1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát đặc điểm phân tử gen LMP-1 của virut epstein-barr và methyl hóa promoter của gen RASSF1A ở một số mẫu ung thư vòm họng tại Việt Nam

9 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 573,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm xác định đặc điểm cấu trúc phân tử gen LMP-1 của một số chủng EBV phân lập từ bệnh nhân ung thư vòm họng ở Việt Nam. Phân tích liên quan bệnh lý của gen mã hóa LMP-1 protein với quá trình methyl hóa gen RASSF1A trên BN ung thư vòm mũi họng.

Trang 1

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM PHÂN TỬ GEN LMP-1 CỦA

VIRUT EPSTEIN-BARR VÀ METHYL HÓA PROMOTER CỦA GEN

Lê Thanh Hà*; Nguyễn Lĩnh Toàn**; Võ Thị Thương Lan***

Nguyễn Đình Phúc**** * ; Lê Thanh Hòa*****

TÓM TẮT

Từ mô sinh thiết của 15 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán ung thư vòm họng (UTVH), tách chiết

ADN hệ gen EBV Bằng phản ứng PCR, dòng hóa và giải trình tự, đã thu nhận được toàn bộ 5 chuỗi

ARN thông tin của gen LMP-1 (1083 - 1182 bp) Kết quả phân tích gen cho thấy vùng exon 1 ổn định

cao và biến đổi tập trung vào các vùng exon 2 và 3 Đồng thời, nghiên cứu đã sử dụng kỹ thuật

Methylation-specific PCR (MSP) để khảo sát mức độ methyl hóa trên 15 mẫu mô bệnh này

trong 15 mẫu bệnh phẩm UTVH, 12 mẫu (80%) có methyl hóa tại các đảo CpG thuộc vùng promoter

của gen RASSF1A Khi so sánh tỷ lệ này với một số công trình nghiên cứu khác trên thế giới, chúng

tôi nhận thấy methyl hóa trong nghiên cứu này chiếm tỷ lệ cao Nghiên cứu đang được tiếp tục triển

khai trên số lượng bệnh phẩm lớn hơn nhằm góp phần giải thích cơ chế bệnh sinh của UTVH do EBV

* Từ khóa: LMP-1; Kỹ thuật MSP; Methyl hóa ADN; Ung thư vòm họng

BARR VIRUS AND METHYLATION AT PROMOTERS OF

RASSF1A FROM samples of NASOPHARYNGEAL

CARCINOMA IN VIETNAM

SUMMARY

Genomic DNA of Epstein-Barr virus was extracted from biopsy tissue of 15 patients with

nasopharyngeal carcinoma (NPC) Using PCR, cloning and sequencing, the entire mRNA of the

LMP-1 gene (1083 - 1182 bp) was obtained The results showed that the genetic analysis of exon 1

has high stability and mutations focused on the exons 2 and 3 We used Methylation-Specific PCR

(MSP) to analyze the methylation in tissues from these patients RASSF1A (tumor suppressor gene)

was selected for examining the methylation Hypermethylation in RASSF1A was found in 12 samples

(80%) Generally, the hypermethylation of this gene in this study were rather high compared with other

equivalent studies Our research is being carried out with larger samples in order to evaluate the use

of DNA methylation status of these candidate genes as a potential biomarker for Vietnamese NPC

* Key words: LMP-1; MSP technique; DNA methylation; Nasopharyngeal carcinoma

* Bệnh viện 103

** Học viện Quân y

**** Viện Tai Mũi Họng Trung ương

***** Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam

Chịu trách nhiệm nội dung khoa học: PGS TS Trần Văn Khoa

TS Nguyễn Đặng Dũng

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư vòm họng là một khối u ác tính

xuất phát từ lớp biểu mô phủ của vùng vòm

mũi họng Nó là một trong những dạng ung

thư hàng đầu ở các vùng địa lý như Nam

Trung Quốc, Đông Nam Á, Bắc Cực, Trung

Đông, Bắc Phi và Việt Nam UTVH có

nguyên nhân phức tạp và đang được các

nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu Hiện nay,

nguyên nhân của bệnh được tập trung

thành ba nhóm chủ yếu là virut Epstein-Barr

(EBV), di truyền và các yếu tố môi trường,

Nhiễm tiềm tàng EBV là hiện tượng khởi

đầu cho quá trình tiến triển ung thư Đặc

trưng của truyền nhiễm EBV chủ yếu là

biểu hiện của gen tiềm tàng, bao gồm

EBNA-1, LMP-1, LMP-2 và EBER [6] Trong

các gen và protein ảnh hưởng đến sự tiến

triển thành ung thư, LMP-1 có vai trò đặc

biệt quan trọng và đã được chứng minh là

có khả năng đơn phương gây ung thư trên

chuột thực nghiệm [6] LMP-1 chính là gen

tiềm ẩn đầu tiên của EBV được phát hiện

có chức năng chuyển đổi dòng và thay đổi

kiểu hình của tế bào [7]

RASSF1A (Ras association domain family

1 isoform A) là một gen ACUT nằm trong

vùng 3p21.3 trên nhiễm sắc thể số 3 của bộ

gen người [4] RASSF1A ức chế sự tăng

trưởng khối u trong cả in vitro, in vivo và

được xem là một gen ACUT điển hình Gen

này được xác định vào năm 2000, nhưng

đến nay đã có hơn 150 nghiên cứu chứng

minh quá trình methyl hóa bất thường xảy

ra tại các đảo CpG thuộc vùng promoter

của RASSF1A diễn ra trong rất nhiều loại

ung thư, như UTVH, phổi, vú, thận, dạ dày,

bàng quang, tế bào thần kinh đệm [1]

Tần số methyl hóa của một số gen có thể phát hiện bằng phương pháp MSP (Methylation-Specific PCR) [5] Phương pháp này dựa trên sự khác biệt giữa các trình tự ADN bị methyl hóa và không methyl sau khi xử lý ADN bằng dung dịch muối natribisulfit Quá trình xử lý ADN bằng natribisulfite làm thay đổi trình tự ADN bằng cách chuyển đổi tất cả cytosin không bị methyl hóa thành uracil, trong khi cytosin

đã bị methyl hóa sẽ không thay đổi Hai cặp mồi đặc hiệu được sử dụng để khuếch đại những vùng gen quan tâm bằng phản ứng PCR

Mục tiêu của đề tài:

- Xác định đặc điểm cấu trúc phân tử gen LMP-1 của một số chủng EBV phân lập

từ BN UTVH ở Việt Nam

- Phân tích liên quan bệnh lý của gen mã hóa LMP-1 protein với quá trình methyl hóa gen RASSF1A trên BN ung thư vòm mũi họng

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Tách chiết 15 mẫu ADN từ mô sinh thiết khối u của BN UTVH ký hiệu: H2, S9, S18, H9, S1, B1, B2, B7, B9, B10, B12, E61,

dựa vào các triệu chứng lâm sàng và kết quả giải phẫu bệnh lý tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương

2 Phương pháp nghiên cứu

* Biến đổi bisulfite:

ADN tổng số sau khi được từ tách chiết

từ 15 mẫu bệnh phẩm chia làm 2 phần: một phần dùng làm khuôn để chạy phản ứng

Trang 3

được xử lý với bisulfite và tinh sạch bằng

Epitect Kit (Qiagen, Cat No 59104)

* Thực hiện phản ứng PCR đối với gen

LMP-1 và MSP để khảo sát quá trình

methyl hóa các đảo CpG thuộc vùng

promoter của gen RASSF1A:

Tiến hành phản ứng PCR 15 mẫu cho

cặp mồi LMP1-F và LMP1-R Sản phẩm thu được của 5 mẫu S1, S9, S18, H2, H9 sẽ sử

dụng cho giải trình tự 15 mẫu ADN sau khi

xử lý bằng bisulfite, tiến hành phản ứng MSP với các mồi và điều kiện sau:

Bảng 1: Trình tự nucleotid các cặp mồi cho phản ứng PCR và MSP

94oC 5 phút, 35 chu kỳ gồm các bước: 94 o C 1 phút,

55oC 1 phút, 72 o C 1 phút, 72 o C 10 phút

57oC 30 giây, 72 o C 30 giây, 72 o C 5 phút

63oC 30 giây, 72 o C 30 giây, 72 o C 5 phút

630C 20 phút, 72 0 C 30 phút, 72 0 C 5 phút

60oC 30 giây, 72 o C 30 giây, 72 o C 5 phút

(* Dòng hoá sản phẩm, tách dòng và giải trình trình tự):

Sản phẩm PCR đoạn gen LMP-1 của 5

mẫu S1, S9, S18, H2, H9 sau khi tinh sạch,

được dòng hoá vào plasmid vector pCR2.1

(Invitrogen Inc.) Chọn lọc và tách chiết

ADN plasmid tái tổ hợp theo quy trình

của hãng Bioneer (Hàn Quốc) Trình tự

nucleotid của ADN của plasmid tái tổ hợp

mang khung gen LMP-1 được giải trình trên

máy tự động ABI-3100 Genetic Analyzer

Xử lý chuỗi nucleotid bằng các chương trình

SeqEd1.03, AssemblyLIGN1.9, MacVector

8.2 (Accelrys Inc.) và so sánh đối chiếu

bằng chương trình GENEDOC 2.6.002

(http://www.nrbsc.org/gfx/genedoc/)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Kết quả phân tích đặt điểm gen LMP-1

Để phát hiện gen LMP-1 trong 15 mẫu bệnh phẩm, sử dụng cặp mồi đặc hiệu LMP1-F/LMP1-R Kết quả điện di cho 12

mẫu dương tính (H2, S9, S18, H9, S1, B1,

B2, B7, E61, H14, M12, M14) và 3 mẫu âm tính (B9, B10, B12) với tỷ lệ dương tính là 80% (12/15 BN)

Trang 4

Hình 1: Hình ảnh điện di sản phẩm PCR gen LMP-1 với cặp mồi LMP1-F/LMP1-R của 15 mẫu

M: chỉ thị phân tử ADN (ở đây sử dụng hệ gen Lamda cắt bằng enzym giới hạn HindIII); (-):

Đối chứng âm; (+): Đối chứng dương: H2, S9, S18, H9,S1, B1, B2, B7, B9, B10, B12, E61,

H14, M12, M14: sản phẩm chạy PCR của 15 mẫu BN tương ứng

Toàn bộ chuỗi nucleotid của đoạn ADN thu nhận từ 5 mẫu H2, S9, S18, H9,S1 được

giải trình trên máy tự động ABI-3100 Genetic Analyzer

Hình 2, 3 so sánh trình tự nucleotid và axít amin ARN thông tin gen LMP-1 của 5 chuỗi

điểm (point-mutation), hai vùng có sai khác thêm vào - bớt đi giữa các chuỗi: vùng thứ

nhất (nt.861-959) mất 33 nucleotid (nt.861-893) của chuỗi S1 mã hoá cho 11 axít amin

(QDPDNTDDNGP), đồng thời thêm vào 66 nucleotid (nt.894-959) của chuỗi H2 mã hoá cho

23 axít amin (QDPDNTDDNGPQDPDNTDDNGPH); vùng thứ hai (nt.1087-1116) thêm vào

30 nucleotid (nt.1087-1116) của chuỗi S18 mã hoá cho 10 axít amin (HSHDSGNGGG)

Hình 2: So sánh trình tự nucleotid một đoạn gen LMP-1 (800-1302)

của 5 chuỗi H2, S9, S18, H9 và S1

1100 bp

Trang 5

Hình 3: So sánh trình tự các axít amin được mã hóa bởi gen LMP-1

của 5 chuỗi H2, S9, S18, H9 và S1

Như vậy, những đột biến mất đoạn của chuỗi S1 (nt.861-893), thêm đoạn của chuỗi H2

(nt 894-959) và S18 (nt.1087-1116) dẫn đến thay đổi lớn về cấu trúc đầu C tận của protein

LMP-1 sản phẩm do gen này mã hóa Vùng này có vai trò rất quan trọng trong cơ chế gây

UTVH của EBV nói chung và của gen LMP-1 nói riêng [6] Một số nghiên cứu đã chứng

minh vai trò của LMP1 trong việc ức chế biểu hiện gen RASSF1A là một gen ức chế ung

thư có vai trò quan trọng trong việc phát triển tế bào ung thư [9]

2 Kết quả khảo sát quá trình methyl hóa các đảo CpG thuộc vùng promoter của gen

Hình 4: Sản phẩm PCR với cặp mồi GL-F/GL-R nhân bản gen β-globin từ khuôn ADN

trước (T) và sau khi xử lý với bisulfite (B) của 5 mẫu H2, S9, S18, H9, S1 Sản phẩm PCR

được điện di trên gel agarose 1,5% L1: Thang chuẩn ADN 100 bp; (-): Đối chứng âm

(không có ADN khuôn); (+): Đối chứng dương (có ADN của gen β-globin)

(+) T B T B T B T B T B (-)

H2 S9 S18 H9 S1

Trang 6

Hình 5: Sản phẩm PCR với cặp mồi GL-F/GL-R nhân bản gen β-globin từ khuôn ADN

trước (A) và sau khi xử lý với bisulfite (B) của 10 mẫu: B1, B2, B7, B9, B10, B12, E61, H14, M12, M14 Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose 1.5% (A) hoặc điện di trên gel acrylamide 8% (B); M: Thang chuẩn ADN SY-60 bp; (-): Đối chứng âm (không có ADN khuôn); (+): Đối chứng dương (có khuôn là plasmid mang đoạn gen β-globin)

Kết quả này cho thấy ADN trước xử lý đều cho phép nhân bản một băng ADN đặc hiệu cho gen đơn bản β-globin Các mẫu sau xử lý hầu như không phát hiện được băng nào cho thấy hầu hết ADN tổng số đã được xử lý hoàn toàn với bisulfite

Hình 6: Sản phẩm MSP nhân bản promoter gen RASF1A từ khuôn ADN bị xử lý với

bisulfite của 15 mẫu UTVH với cặp mồi methyl RASSF1A-M210-F/RASSF1A-M211-R Sản phẩm PCR được điện di trên gel acrylamide 12% M: Thang chuẩn ADN SY-100 bp; (-): Đối chứng âm (không có ADN khuôn)

Kết quả cho thấy: 3 mẫu S9, B2 và M14

không bị methyl hóa, 12 mẫu còn lại đều có

methyl ở promoter gen RASSF1A Như vậy,

tỷ lệ methyl hóa tại các đảo CpG thuộc

vùng promoter của gen RASSF1A trong 15

với một số công trình nghiên cứu khác trên

thế giới (từ 50 - 70%) [3]

Mặc dù chưa có sự tương thích tuyệt đối

giữa kết quả chạy PCR gen LMP-1 và

methyl hóa tại các đảo CpG thuộc vùng

promoter của gen RASSF1A trong số 15 mẫu bệnh phẩm UTVH (3 mẫu LMP-1 âm tính B9, B10, B12 vẫn cho kết quả methyl hóa dương tính và ngược lại, 3 mẫu LMP-1 dương tính S9, B2 và M14 vẫn cho kết quả

methyl hóa âm tính), nhưng tỷ lệ dương tính

với LMP-1 và tỷ lệ methyl hóa tại các đảo CpG thuộc vùng promoter của gen RASSF1A trong 15 mẫu nghiên cứu cao (80%), cho thấy sự liên quan giữa 2 quá trình này trong

cơ chế bệnh sinh của UTVH do EBV gây

169 bp

169 bp

- H2 S9 S18 H9 S1 M * M _ B1 B2 _ B7 B9 B10 B12 E61 H14 M12 M14 M

Trang 7

nên như một số nghiên cứu đã công bố [9]

Mặt khác, vai trò của LMP-1 gây methyl hóa

các đảo CpG thuộc vùng promoter của gen

RASSF1A còn phụ thuộc vào cấu trúc của

protein LMP-1 liên quan đến đột biến của

gen này [6]

Hình 7: Sản phẩm nested-MSP nhân bản

promoter gen RASF1A từ khuôn ADN bị xử

lý với bisulfite của các mẫu UTVH với cặp

mồi unmethyl Sản phẩm PCR với cặp mồi

dùng làm khuôn với cặp mồi

RASSF1A-Un-F2/RASSF1A-Un-R2 và được điện di trên gel

acrylamide 12% M: Thang chuẩn ADN 100 bp;

(-): Đối chứng âm (không có ADN khuôn)

Kết quả cho thấy tất cả 15 mẫu đều có

băng đặc hiệu cho ADN không bị methyl

hóa Đây là sản phẩm đặc trưng cho tế bào

lành lẫn trong mẫu ung thư Chứng tỏ ADN

được xử lý bisulfite tốt và các cặp mồi được

thiết kế đặc hiệu chính xác đối với vùng

promoter RASSF1A

KẾT LUẬN

Gen LMP-1 của 5 chuỗi H2, S9, S18,

H9, S1 được dòng hóa và giải trình tự gen,

qua phân tích kết quả cho thấy trên gen

LMP-1 tồn tại ngoài những đột biến điểm

thường gặp, còn có những đột biến mất

đoạn nucleotid (nt.861-893) chuỗi S1 dẫn

đến mất 11 axít amin (QDPDNTDDNGP)

và thêm đoạn chuỗi H2 (nt 894-959), S18 (nt.1087-1116) dẫn đến thêm các đoạn axít amin tương ứng là 23 axít amin

10 axít amin (HSHDSGNGGG)

Kết quả nghiên cứu methyl hóa tại các đảo CpG thuộc vùng promoter của gen

RASSF1A cho thấy: trong số 15 mẫu bệnh phẩm UTVH, 12 mẫu dương tính (80%),

tỷ lệ này cũng cao tương đương với tỷ lệ dương tính gen LMP-1 trong các mẫu sinh thiết UTVH là 80% (12/15 BN) Khi so sánh

tỷ lệ này với một số công trình nghiên cứu khác trên thế giới, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Role of the Ras-association domain family 1

Cancer Res 2005, 65, pp.3497-3508

2 Brooks J, Cairns C, Zeleniuch J Promoter

methylation, the detection of breast cancer Cancer Causes Control 2009, 20 (9), pp.1539-1550

3 Challouf S, Ziadi S, Zaghdoudi R, Ksiaa F, Ben Gacem R, Trimeche M Patterns of aberrant

DNA hypermethylation in nasopharyngeal carcinoma

in Tunisian patients Clin Chim Acta 2012, Apr,

413 (7-8), pp.795-802

4 Donninger H, Vor MD, Clark GJ The

RASSF1A tumor suppressor Journal of Cell Science 2007, 120, pp.3163-3172

5 Herman JG, Graff JR, Myöhänen S, Nelkin

BD, Baylin SB Methylation-specific PCR: a

novel PCR assay for methylation status of CpG islands Proc Natl Acad Sci U S A 1996, Sep,

93 (18), pp.9821-9826

Trang 8

6 Kaye KM, Izumi KM, Kieff E Epstein-Barr

virus latent membrane protein 1 is essential for

B lymphocyte growth transformation Proc Natl

Acad Sci USA 1993, 90, pp.9150-9154

7 . Kilger E, Kieser A, Baumann M,

Hammerschmidt W Epstein-Barr virus-mediated

B-cell proliferation is dependent upon latent

membrane protein 1, which stimulates an

activated CD40 receptor EMBO J 1998, 17,

pp.1700-1709

8 Lo KW, Chung GT, To KF Deciphering

the molecular genetic basis of NPC through

molecular, cytogenetic and epigenetic approaches

Semin Cancer Biol 2012, Apr, 22 (2), pp.79-86

9 Man C, Rosa J, Lee LT, Lee VH, Chow BK,

Lo KW, Doxsey S, Wu ZG, Kwong YL, Jin DY, Cheung AL, Tsao SW Latent membrane protein

1 suppresses RASSF1A expression, disrupts microtubule structures and induces chromosomal aberrations in human epithelial cells Oncogene

2007, May, 26 (21), pp.3069-3080

10 Nephew KP, Huang TM Epigenetic gene

silencing in cancer initiation, progression Cancer Letters 2002, 190, pp.125-133

Ngày nhận bài: 26/10/2012 Ngày giao phản biện: 5/1/2013 Ngày giao bản thảo in: 6/2/2013

Ngày đăng: 22/01/2020, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm