chính phủ đã cho phép nhân rộng mô
hình Đến tháng 11 - 2012, cả nước có 20
tỉnh, thành phố với 12.000 người NCMT đang được điều trị tại 60 cơ sở [2] Tại Ninh Bình, theo báo cáo đối tượng nhiễm HIV là NCMT chiếm khoảng 2/3 (62,7%) trong số các trường hợp nhiễm HIV Trong khi đó, tình hình tệ nạn ma túy hiện nay vẫn đang diễn biến phức tạp Toàn tỉnh hiện có 1.780 người NCMT quản lý được, ước tính có khoảng 2.500 người trên thực tế Ninh Bình là một trong
20 tỉnh đầu tiên triển khai chương trình điều trị thay thế nghiện CDTP bằng methadone, thời gian triển khai bắt đầu từ tháng 9 - 2012 [6] Trong giai đoạn đầu tiên, chương trình triển khai tại 1 cơ sở điều trị duy nhất đặt tại Trung tâm Phòng, Chống HIV/AIDS tỉnh và tiếp nhận điều trị cho BN tại địa bàn Thành phố Ninh Bình
và huyện Hoa Lư Theo dự kiến, chương trình sẽ mở rộng xuống một số điểm nóng
về ma túy trên địa bàn tỉnh Đây là một chương trình mới, lần đầu tiên triển khai
Để cung cấp bằng chứng, căn cứ phục vụ cho việc ra quyết định và lập kế hoạch mở rộng chương trình, việc nghiên cứu đánh giá rất cần thiết Với lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này víi mục tiêu:
- Mô tả một số đặc điểm của nhóm
BN điều trị thay thế nghiện CDTP bằng methadone giai đoạn trước điều trị tại Trung tâm Phòng, Chống HIV/AIDS Ninh Bình
- Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng sử dụng ma túy và ảnh hưởng
về sức khỏe, xã hội của việc sử dụng
ma túy
Trang 380
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ BN tham gia chương trình điều trị nghiện CDTP tại Khoa Methadone - Trung tâm Phòng, Chống HIV/AIDS Ninh Bình
- Hồ sơ, bệnh án BN đang điều trị tại Trung tâm
2 Phương pháp nghiên cứu
* Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5 đến 12 - 2013
* Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp nghiên cứu hồi
cứu
* Cỡ mẫu và chọn mẫu: toàn bộ 164 BN được tuyển chọn tham gia vào chương trình điều
trị thay thế nghiện CDTP bằng methadone tại Ninh Bình, từ tháng 9 - 2012 đến 9 - 2013
* Xử lý số liệu:
Phiếu điều tra được làm làm sạch trước khi nhập vào phần mềm Epidata 3.1 Số liệu điều tra phân tích trên phần mềm SPSS 18.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
1 Một số đặc điểm của BN
Bảng 1: Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n = 164).
Nhóm tuổi (trẻ nhất 23 tuổi, già nhất 44 tuổi, trung bình 34,6 ± 9,6 tuổi)
Dân tộc
Trình độ học vấn
Tình trạng hôn nhân
Trang 481
Nghề nghiệp
Thu nhập theo đầu người/tháng
Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu 34,6 ± 9,6 Đa số đối tượng đã lập gia đình
và đang sống cùng vợ (59,8%), khoảng 1/3 (33,5%) chưa lập gia đình và 6,7% đã ly dị/ly thân Nhóm đối tượng có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở xuống chiếm 1/3 (32,9%) Phần lớn đối tượng có nghề nghiệp ổn định, tỷ lệ tương đối cao hoạt động trong lĩnh vực buôn bán/kinh doanh (66,5%)
Bảng 2: Đặc điểm về sử dụng ma túy (n = 164)
Đối tượng sử dụng ma túy lần đầu ở độ tuổi trung bình 22,4 ± 8,6 Tuổi lần đầu TCMT muộn hơn so với tuổi lần đầu sử dụng, trung bình 24,3 ± 9,2 tuổi Tổng thời gian sử dụng
ma túy thường xuyên của đối tượng trung bình 70,4 tháng (gần 6 năm) 50% đối tượng có tổng thời gian sử dụng thường xuyên ≥ 5 n¨m Hầu hết các ngày trong tháng đối tượng đều sử dụng ma túy (29 ngày) Số lần sử dụng trong ngày trung bình 2,8 lần
Số tiền chi tiêu cho ma túy/1 ngày dao động ở mức từ 200.000 - 1.600.000 đồng Mức chi tiêu trung bình 1 ngày đối tượng sử dụng ma túy là 433.000 đồng Như vậy, bình quân chi tiêu trong 1 tháng cho ma túy ít nhất là 6.495.000 đồng và nhiều nhất là 12.990.000 đồng cho một đối tượng
Trang 582
16,5%
9,8%
76,8%
0
20
40
60
80
Điều trị cắt cơn bằng thuốc an thần kinh
Tỷ lệ %
Biểu đồ 1: Tỷ lệ đối tượng đã sử dụng các phương pháp hỗ trợ cai nghiện
Có 3 phương pháp hỗ trợ cai nghiện mà đối tượng đã từng áp dụng: phương pháp không
sử dụng thuốc khá phổ biến (76,8%), phương pháp điều trị cắt cơn bằng thuốc an thần kinh
(16,5%) và điều trị bằng thuốc y học cổ truyền (9,8%)
Bảng 3: Hành vi quan hệ tình dục của đối tượng
Quan hệ tình dục thường xuyên (n = 164)
Có
Không
87
77
53,0 47,0 Tần suất quan hệ tình dục (trung bình = 4,7 lần/tháng, tối thiểu = 2 lần/tháng, tối đa = 10 lần/tháng)
Sử dụng bao cao su khi quan hệ với bạn tình (n = 81)
Có
Không
27
54
33,3 66,7
Sử dụng bao cao su khi quan hệ với người bán dâm (n = 81)
Có
Không
5
76
6,2 93,8
53,0% đối tượng có quan hệ tình dục thường xuyên, tần suất quan hệ tình dục trung bình mỗi tháng 4,7 lần, ít nhất 2 lần/tháng, nhiều nhất 10 lần/tháng 33,3% sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với bạn tình, 6,2% với người bán dâm
Trang 683
14,6%
27,4%
58,0%
0 20 40 60
Tỷ lệ %
Biểu đồ 2: Đánh giá mức độ trầm cảm theo thang điểm Kessler
Tình trạng sức khỏe tâm thần của đối tượng trước khi tham gia chương trình điều trị được đánh giá bằng thang đánh giá Kessler - thang đo và đánh giá mức độ trầm cảm Trong nghiên cứu này, số điểm trung bình đánh giá theo thang Kessler của đối tượng là 11,5 và dao động từ 0 - 45
Phần lớn đối tượng không có nguy cơ trầm cảm theo đánh giá này (58,0%) Tuy nhiên, 14,6% đối tượng có nguy cơ cao và 27,4% có nguy cơ trung bình
2 Một số yếu tố liên quan
Bảng 4: So sánh mức chi tiêu cho ma túy trong các nhóm tuổi (n = 164)
Nhãm tuæi
Sè tiÒn chi tiªu cho ma tóy hµng ngµy (ngµn)
Chung
= 41,3; p < 0,01
Nhóm tuổi càng cao, xu hướng chi tiêu cho ma túy càng ít hơn Sự khác biệt về mức chi tiêu trong các nhóm có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)
Bảng 5: So sánh mức chi tiêu cho ma túy theo thu nhập (n = 164)
Thu nhËp
Sè tiÒn chi tiªu cho ma tóy hµng ngµy (ngµn)
chung
= 16,1; p < 0,001
Nhóm BN nghèo chi tiêu cho ma túy với mức tiền lớn cao hơn so với nhóm không nghèo
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001
Trang 784
Bảng 6: So sánh kết quả xét nghiệm HIV theo mức thu nhập (n = 164)
Thu nhËp
KÕt qu¶ xÐt nghiÖm HIV
Chung
χ 2
= 21,4; p < 0,001
13,4% đối tượng có nhiễm HIV, thấp hơn nghiên cứu của Cao Thị Vân và CS (50,9%) [3] Nhóm BN nghèo có tỷ lệ nhiễm HIV cao hơn nhóm không nghèo Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, (p < 0,001)
Bảng 7: So sánh kết quả xét nghiệm viêm gan B theo thu nhập và quan hệ tình dục (n =
164)
C¸c yÕu tè
liªn quan
KÕt qu¶ xÐt nghiÖm viªm gan B
Chung
Thu nhập
= 3,9; p < 0,05 Quan hệ tình dục
thường xuyên
= 4,2; p < 0,05
12,2% đối tượng bị viêm gan B, thấp hơn nghiên cứu khác (16,7%) [3] Tỷ lệ nhóm BN nghèo cao gấp 2,8 lần nhóm không nghèo, p < 0,05 Tỷ lệ nhóm đối tượng có quan hệ tình dục thường xuyên nhiễm viêm gan B cao gấp 2,9 lần nhóm không thường xuyên, với p < 0,05
Trang 885
Bảng 8: Mối liên quan với viêm gan C (n = 164)
C¸c yÕu tè liªn quan
KÕt qu¶ xÐt nghiÖm viªm gan C
Chung
Thu nhập
= 6,7; p < 0,05 Nhóm tuổi
χ 2
= 12,9, p < 0,05 Tiêm chích chung bơm kim tiêm
p < 0,001
53,0% đối tượng nhiễm viêm gan C, cao hơn nghiên cứu khác (42,5%) [3] Nhóm BN không nghèo có tỷ lệ nhiễm viêm gan C cao gấp 2,3 lần so với nhóm nghèo, p < 0,05 Nhóm tuổi ≥ 40 có tỷ lệ nhiễm viêm gan C cao hơn các nhóm khác (p < 0,05) Nhóm BN có hành vi dùng chung bơm kim tiêm có tỷ lệ nhiễm viêm gan C cao hơn nhóm không dùng chung bơm
kim tiêm, với p < 0,001
Bảng 9: Yếu tố liên quan đến hành vi của đối tượng (n = 164)
C¸c yÕu tè liªn quan
Hµnh vi vi ph¹m ph¸p luËt
Chung
Thu nhập
= 14,7; p < 0,001 Trình độ học vấn
= 10,6; p < 0,001 Nhóm tuổi
Trang 986
χ 2
= 9,7; p < 0,05
82,9% đối tượng vi phạm pháp luật Nhóm đối tượng nghèo có tỷ lệ vi phạm pháp luật cao hơn 5,7 lần so với nhóm không nghèo (p < 0,001) Nhóm trình độ học vấn thấp có tỷ lệ vi phạm pháp luật cao h¬n 3,8 lần so với nhóm có trình độ học vấn cao (p < 0,001) Nhóm đối tượng trẻ tuổi có tỷ lệ vi phạm pháp luật cao hơn các nhóm tuổi khác, p < 0,0
KẾT LUẬN
1 Một số đặc điểm của đối tượng
nghiên cứu
- Độ tuổi sử dụng ma túy lần đầu 22,4 ±
8,6, độ tuổi lần đầu tiêm chích 24,3 ± 9,2
- Tổng thời gian sử dụng ma túy thường
xuyên khoảng 6 năm, 1/2 sè đối tượng
trong nghiên cứu sử dụng > 5 năm
- Các đối tượng sử dụng ma túy hầu
như tất cả các ngày trong tháng (29 ngày),
mỗi ngày sử dụng trung bình 2,8 lần
- Mỗi ngày, một đối tượng chi tiêu trung
bình 433.000 đồng cho ma túy Như vậy,
trung bình mỗi tháng, đối tượng chi cho
ma túy là 12.557.000 đồng
- 100% đối tượng đã từng cai nghiện
Chủ yếu bằng phương pháp không dùng
thuốc (76,8%) và đều thất bại
- 53,0% đối tượng có quan hệ tình dục
thường xuyên, trung bình mỗi tháng quan
hệ 4,7 lần, 33,3% sử dụng bao cao su khi
quan hệ với bạn tình và chỉ 6,2% sử dụng
bao cao su khi quan hệ với người bán dâm
- Tỷ lệ nhiễm HIV, viêm gan B, viêm gan
C lần lượt là 13,4%, 13,4%, 53,0%
- Đánh giá, sàng lọc trầm cảm theo thang
điểm Kessler: 58,0% nguy cơ thấp/không
có nguy cơ, 27,4% nguy cơ trung bình và
14,6% có nguy cơ cao
- Hành vi vi phạm pháp luật: 82,9% đối
tượng đã từng có hành vi phạm pháp và bị
cơ quan chức năng xử lý Trong đó, 2
hành vi phạm nhiều nhất: 83,9% do sử
dụng, tàng trữ ma túy; 16,1% do trộm cắp
2 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng sử dụng ma túy và ảnh hưởng của việc sử dụng ma túy
- Nhóm tuổi càng cao, xu hướng chi tiêu
cho ma túy càng ít hơn
- Nhóm BN nghèo chi tiêu cho ma túy và
có tỷ lệ nhiễm HIV cao hơn nhóm không nghèo Tỷ lệ viêm gan B và C cao nhóm không nghèo (2,8 và 2,3 lần); hành vi vi phạm pháp luật cao hơn nhóm không nghèo 5,7 lần
- Nhóm đối tượng có quan hệ tình dục thường xuyên nhiễm viêm gan B cao gấp 2,9 lần nhóm không thường xuyên
- Nhóm tuổi ≥ 40 có tỷ lệ nhiễm viêm gan C cao hơn các nhóm khác Nhóm BN
có hành vi dùng chung bơm kim tiêm có tỷ
lệ nhiễm viêm gan C cao hơn nhóm không dùng chung bơm kim tiêm
- Nhóm đối tượng có trình độ học vấn thấp, tỷ lệ vi phạm pháp luật cao gấp 3,8 lần so với nhóm có trình độ học vấn cao Nhóm đối tượng trẻ tuổi có tỷ lệ vi phạm pháp luật cao hơn các nhóm tuổi cao hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Cục Phòng, Chống HIV/AIDS Tài liệu
tham khảo ®iều trị nghiện CDTP bằng thuốc methadone Hà Nội 2012
2 Ủy ban Quốc gia Phòng, Chống AIDS và Phòng chống ma túy, mại dâm, 2012 Báo cáo
tiến độ phòng, chống AIDS Việt Nam năm
2012 thực hiện tuyên bố chính trị năm 2011 về
HIV/AIDS Hà Nội 2012
3 Cao Kim Vân, Kiêm Sóc Hương và CS
Kết quả điều trị thay thế nghiện CDTP bằng
Trang 1087
methadone tại phòng khám ngoại trú quận 4,
TP Hồ Chí Minh Tạp chí Y học thực hành
2012, số 742+743, tr.243-244
4 Hoàng Huy Phương và CS Tỷ lệ nhiễm
HIV và nhận thức, thái độ, hành vi về
HIV/AIDS của nhóm nghiện chích ma tuý tỉnh
Ninh Bình năm 2009 Tạp chí Y học thực hành
2009, số 742+743, tr.125-126
5 Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương Điều
tra tỷ lệ hiện nhiễm, hành vi nguy cơ và các
hoạt động can thiệp giảm hại phòng lây nhiễm HIV trong các nhóm nguy cơ cao tại 10 tỉnh ở
Việt Nam, Hà Nội 2012
6 Trung tâm Phòng, Chống HIV/AIDS tỉnh
Ninh Bình Báo cáo thực trạng lây nhiễm HIV/AIDS tỉnh Ninh Bình đến tháng 9 năm