1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận xét thực trạng bệnh viêm quanh răng của bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên

7 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 227,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của bài viết là Mô tả được thực trạng bệnh quanh răng trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên và tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh vùng quanh răng với bệnh đái tháo đường.

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 258

NHẬN XÉT THỰC TRẠNG BỆNH VÙNG QUANH RĂNG CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Nguyễn Thị Diệp Ngọc 1

, Hoàng Tiến Công 1 , Phạm Thanh Hải 2

1 Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên

2 Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả được thực trạng bệnh quanh răng trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh

viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên và tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh vùng quanh răng với bệnh đái tháo đường

Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang

Kết quả và kết luận : Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi từ 39 dến 82, tuổi trung bình là 61.4 ± 9.2,

nữ chiếm tỷ lệ 56.3%, nam chiếm tỷ lệ 43.7% Trong đó 73.5% đối tượng nghiên cứu có tình trạng vệ sinh răng miệng kém , 23.8% trung bình và 2.7% tốt Tất cả 100% đối tượng có bệnh về lợi trong đó lợi viêm nhẹ có 13.2%, có 66.9% viêm trung bình và 19.9% viêm nặng Về tình trạng bệnh vùng quanh răng : 100% mắc bệnh vùng quanh răng , 58.3% viêm lợi và 41.7% viêm quanh răng Tỷ lệ bệnh viêm quanh răng và mức độ trầm trọng của bệnh quanh răng tăng khi nồng độ

glucose máu cao và mức độ kiểm soát glucose kém

Từ khóa: viêm quanh răng, đái tháo đường, HbA1c, viêm lợi, Thái Nguyên

Từ nhiều năm nay bệnh đái tháo đường và

bệnh viêm quanh răng đã được nghiên cứu

tích cực trên toàn thế giới cũng như tại Việt

Nam Càng ngày người ta càng có những

nhận thức sâu hơn về hai bệnh này cũng như

mối liên quan giữa bệnh viêm quanh răng và

bệnh đái tháo đường

Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài

nước cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa viêm

quanh răng và bệnh đái tháo đường Những

nghiên cứu này cúng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh

viêm quanh răng trên bệnh nhân đái tháo

đường cao , ở những bệnh nhân kiểm soát

đường máu kém sẽ dẫn đến tình trạng bệnh

viêm quanh răng nặng hơn cũng như khó điều

trị hơn và ngược lại với những bệnh nhân đái

tháo đường có bệnh viêm quanh răng nặng

cũng khó kiểm soát đượng đường huyết Có

thể nói bệnh viêm quanh răng là biến chứng

nguy hiểm thứ 6 của bệnh nhân đái tháo

đường Hiện nay tình trạng mắc bệnh đái tháo

đường đang gia tă ng tại Việt Nam cũng như

*

trên toàn thế giới , ước tính đến năm 2025 thế giới sẽ có khoảng 300 triệu người mắc bệnh đái tháo đường Đi kèm với bệnh là các biến chứng của đái tháo đường cũng tăng cao trong đó có bệnh viêm q uanh răng Do vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:

Mô tả được thực trạng bệnh quanh răng trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên Tìm hiểu một số yếu tố liên quan giữa bệnh viêm quanh răng với bệnh đái tháo đường trên đối tượng này

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

151 bệnh nhân tuổi từ 39 đến 82, được chẩn đoán là đái tháo đường type 2 đến khám và đang điều trị tại Bệ nh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 10 năm 2011 Tất cả các bệnh nhân đều được thông báo về nghiên cứu , đồng ý , tự nguyện tham gia vào nghiên cứu Những bệnh nhân bị loại khỏi nghiên cứu khi khôn g hợp tác, không có đủ điều kiện tinh thần, sức khỏe và có ít hơn 10 răng trên hai hàm Tất cả các

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 259

thông tin về bệnh nhân và các biến số nghiên

cứu được thu thập và ghi chi tiết vào phiếu

khám

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3 năm

2011 đến tháng 10 năm 2011 tại Khoa Răng

Hàm Mặt - Bệnh viện Đa khoa Trung Ương

Thái Nguyên

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả

cắt ngang

- Cách chọn mẫu : tiêu chuẩn chọn mẫu là

những bệnh nhân được chẩn đoán là đái tháo

đường type 2, các bệnh nhân này phải hợp tác

và còn trên 10 răng trên hai hàm

- Cỡ mẫu:

Dựa vào công thức trên tính được cỡ mẫu

bằng 150

Chỉ tiêu nghiên cứu

- Nhận xét tình trạng bệnh quanh răng dựa

trên các chỉ số:

+ Chỉ số vệ sinh răng miệng OHI -S ( Oral

Hygiene Index Simplified ) của Greene và

Vermillion (1964) đánh giá mức độ sạch của

răng dựa trên mức độ cặn mềm ( chỉ số cặn

bám DI-S) và cao răng (chỉ số cao răng CI -S)

bám trên bề mặt răng Chỉ số OHI-S = DI-S +

CI-S nhận các giá trị từ 0 - 6 Tình trạng vệ

sinh răng miệng được đánh giá tốt khi OHI -S

nhận giá trị từ 0 - 1.2, tình trạng vệ sinh răng

miệng trung bình khi OHI -S nhận giá trị từ

1.3 - 3.0, vệ sinh răng miệng kém khi OHI -S

nhận giá trị từ 3.1 - 6.0

+ Chỉ số lợi GI đánh giá mức độ viêm lợi của

hàm răng qua 4 vị trí tại 6 răng được khám ở

cả hai hàm của bệnh nhân Lợi lành mạnh khi

GI có chỉ số 0, lợi viêm nhẹ khi GI nhận chỉ

số 0.1 - 0.9, lợi viêm trung bình khi GI từ 1.0

- 1.9, lợi viêm nặng khi GI từ 2.0 - 3.0

+ Chỉ số bệnh quanh răng PDI đánh giá tình trạng bệnh quanh ră ng của bệnh nhân PDI nhận các chỉ số từ 0 - 6 chia theo mức độ: 0 là lành mạnh, 01 - 3.9 là viêm lợi, 4.0 - 6.0 là viêm quanh răng

- Tình trạng bệnh đái tháo đường và mức độ kiểm soát đường máu:

+ Nồng độ glucose máu lúc đói: người bình thường có chỉ số glucose máu lúc đói trong khoảng 3.6 – 6.4mmol/l, từ 6.5mmol/l đến 7.0mmol/l là tiền đái tháo đường , trên 7.0mmol/l được đánh giá là đái tháo đường Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn mức đường máu dưới 7.0mmol/l là kiểm soát đường huyết tốt, trên 7.0mmol/l là kiểm soát đường huyết kém

+ Chỉ số HbA 1c đánh giá việc kiểm soát đường huyết trong 3 tháng gần đây, kiểm soát tốt khi chỉ số này dưới 7.0%, kiểm soát kém khi HbA1c trên 7.0%

Kỹ thuật thu thập số liệu

Khám lâm sàng kết hợp phỏng vấn theo mẫu nghiên cứu và kết quả xét nghiệm máu

Phương pháp xử lý số liệu : phương pháp thống kê y học

Kết quả nghiên cƣ́u

Đặc điểm chung

Bảng 1 Phân bố theo tuổi và giới

Tuổi Nam Nƣ̃ Tổng cộng

Nhận xét: Nghiên cứu trên 151 bệnh nhân độ

tuổi từ 39 đến 82, tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứ u là 61.4 ± 9.2 Nữ chiếm tỷ lệ 56.3%, nam chiếm tỷ lệ 43.7%

Tình trạng bệnh

Bảng 2: Tình trạng vệ sinh răng miệng của đối

tượng nghiên cứu

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 260

Tổng cộng 151 100

Nhận xét: Như vậy chỉ có 4 bệnh nhân tương

đương 2.6% là có tình trạng vệ sinh răng

miệng tốt , có 40 bệnh nhân tương đương

23.8% có tình trạng vệ sinh răng miệng kém ,

và có 107 bệnh nhân tương đương 73.5% có

tình trạng vệ sinh răng miệng kém

Bảng 3 Tình trạng lợi của bệnh nhân trong

nghiên cứu

Tổng cộng 151 100

Nhận xét : Như vậy trong 151 bệnh nhân

nghiên cứu không có bệnh nhân n ào có lợi

lành mạnh , có 20 bệnh nhân tương đương

13.2% có lợi viêm nhẹ , có 101 bệnh nhân

tương đương 66.9% có lợi viêm trung bình và

có 30 bệnh nhân tương đương 19.9% có lợi

viêm nặng

Bảng 4 Tình trạng vùng quanh răng

Tổng cộng 151 100

Nhận xét : Nghiên cứu của chúng tôi đưa ra

kết quả trong 151 bệnh nhân nghiên cứu

không bệnh nhân nào có lợi lành mạnh , có 76

bệnh nhân tương đương 50.3% mắc viêm lợi,

có 75 bệnh nhân tương đương 49.7% mắc

viêm quanh răng

Bảng 5 Tình trạng kiểm soát đường huyết

của bệnh nhân

Kiểm soát tốt

Kiểm soát kém

Nhận xét: Trong tổng số 151 bệnh nhân, nếu

dựa theo chỉ số đường máu lúc đói thì có 80 bệnh nhân tương đương 53% kiểm soát đường huyết tốt , có 71 bệnh nhân tương đương 47% kiểm soát đường huyết kém Nếu dựa theo chỉ số Hb A1c thì có 88 bệnh nhân tương đương 58.3% kiểm soát đường huyết tốt, có 63 bệnh nhân tương đương 41.7% kiểm soát đương huyết kém

Bảng 6 Mối liên quan giữa bệnh vùng quanh

răng và nồng độ glucose máu lúc đói ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa

Trung Ương Thái Nguyên

PDI Nồng độ Glucose máu Tổng

cộng

Tổng cộng 80 71 151

Nhận xét : Khi nồng độ glucose máu trên

7mmol/l thì tỷ lệ bệnh nhân có viêm quanh răng tăng cao gấp 3.19 lần so với nồng độ glucose máu dưới 7mmol/l Sự gia tăng này có ý nghĩa thống kê với p <0.05 và OR = 3.19 (95%CI: 1.63 – 6.27)

Bảng 7 Mối liên quan giữa mức độ kiểm soát

đường huyết (HbA1c) và tình trạng bệnh vùng

quanh răng

PDI Nồng độ HbA1c Tổng cộng

Tổng cộng 88 63 151

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 261

Nhận xét : Với những bệnh nhân kiểm soát

đường huyết kém (HbA1c>7.0%) thì nguy cơ

viêm quanh răng cao hơn gấp 4.33 lần so với

những bệnh nhân kiểm soát đường huyết tốt

Sự gia tăng này có ý nghĩa thống kê với

p<0.05 và OR = 4.33 (95%CI: 2.17 – 8.66)

BÀN LUẬN

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi từ 39 đến 82

tuổi, nhiều nhất là nhóm người trên 60 tuổi

Như vậy nhóm đối tượng có độ tuổi trung

niên đến người cao tuổi, với nữ chiềm 58,3 %

cao gấp 1,4 lần so với nam giới Điều này phù

hợp vớ i các nghiên cứu trước đây

[1,2,3,4,5,6,7]

Thực trạng bệnh quanh răng của bệnh nhân

đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa

Trung Ương Thái Nguyên

Theo kết quả nghiên cứu , tình trạng vệ sinh

răng miệng của bệnh nhân được nghi ên cứu

theo chỉ số OHI -S là rất kém với chỉ số trung

bình là 3.76 ± 1.07; OHI-S thấp nhất là 1, cao

nhất là 5.83 Trong 151 bệnh nhân được

nghiên cứu có 111 bệnh nhân có tình trạng vệ

sinh răng miệng kém tương đương 73.5% và

chỉ có 4 bệnh nhân tương đương 2.7% có chỉ

số vệ sinh răng miệng tốt Đây là con số đáng

báo động vì vệ sinh răng miệng kém đồng

nghĩa với việc bệnh nhân có kiến thức và ý

thức chăm sóc vệ sinh răng miệng kém Đây

cũng là mộ t nguy cơ phát sinh và phát triển

bệnh lý vùng quanh răng Kết quả này phù

hợp với nghiên cứu của Nông Phương Mai

[4]với chỉ số vệ sinh răng miệng trung bình là

3.37 ± 0.59 và có 78% bệnh nhân đái tháo

đường type 2 có tình tr ạng vệ sinh răng

miệng kém

Kết quả nghiên cứu cho thấy 100% đối tượng

nghiên cứu có lợi viêm từ nhẹ đến nặng Chỉ

số lợi trung bình trên đối tượng này là 1.53 ±

0.52; thấp nhất là 0.42 cao nhất là 2.96 Kết

quả này phù hợ p với nghiên cứu của Nguyễn

Xuân Thực [5] năm 2011 Kết quả nghiên cứu

của chúng tôi có phần thấp hơn kết quả của Nông Phương Mai [4] với chỉ số lợi trung bình là 1.88 ± 0.42 có thể lý giải do chúng tôi nghiên cứu trên số lượ ng bệnh nhân nhiều hơn

Dựa theo kết quả nghiên cứu chúng tôi nhận thấy 100% bệnh nhân nghiên cứu đều mắc bệnh vùng quanh răng, trong đó số bệnh nhân mắc bệnh viêm lợi chiếm 58.3%, số bệnh nhân mắc bệnh viêm quanh răng chiếm 41.7%

Tình hình kiểm soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy số bệnh nhân có nồng độ glucose máu lúc đói dưới 7mmol/l là 80 bệnh nhân tương đương 53% và có 71 bệnh nhân có nồng độ đường huyết lúc đói trên 7mmol/l tương đương 47% Số bệnh nhân có chỉ số HbA 1c dưới 7.0% là 88 bệnh nhân tương đương 58.3%, số bệnh nhân có chỉ số HbA 1c trên 7.0% là 63 bệnh nhân tương đương 41.7% Do chỉ số HbA 1c chỉ ra tình trạng kiểm soát đ ường huyết trong 3 tháng gần kề nên có thể thấy 41.7% số bệnh nhân trong nghiên cứu có tình trạng kiểm soát đường kém trong 3 tháng gần kề

Mối liên quan giữa bệnh quanh răng và tình hình kiểm soát đường huyết của đối tượn g nghiên cứu

Theo kết quả nghiên cứu , nồng độ glucose máu lúc đói của bệnh nhân có liên quan đến mức độ bệnh vùng quanh răng Những bệnh nhân có nồng độ glucose máu lúc đói trên 7mmol/l có nguy cơ mắc viêm quanh răng so với viê m lợi cao hơn 3.19 lần so với bệnh nhân có nồng độ glucose máu lúc đói dưới 7mmol/l Sự tăng nguy cơ này có ý nghĩa thống kê với p <0.05 Điều này phù hợp với hầu hết các nghiên cứu cho rằng tình trạng đường máu có liên quan đến mức độ trầm trọng của bệnh vùng quanh răng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 262

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng chỉ ra

rằng việc kiểm soát đường huyết thông qua

chỉ số HbA 1c liên quan với mức độ trầm

trọng của bệnh vùng quanh răng Những bệnh

nhân có chỉ số HbA 1c trên 7% có nguy cơ

mắc bệnh viêm quanh răng so với viêm lợi

cao hơn 4.33 lần so với những bệnh nhân có

chỉ số HbA 1c dưới 7% Sự gia tăng này có ý

nghĩa thống kê với p<0.05

Như vậy mức độ trầm trọng của bệnh qu anh

răng có liên quan đến nồng độ glucose máu

lúc đói và chỉ số HbA 1c Những bệnh nhân

kiểm soát được đường huyết tốt có nguy cơ

mắc viêm quanh răng so với viêm lợi thấp

hơn hẳn so với nhóm kiểm soát đường huyết

kém

KẾT LUẬN

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:

- Tuổi: Từ 39 dến 82, tuổi trung bình là 61.4

± 9.2

- Giới: Gồm 66 nam và 85 nữ Nữ chiếm tỷ lệ

56.3%, nam chiếm tỷ lệ 43.7%

Thực trạng bệnh quanh răng trên bệnh nhân

đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Đa khoa

Trung Ương Thái Nguyên

- Thực trạng vệ sinh răng miệng : 73.5% đối

tượng nghiên cứu có tình trạng vệ sinh răng

miệng kém, 23.8% sô bệnh nhân có tình trạng

vệ sinh răng miệng trung bình , 2.7% số bệnh

nhân có tình trạng vệ sinh răng miệng tốt

- Tình trạng lợi của đối tượng nghiên cứu :

100% đối tượng có bệnh về lợi trong đó lợi

viêm nhẹ có 13.2% số bệnh nhân , có 66.9%

số bệnh nhân có lợi viêm trung bình và 19.9%

số bệnh nhân có lợi viêm nặng

- Tình trạng bệnh vùng quanh răng của đối

tượng nghiên cứu: 100% đối tượng mắc bệnh

vùng quanh răng trong đó có 58.3% số bệnh

nhân bị viêm lợi và 41.7% số bệnh nhân bị

viêm quanh răng

Liên quan giữa bệnh vùng qua nh răng và đái tháo đường trên đối tượng nghiên cứu

- Tình trạng kiểm soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu: 53% số bệnh nhân có nồng độ glucose máu lúc đói dưới 7mmol/lvà có 47% số bệnh nhân có nồng độ đường huyết lúc đói trên 7mmol/l Có 58.3% số bệnh nhân có chỉ số HbA 1c dưới 7.0%, 41.7% số bệnh nhân có chỉ số HbA1c trên 7.0%

- Liên quan giữa nồng độ glucose máu lúc đói và mức độ bệnh vùng quanh răng: khi nồng độ glucose máu lúc đói tăng cao thì nguy cơ mắc bệnh vùng quanh răng trầm trọng hơn qua chỉ số PDI với OR = 3.19 (95%CI: 1.63 – 6.27)

- Liên quan giữa kiểm soát đường huyết qua chỉ số HbA 1c với mức độ bệnh vùng quanh răng: khi chỉ số HbA 1c cao thì nguy cơ mắc bệnh vùng quanh răng trầm trọng hơn qua chỉ số PDI với OR = 4.33 (95%CI: 2.17 – 8.66) KHUYẾN NGHỊ

Về công tác tuyên truyền và giáo dục nha khoa

- Cần có những chương trình tuyên truyền và giáo dục nha khoa sâu rộng cho nhân dân nói chung và những người mắc bệnh đái tháo đường typ 2 nói riêng

- Nên áp dụng hình thức giáo dục nha khoa trực tiếp với bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại các phòng khám nội tiết và trong những buổi sinh hoạt câu lạc bộ đái tháo đường Về công tác điều trị bệnh quanh răng của bệnh nhân đái tháo đường typ 2

- Cần có sự phối kết hợp giữa bác sĩ nội tiết đái tháo đường và bác sĩ răng hàm mặt để điều trị và theo dõi bệnh nhân

- Cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời cả 2 bệnh đái tháo đường và bệnh vùng quanh răng

- Người bình thường nên đi khám sức khỏe chung và lấy cao răng định kỳ 6 tháng một lần để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh sớm

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 263

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Hà Thị Bảo Đan , Bệnh tiểu đường và tình

trạng nha chu, Bài giảng nha chu

[2] Đào Sơn Hà (2010), “Nghiên cứu nhu cầu

điều trị bệnh viêm lợi và viêm quanh răng ở bệnh

nhân đái tháo đường”

[3] Hoàng Tử Hùn g, Trần Thị Triêu Nhiên

(2006), “Tình trạng viêm nha chu của bệnh nhân

tiểu đường typ 2 tại Bệnh viện Trung Ương Huế” ,

Tuyển tập các công trình nghiên cứu y học Thành

phố Hồ Chí Minh 2006, tr 49 – 56

[4] Nông Phương Mai (2006), “Nghiên cứu tình trạng quanh răng ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường typ 2 khám và điều trị tại Bệnh viện Đa

khoa Trung Ương Thái Nguyên” , Luận văn thạc sĩ

y học

[5] Nguyễn Xuân Thực (2011), “Nghiên cứu bệnh quanh răng ở bệnh nhâ n đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung Ương và đánh giá hiệu

quả can thiệp”, Luận án tiến sĩ y học

[6] Trần Thị Kim Sen (1985), “Bệnh nha chu trên

bệnh nhân bị tiểu đường” , Khóa luận tốt nghiệp

bác sĩ Răng Hàm Mặt

[7] Ryan T Demmer, David R Jacobs, Moise Desvarieux (2008), “Periodontal disease and incident type 2 diabetes”

SUMMARY

PERIODONTAL DISEASE AMONG TYPE 2 DIABETIC PATIENTS

AT THAI NGUYEN CENTRAL GENERAL HOSPITAL

Nguyen Diep Ngoc *1 , Hoang Tien Cong 1 , Pham Thanh Hai 2

1 College of Medicine and Pharmacy - TNU

2 Thai Nguyen Central General Hospital

Objectives: to describe the periodontal status among patients with type 2 diabetes of Thai Nguyen Central General Hospital explore the association between periodontitis and the diabetes

Method: Cross sectional study

Results and conclusions: Subjects were at age from 39 to 82, mean age 61.4± 9.2, women accounted for 56.3%

and 43.7% for male Of which 73.5% had poor oral hygiene, 23.8% average and 2.7% better on.100% All

which mild inflammatory benefits 13.2%,66.9% have moderate acute inflammation and

tooth disease, 58.3% gum disease and 41.7% periodontitis Prevalence of periodontitis and the severity of the periodontitis increasesas high blood glucoseconcentrations and poor glucose level control

Key word: periodontitis, diabetes, thai nguyen, HbA1c, gum disease

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 264

Ngày đăng: 22/01/2020, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm