1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sơ bộ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao chiết từ hoàng liên giải độc thang

6 44 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 287,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao chiết hoàng liên giải độc thang bằng phương pháp phân tích hóa học kết hợp kỹ thuật sắc ký lớp mỏng để định tính chế phẩm, đồng thời xác định hàm lượng berberin - hoạt chất alkaloid có tác dụng chính- trong bài thuốc.

Trang 1

SƠ BỘ XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CAO CHIẾT

TỪ HOÀNG LIÊN GIẢI ĐỘC THANG

Trần Thu Nga*, Nguyễn Phương Dung *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề - Mục đích nghiên cứu: Hoàng liên giải độc thang (HLGĐ) là bài thuốc thanh nhiệt giải độc có

xuất xứ từ Trung Quốc, được ghi trong tác phẩm Ngoại đài bí yếu của tác giả Vương Đảo (Nhà Đường) Bài thuốc được sử dụng rộng rãi trong nhân dân để điều trị một số bệnh viêm nhiễm như viêm phổi, mụn nhọt, kiết lỵ… Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh bài thuốc có hiệu quả trong điều trị đái tháo đường, viêm đường ruột, bệnh Alzheimer, xơ vữa động mạch, ung thư… trên thực nghiệm Để tiện lợi trong việc sử dụng bài thuốc trong nghiên cứu và điều trị, chúng tôi xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao chiết HLGĐ bằng phương pháp phân tích hóa học kết hợp kỹ thuật sắc ký lớp mỏng để định tính chế phẩm, đồng thời xác định hàm lượng Berberin -hoạt chất alkaloid có tác dụng chính- trong bài thuốc

Đối tượng – phương pháp phương tiện nghiên cứu: Dược liệu được khoa Dược- Cơ sở 3 Bệnh viện Đại

học Y Dược TP HCM cung cấp Áp dụng các phương pháp phân tích thành phần hóa thực vật bằng các phản ứng hóa học và kỹ thuật sắc ký lớp mỏng, xác định hàm lượng alkaloid bằng kỹ thuật quang phổ

Kết quả: Cao HLGĐ có độ ẩm trung bình 31,91 % và độ tro toàn phần trung bình là 8,46% Xác định sự

hiện diện alkaloid và flavonoid trong cao HLGĐ Kỹ thuật sắc ký lớp mỏng xác định được cao HLGĐ có đủ 4 dược liệu cấu thành bài thuốc Hàm lượng Berberin trong cao là 0,852%

Kết luận: Việc dùng phương pháp hóa học và sắc ký lớp mỏng, đồng thời xác định hàm lượng Berberin đã

góp phần xây dụng tiêu chuẩn cơ sở cao HLGĐ

Từ khóa: Hoàng liên giải độc thang, tiêu chuẩn hoá, sắc ký lớp mỏng

ABSTRACT

PRELIMINARY CONSTRUCTION OF BASIC STANDARD FOR

“HUANG LIAN JIE DU TANG” EXTRACT

Tran Thu Nga, Nguyen Phuong Dung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 1 – 2014: 203 - 208

Background- Objectives: Huang lian jie du tang (HLJDT) is a traditional remedy originated from China,

that was commented in Ngoai dai bi yeu by Vuong Dao It is used widely to treat some infectious diseases such as pneumonia, furuncles, dysentery…Many studies have demonstrated that HLJDT is effective in treating diabetes, enteritis, Alzheimer, atherosclerosis, cancer on experimentation In order to make HLJDT more convenient in research and treatment, we establish the basic standards of HLJDT extract by applying the chemical reaction method associated with thin layer chromatography fingerprints method for qualitative determination As well, berberin - an alkaloid – main active compound of the remedy- was determined

Methods: Crude drugs of HLJDT remedy were supplied by Pharmaceutical Ward of University Medical

Center HoChiMinh City Chemical reactions and TLC- fingerprints were used as method for determining the chemical components Berberin was determined by means of the spectral methods

∗ Khoa YHCT, Đại học Y Dược, TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên hệ: Bs Trần Thu Nga ĐT: 0989231241 Email: thunga149@yahoo.com

Trang 2

Results: The average humidity of HLJDT is 31.91% and the average complete ash-content is 8.46% There

are alkaloid and flavonoid in the product TLC of HLJDT extract revealed all four crude drugs Berberin concentration in the product is 0.852%

Conclusion: It could be applied chemical reaction method, thin layer chromatography fingerprints method

and berberin determination to standardize the HLJDT extract

Keywords: Huang lian jie du tang, standardization, thin layer chromatography.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hoàng liên giải độc thang (gồm 4 vị thuốc:

Hoàng liên (Rhizoma Coptidis), Hoàng cầm (Radix

Scutellariae ), Hoàng bá (Cortex Phellodendri) và

Chi tử (Fructus Gardeniae)) là bài thuốc cổ

phương có tác dụng thanh nhiệt giải độc Bài

thuốc có xuất xứ từ Trung Quốc, được ghi trong

tác phẩm Ngoại đài bí yếu của tác giả Vương

Đảo (Nhà Đường)(1) Công dụng bài thuốc được

ghi trên một số tài liệu ứng dụng điều trị một số

bệnh viêm nhiễm như viêm phổi, mụn nhọt, kiết

lỵ…(1, 7) Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng

minh bài thuốc có hiệu quả trong điều trị đái

tháo đường, viêm đường ruột, bệnh Alzheimer,

xơ vữa động mạch…trên thực nghiệm (3,5,8,9) Một

nghiên cứu gần đây kết luận tác dụng bài thuốc

gây ra sự chết theo chương trình và sự ngừng

chu kỳ tế bào ở dòng tế bào ung thư gan in vitro

và in vivo (4).. Ngoài ra, trên mô hình gây độc

bằng cyclophosphamid, cao chiết Hoàng liên giải

độc thang đã cho thấy có tác dụng bảo vệ gan,

chống oxy hóa, giải độc (6) Để thuận lợi cho việc

nghiên cứu và sử dụng bài thuốc trong điều trị,

chúng tôi áp dụng phương pháp phân tích hóa

học kết hợp với kỹ thuật sắc ký lớp mỏng và

định lượng hoạt chất berberin chính trong cao

HLGĐ để xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao chiết

bài thuốc

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu

Các dược liệu Hoàng liên (Rhizoma

Coptidis) , Hoàng cầm (Radix Scutellariae),

Hoàng bá (Cortex Phellodendri) và Chi tử

(Fructus Gardeniae) được cung cấp bởi khoa

Dược- Cơ sở 3- Bệnh viện Đại học Y Dược TP

HCM Mỗi dược liệu được chuẩn hoá theo quy

định về kiểm tra chất lượng thuốc của Dược điển Việt Nam 4

Phương pháp

Điều chế cao chiết bài thuốc

Chiết xuất dược liệu bằng phương pháp sắc trong dung môi nước Sau khi thu được dịch chiết, tiến hành lọc và cô cách thủy để thu được cao HLGĐ

Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao chiết bài thuốc (2)

Độ ẩm

Cân chính xác khoảng 0,5 g cao vào một chén cân, đem sấy ở 1050C trong tủ sấy dưới

áp suất thường đến khối lượng không đổi Tính độ ẩm:

100

a

b a H a: khối lượng bột dược liệu trước khi sấy (g); b: khối lượng bột dược liệu sau khi sấy (g); H%: độ ẩm (kl/kl)

Độ tro toàn phần

Cân chính xác khoảng 0,5 g cao cho vào chén nung Trải đều dược liệu ở đáy chén và đốt cẩn thận trên bếp điện cho đến khi dược liệu cháy hoàn toàn và chén không còn bốc khói

Dùng kẹp sắt dài đưa chén vào lò nung ở 500- 600 0C cho đến khi vô cơ hóa hoàn toàn (tro không còn màu đen) Dùng kẹp sắt lấy chén nung ra, để nguội khoảng 30 phút trong bình hút

ẩm Cân và ghi lại lượng cân

Đặt chén đựng tro vào lò nung và lại tiếp tục nung ở nhiệt độ trên trong 1 giờ nữa Lấy chén ra, để nguội khoảng 30 phút trong bình hút ẩm Cân

Tiếp tục làm như vậy đến khi kết quả 2 lần cân liên tiếp, khối lượng chén có tro (a) chênh

Trang 3

lệch không quá 0,5 mg Tro toàn phần tính trên

dược liệu khô kiệt theo công thức:

100

h c c

b a

A

×

×

=

A%: tro toàn phần (%) của dược liệu; a: khối lượng chén có

tro; b: khối lượng chén không; c: khối lượng dược liệu dùng;

h: độ ẩm (%) của dược liệu

Định tính

Phương pháp hóa học:

Hợp chất alkaloid:

Lấy 0,5 g cao, chiết siêu âm 15 phút với

H2SO4 5% (3lần x 5ml), lọc qua giấy lọc, dịch lọc

H2SO4 5% chia vào 3 ống nghiệm để làm phản

ứng với TT Mayer, Dragendroff, Bouchardat và

quan sát màu của ống nghiệm sau phản ứng

Hợp chất flavonoid:

Lấy 1 g cao, chiết siêu âm 15 phút với 20 ml

MeOH, lọc Dịch lọc được cô đến cắn Hoà cắn

với 15ml ethanol, siêu âm cho tan hết cắn, lọc

Dịch lọc chia vào 3 ống nghiệm làm phản ứng

với NaOH 10%, FeCl3 3% trong cồn và thuốc thử

chì acetat Quan sát màu của ống nghiệm sau

phản ứng chứng minh flavonoid (+): phản ứng

với NaOH 10% cho dung dịch màu cam, phản

ứng với FeCl3 3% cho dung dịch màu xanh đậm

và với thuốc thử chì acetat cho dung dịch, màu

trắng đục

Phương pháp sắc kí lớp mỏng:

Sắc ký lớp mỏng được thực hiện trên bản

mỏng tráng sẵn Silicagel 60F254 (Merck) Lấy

khoảng 0,1 g mỗi dược liệu, cho vào cốc có mỏ

50 ml, thêm vào 10ml MeOH, siêu âm 15 phút,

lọc Tập trung lọc cô còn 1ml làm dung dịch

chấm sắc ký, so sánh với dịch chiết dược liệu

làm đối chiếu trên sắc ký lớp mỏng với các hệ

dung môi tương thích được tham khảo trong

các dược điển

Định lượng

Hàm lượng berberin trong cao HLGĐ được

xác định dựa vào đường cong chuẩn độ của

berberin chuẩn trong methanol trên máy quang

phổ tử ngoại khả kiến Thermo Spectromic HEλIOS

Xác định đỉnh hấp thu cực đại:

Đỉnh hấp thu cực đại của berberin chuẩn

trong methanol là λmax = 266 nm

Xây đựng đường chuẩn berberin

Thiết lập giai mẫu Cân chính xác 2 mg berberin chuẩn, hòa tan

trong 10 ml methanol và cho vào bình định mức

10 ml (dung dịch chuẩn A) Dùng micro pipette lấy chính xác dung dịch chuẩn A có thể tích lần lượt là: 150 µl, 200 µl, 250 µl, 300 µl, 350 µl, 400

µl cho vào bình định mức 10 ml, thêm methanol tới vạch, lắc đều, tiến hành đo quang trên máy quang phổ tử ngoại khả kiến Thermo Spectromic HEλIOS tại đỉnh hấp thu cực đại λmax = 266 nm

Mẫu thử

Cân chính xác khoảng 100 mg cao, cho vào bình nón có dung tích 100 ml, chiết siêu âm nhiều lần bằng methanol cho đến khi dịch chiết

methanol không còn phản ứng của chất berberin

Dịch chiết cô còn khoảng 10 ml và cho vào bình định mức 10 ml, lắc đều Dùng micro pipet hút chính xác 500 µl dịch chiết cho vào bình định mức 10 ml và thêm methanol tới vạch, lắc đều, tiến hành đo quang trên máy quang phổ tử ngoại khả kiến Thermo Spectromic HEλIOS tại đỉnh hấp thu cực đại λmax = 266 nm

Bảng 1 Mật độ quang của giai mẫu berberin chuẩn

Bình định mức berberinHàm lượng

(µg/ml)

Mật độ quang (OD)

1

2

3

4

5

6

3 µg

4 µg

5 µg

6 µg

7 µg

8 µg

0,262 0,340 0,421 0,491 0,566 0,636

Công thức tính hàm lượng berberin trong

mẫu thử: dựa vào đường chuẩn y= 0,0748x + 0,0413

6

10 5

, 0

100 0748

, 0

0413 , 0

p

b A

Trang 4

A t : Độ hấp thu của mẫu thử b: Khối lượng 100 g

cao HLGĐT khô kiệt (g) p: Khối lượng cao

HLGĐT đem thử đã trừ ẩm (g)

Biểu đồ 1 Đường chuẩn của dung dịch chuẩn berberin

KẾT QUẢ

Bào chế cao HLGĐ

Sơ đồ 1 Qui trình bào chế cao HLGĐ

Hiệu suất chiết cao: 18,13%

Bã dược liệu

80 0C -1000C

10 lít nước

60 phút

Dịch chiết 2

1200 ml

Dịch chiết 1

5000 ml nước

30 phút

Dịch chiết 1+2

Lọc

Cô cách thủy

R 2 = 0,9994

0

0.1

0.2

0.3

0.4

0.5

0.6

0.7

HÀM LƯỢNG (µg/ ml)

Cao HLGĐ (650g) Dược liệu

2440 g

Trang 5

Độ ẩm cao HLGĐ

Bảng 2 Độ ẩm của cao HLGĐ

Khối lượng Cao HLGĐT(g) 0,5183 0,4998 0,5078

Độ ẩm (%) 32,22 31,63 31,88

Trung bình (%) 31,91

Tro toàn phần cao HLGĐ

Bảng 3 Độ tro toàn phần của cao HLGĐ

Cao Lần 1 Lần 2 Lần 3

Khối lượng Cao HLGĐT (g) 0,5254 0,5512 0,5390 Tro toàn phần (%) 8,36 8,31 8,72 Trung bình (%) 8,46

Định tính

- Phương pháp hóa học: Hợp chất flavonoid

và alkaloid: dương tính

- Phương pháp sắc kí lớp mỏng:

Bảng 4 Sắc ký đồ của cao HLGĐ so với nguyên liệu đối chiếu

Nguyên liệu Hệ dung môi khai triển Phát hiện Số vết của nguyên

liệu đối chiếu

Số vết của cao

Số vết trùng giữa nguyên liệu với cao

Hoàng liên

n-butanol:acid acetic:nước (7 : 1 : 2)

Phun TT Dragendorff và quan sát dưới ánh sáng thường và đèn UV λ= 366 nm

Hoàng bá

n-butanol:acid acetic:nước (7 : 1 : 2)

Phun TT Dragendorff và quan sát dưới ánh sáng thường và đèn UV λ= 366 nm

Hoàng cầm

Toluen : ethyl acetat : acid formic (2 : 3 : 2.2)

Phun FeCl 3 và quan sát dưới ánh sáng thường và đèn UV λ= 366 nm

Chi tử

Ethyl acetat : aceton : acid formic : nước (5 : 5 : 1 : 1)

Phun H 2 SO 4 quan sát dưới ánh sang thường và đèn UV

λ=366nm

Kết quả phân tích bằng sắc ký lớp mỏng đã

chứng minh Cao Hoàng Liên giải độc thang có

sự hiện diện của các dược liệu: Hoàng liên,

Hoàng bá, Hoàng cầm, Chi tử Chứng tỏ phương

pháp chiết xuất giữ được các thành phần chủ

yếu của công thức cổ truyền

Định lượng

Hàm lượng berberin trong cao HLGĐ

Bảng 5 Hàm lượng berberin trong cao HLGĐ

STT

Khối lượng

Mẫu chưa

trừ ẩm (g)

Khối lượng Mẫu thử đã trừ ẩm (g)

Mật độ quang

Hàm lượng berberin trong cao HLGĐT khô kiệt (%)

1 0,1178 0,0802 0,282 0,802

2 0,1073 0.0730 0,276 0,858

3 0,1187 0.0808 0,312 0,895

Trung bình 0,852

BÀN LUẬN

Kết quả định tính bằng phương pháp hóa

học cho thấy cao HLGĐ có hiện diện hợp chất

flavonoid, alkaloid và kết quả sắc ký lớp mỏng

(Bảng 4) có sự hiện diện của cả 4 dược liệu cấu

thành bài thuốc giúp khẳng định phương pháp

chiết xuất có hiệu quả

Kết quả nghiên cứu hàm lượng berberin trong cao HLGĐ thu được là 0,852 % chiếm tỷ lệ 62,29 % - 84,35 % so với hàm lượng berberin dự đoán Như vậy, kết quả định lượng cao HLGĐ cho thấy phương pháp chiết xuất thu được gần hết thành phần alkaloid có trong dược liệu Cao HLGĐ đã được xây dựng tiêu chuẩn chất lượng về độ ẩm (Bảng 2), độ tro toàn phần (Bảng 3), hàm lượng berberin (Bảng 5) cho phép đánh giá tính ổn định của chế phẩm, bảo đảm tính chính xác của các kết quả mà nghiên cứu thu được Qui trình bào chế cao HLGĐ (Sơ đồ 1) đơn giản, có hiệu quả, dễ thực hiện và dễ ứng dụng trong sản xuất sau này

KẾT LUẬN

Cao HLGĐ có độ ẩm trung bình 31,91 % và

độ tro toàn phần trung bình là 8,46%

Định tính bằng phương pháp hóa học cho thấy cao HLGĐ có sự hiện diện của hợp chất flavonoid và alkaloid Trên sắc kí đồ của cao HLGĐ xác định sự hiện diện của 4 dược liệu: Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cầm, Chi tử

Trang 6

Hàm lượng Berberin trong cao HLGĐ trung

bình là 0,852%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y Tế (2008) Y lý y học cổ truyền Nhà xuất bản Y Học, tr 91,

148, 149

2 Bộ Y Tế (2009) Dược điển Việt Nam IV Nhà xuất bản Y Học, tr

733, 778, 779, 783

3 Fang Q, Zhan XP, Mo JL, Sun M (2004) “The effect of Huanglian

jiedu tang on Alzheimer's disease and its influence on

cytokines” Zhongguo Zhong Yao Za Zhi, vol 29(6), pp 575-578

4 Hsu YL, Kuo PL, Tzeng TF, Sung SC, Yen MH, Lin LT, Lin CC

(2008) “Huang-lian-jie-du-tang, a traditional Chinese medicine

prescription, induces cell-cycle arrest and apoptosis in human

liver cancer cells in vitro and in vivo” J Gastroenterol Hepatol, vol

23, pp 290-299

5 Mizukawa H, Yoshida K, Honmura A, Uchiyama Y, Kaku H,

Nakajima S, Haruki E (1993) “The effect of orengedokuto on

experimentally-inflamed rats” Am J Chin Med, vol 21(1), pp 71-78

6 Trần Thu Nga, Nguyễn Phương Dung (2012) Nghiên cứu tác

dụng chống oxy hóa của cao chiết Hoàng liên giải độc trên

chuột nhắt tổn thương gan bởi cyclophosphamid Y học TP Hồ

Chí Minh, tập 16, phụ bản của số 1, tr 157-161

7 Trần Văn Kỳ (2008) 250 bài thuốc đông y cổ truyền chọn lọc Nhà

xuất bản Thanh Niên, tr 49

8 Watanabe-Fukuda Y, Yamamoto M, Miura N, Fukutake M,

Ishige A, Yamaguchi R, Nagasaki M, Saito A, Imoto S, Miyano S, Takeda J, Watanabe K (2009) “Orengedokuto and berberine improve indomethacin-induced small intestinal injury via

adenosine” J Gastroenterol, vol 44(5), pp 380-389

9 Yu YL, Lu SS, Yu S, Liu YC, Wang P, Xie L, Wang GJ, Liu XD (2009) “Huang-lian-jie-du-decoction modulates glucagon-like

peptide-1 secretion in diabetic rats, Ethnopharmacol, vol 124(3),

pp 444- 449

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 15/10/2013,

17/10/2013

Ngày đăng: 22/01/2020, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm