Mục tiêu của bài viết là Mô tả được thực trạng bệnh quanh răng trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên và tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh vùng quanh răng với bệnh đái tháo đường.
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 258
NHẬN XÉT THỰC TRẠNG BỆNH VÙNG QUANH RĂNG CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Nguyễn Thị Diệp Ngọc 1
, Hoàng Tiến Công 1 , Phạm Thanh Hải 2
1 Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
2 Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả được thực trạng bệnh quanh răng trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh
viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên và tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh vùng quanh răng với bệnh đái tháo đường
Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang
Kết quả và kết luận : Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi từ 39 dến 82, tuổi trung bình là 61.4 ± 9.2,
nữ chiếm tỷ lệ 56.3%, nam chiếm tỷ lệ 43.7% Trong đó 73.5% đối tượng nghiên cứu có tình trạng vệ sinh răng miệng kém , 23.8% trung bình và 2.7% tốt Tất cả 100% đối tượng có bệnh về lợi trong đó lợi viêm nhẹ có 13.2%, có 66.9% viêm trung bình và 19.9% viêm nặng Về tình trạng bệnh vùng quanh răng : 100% mắc bệnh vùng quanh răng , 58.3% viêm lợi và 41.7% viêm quanh răng Tỷ lệ bệnh viêm quanh răng và mức độ trầm trọng của bệnh quanh răng tăng khi nồng độ
glucose máu cao và mức độ kiểm soát glucose kém
Từ khóa: viêm quanh răng, đái tháo đường, HbA1c, viêm lợi, Thái Nguyên
Từ nhiều năm nay bệnh đái tháo đường và
bệnh viêm quanh răng đã được nghiên cứu
tích cực trên toàn thế giới cũng như tại Việt
Nam Càng ngày người ta càng có những
nhận thức sâu hơn về hai bệnh này cũng như
mối liên quan giữa bệnh viêm quanh răng và
bệnh đái tháo đường
Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa viêm
quanh răng và bệnh đái tháo đường Những
nghiên cứu này cúng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh
viêm quanh răng trên bệnh nhân đái tháo
đường cao , ở những bệnh nhân kiểm soát
đường máu kém sẽ dẫn đến tình trạng bệnh
viêm quanh răng nặng hơn cũng như khó điều
trị hơn và ngược lại với những bệnh nhân đái
tháo đường có bệnh viêm quanh răng nặng
cũng khó kiểm soát đượng đường huyết Có
thể nói bệnh viêm quanh răng là biến chứng
nguy hiểm thứ 6 của bệnh nhân đái tháo
đường Hiện nay tình trạng mắc bệnh đái tháo
đường đang gia tă ng tại Việt Nam cũng như
*
trên toàn thế giới , ước tính đến năm 2025 thế giới sẽ có khoảng 300 triệu người mắc bệnh đái tháo đường Đi kèm với bệnh là các biến chứng của đái tháo đường cũng tăng cao trong đó có bệnh viêm q uanh răng Do vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:
Mô tả được thực trạng bệnh quanh răng trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên Tìm hiểu một số yếu tố liên quan giữa bệnh viêm quanh răng với bệnh đái tháo đường trên đối tượng này
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
151 bệnh nhân tuổi từ 39 đến 82, được chẩn đoán là đái tháo đường type 2 đến khám và đang điều trị tại Bệ nh viện Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 10 năm 2011 Tất cả các bệnh nhân đều được thông báo về nghiên cứu , đồng ý , tự nguyện tham gia vào nghiên cứu Những bệnh nhân bị loại khỏi nghiên cứu khi khôn g hợp tác, không có đủ điều kiện tinh thần, sức khỏe và có ít hơn 10 răng trên hai hàm Tất cả các
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 259
thông tin về bệnh nhân và các biến số nghiên
cứu được thu thập và ghi chi tiết vào phiếu
khám
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 3 năm
2011 đến tháng 10 năm 2011 tại Khoa Răng
Hàm Mặt - Bệnh viện Đa khoa Trung Ương
Thái Nguyên
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
cắt ngang
- Cách chọn mẫu : tiêu chuẩn chọn mẫu là
những bệnh nhân được chẩn đoán là đái tháo
đường type 2, các bệnh nhân này phải hợp tác
và còn trên 10 răng trên hai hàm
- Cỡ mẫu:
Dựa vào công thức trên tính được cỡ mẫu
bằng 150
Chỉ tiêu nghiên cứu
- Nhận xét tình trạng bệnh quanh răng dựa
trên các chỉ số:
+ Chỉ số vệ sinh răng miệng OHI -S ( Oral
Hygiene Index Simplified ) của Greene và
Vermillion (1964) đánh giá mức độ sạch của
răng dựa trên mức độ cặn mềm ( chỉ số cặn
bám DI-S) và cao răng (chỉ số cao răng CI -S)
bám trên bề mặt răng Chỉ số OHI-S = DI-S +
CI-S nhận các giá trị từ 0 - 6 Tình trạng vệ
sinh răng miệng được đánh giá tốt khi OHI -S
nhận giá trị từ 0 - 1.2, tình trạng vệ sinh răng
miệng trung bình khi OHI -S nhận giá trị từ
1.3 - 3.0, vệ sinh răng miệng kém khi OHI -S
nhận giá trị từ 3.1 - 6.0
+ Chỉ số lợi GI đánh giá mức độ viêm lợi của
hàm răng qua 4 vị trí tại 6 răng được khám ở
cả hai hàm của bệnh nhân Lợi lành mạnh khi
GI có chỉ số 0, lợi viêm nhẹ khi GI nhận chỉ
số 0.1 - 0.9, lợi viêm trung bình khi GI từ 1.0
- 1.9, lợi viêm nặng khi GI từ 2.0 - 3.0
+ Chỉ số bệnh quanh răng PDI đánh giá tình trạng bệnh quanh ră ng của bệnh nhân PDI nhận các chỉ số từ 0 - 6 chia theo mức độ: 0 là lành mạnh, 01 - 3.9 là viêm lợi, 4.0 - 6.0 là viêm quanh răng
- Tình trạng bệnh đái tháo đường và mức độ kiểm soát đường máu:
+ Nồng độ glucose máu lúc đói: người bình thường có chỉ số glucose máu lúc đói trong khoảng 3.6 – 6.4mmol/l, từ 6.5mmol/l đến 7.0mmol/l là tiền đái tháo đường , trên 7.0mmol/l được đánh giá là đái tháo đường Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn mức đường máu dưới 7.0mmol/l là kiểm soát đường huyết tốt, trên 7.0mmol/l là kiểm soát đường huyết kém
+ Chỉ số HbA 1c đánh giá việc kiểm soát đường huyết trong 3 tháng gần đây, kiểm soát tốt khi chỉ số này dưới 7.0%, kiểm soát kém khi HbA1c trên 7.0%
Kỹ thuật thu thập số liệu
Khám lâm sàng kết hợp phỏng vấn theo mẫu nghiên cứu và kết quả xét nghiệm máu
Phương pháp xử lý số liệu : phương pháp thống kê y học
Kết quả nghiên cƣ́u
Đặc điểm chung
Bảng 1 Phân bố theo tuổi và giới
Tuổi Nam Nƣ̃ Tổng cộng
Nhận xét: Nghiên cứu trên 151 bệnh nhân độ
tuổi từ 39 đến 82, tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứ u là 61.4 ± 9.2 Nữ chiếm tỷ lệ 56.3%, nam chiếm tỷ lệ 43.7%
Tình trạng bệnh
Bảng 2: Tình trạng vệ sinh răng miệng của đối
tượng nghiên cứu
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 260
Tổng cộng 151 100
Nhận xét: Như vậy chỉ có 4 bệnh nhân tương
đương 2.6% là có tình trạng vệ sinh răng
miệng tốt , có 40 bệnh nhân tương đương
23.8% có tình trạng vệ sinh răng miệng kém ,
và có 107 bệnh nhân tương đương 73.5% có
tình trạng vệ sinh răng miệng kém
Bảng 3 Tình trạng lợi của bệnh nhân trong
nghiên cứu
Tổng cộng 151 100
Nhận xét : Như vậy trong 151 bệnh nhân
nghiên cứu không có bệnh nhân n ào có lợi
lành mạnh , có 20 bệnh nhân tương đương
13.2% có lợi viêm nhẹ , có 101 bệnh nhân
tương đương 66.9% có lợi viêm trung bình và
có 30 bệnh nhân tương đương 19.9% có lợi
viêm nặng
Bảng 4 Tình trạng vùng quanh răng
Tổng cộng 151 100
Nhận xét : Nghiên cứu của chúng tôi đưa ra
kết quả trong 151 bệnh nhân nghiên cứu
không bệnh nhân nào có lợi lành mạnh , có 76
bệnh nhân tương đương 50.3% mắc viêm lợi,
có 75 bệnh nhân tương đương 49.7% mắc
viêm quanh răng
Bảng 5 Tình trạng kiểm soát đường huyết
của bệnh nhân
Kiểm soát tốt
Kiểm soát kém
Nhận xét: Trong tổng số 151 bệnh nhân, nếu
dựa theo chỉ số đường máu lúc đói thì có 80 bệnh nhân tương đương 53% kiểm soát đường huyết tốt , có 71 bệnh nhân tương đương 47% kiểm soát đường huyết kém Nếu dựa theo chỉ số Hb A1c thì có 88 bệnh nhân tương đương 58.3% kiểm soát đường huyết tốt, có 63 bệnh nhân tương đương 41.7% kiểm soát đương huyết kém
Bảng 6 Mối liên quan giữa bệnh vùng quanh
răng và nồng độ glucose máu lúc đói ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa
Trung Ương Thái Nguyên
PDI Nồng độ Glucose máu Tổng
cộng
Tổng cộng 80 71 151
Nhận xét : Khi nồng độ glucose máu trên
7mmol/l thì tỷ lệ bệnh nhân có viêm quanh răng tăng cao gấp 3.19 lần so với nồng độ glucose máu dưới 7mmol/l Sự gia tăng này có ý nghĩa thống kê với p <0.05 và OR = 3.19 (95%CI: 1.63 – 6.27)
Bảng 7 Mối liên quan giữa mức độ kiểm soát
đường huyết (HbA1c) và tình trạng bệnh vùng
quanh răng
PDI Nồng độ HbA1c Tổng cộng
Tổng cộng 88 63 151
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 261
Nhận xét : Với những bệnh nhân kiểm soát
đường huyết kém (HbA1c>7.0%) thì nguy cơ
viêm quanh răng cao hơn gấp 4.33 lần so với
những bệnh nhân kiểm soát đường huyết tốt
Sự gia tăng này có ý nghĩa thống kê với
p<0.05 và OR = 4.33 (95%CI: 2.17 – 8.66)
BÀN LUẬN
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu có độ tuổi từ 39 đến 82
tuổi, nhiều nhất là nhóm người trên 60 tuổi
Như vậy nhóm đối tượng có độ tuổi trung
niên đến người cao tuổi, với nữ chiềm 58,3 %
cao gấp 1,4 lần so với nam giới Điều này phù
hợp vớ i các nghiên cứu trước đây
[1,2,3,4,5,6,7]
Thực trạng bệnh quanh răng của bệnh nhân
đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa
Trung Ương Thái Nguyên
Theo kết quả nghiên cứu , tình trạng vệ sinh
răng miệng của bệnh nhân được nghi ên cứu
theo chỉ số OHI -S là rất kém với chỉ số trung
bình là 3.76 ± 1.07; OHI-S thấp nhất là 1, cao
nhất là 5.83 Trong 151 bệnh nhân được
nghiên cứu có 111 bệnh nhân có tình trạng vệ
sinh răng miệng kém tương đương 73.5% và
chỉ có 4 bệnh nhân tương đương 2.7% có chỉ
số vệ sinh răng miệng tốt Đây là con số đáng
báo động vì vệ sinh răng miệng kém đồng
nghĩa với việc bệnh nhân có kiến thức và ý
thức chăm sóc vệ sinh răng miệng kém Đây
cũng là mộ t nguy cơ phát sinh và phát triển
bệnh lý vùng quanh răng Kết quả này phù
hợp với nghiên cứu của Nông Phương Mai
[4]với chỉ số vệ sinh răng miệng trung bình là
3.37 ± 0.59 và có 78% bệnh nhân đái tháo
đường type 2 có tình tr ạng vệ sinh răng
miệng kém
Kết quả nghiên cứu cho thấy 100% đối tượng
nghiên cứu có lợi viêm từ nhẹ đến nặng Chỉ
số lợi trung bình trên đối tượng này là 1.53 ±
0.52; thấp nhất là 0.42 cao nhất là 2.96 Kết
quả này phù hợ p với nghiên cứu của Nguyễn
Xuân Thực [5] năm 2011 Kết quả nghiên cứu
của chúng tôi có phần thấp hơn kết quả của Nông Phương Mai [4] với chỉ số lợi trung bình là 1.88 ± 0.42 có thể lý giải do chúng tôi nghiên cứu trên số lượ ng bệnh nhân nhiều hơn
Dựa theo kết quả nghiên cứu chúng tôi nhận thấy 100% bệnh nhân nghiên cứu đều mắc bệnh vùng quanh răng, trong đó số bệnh nhân mắc bệnh viêm lợi chiếm 58.3%, số bệnh nhân mắc bệnh viêm quanh răng chiếm 41.7%
Tình hình kiểm soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy số bệnh nhân có nồng độ glucose máu lúc đói dưới 7mmol/l là 80 bệnh nhân tương đương 53% và có 71 bệnh nhân có nồng độ đường huyết lúc đói trên 7mmol/l tương đương 47% Số bệnh nhân có chỉ số HbA 1c dưới 7.0% là 88 bệnh nhân tương đương 58.3%, số bệnh nhân có chỉ số HbA 1c trên 7.0% là 63 bệnh nhân tương đương 41.7% Do chỉ số HbA 1c chỉ ra tình trạng kiểm soát đ ường huyết trong 3 tháng gần kề nên có thể thấy 41.7% số bệnh nhân trong nghiên cứu có tình trạng kiểm soát đường kém trong 3 tháng gần kề
Mối liên quan giữa bệnh quanh răng và tình hình kiểm soát đường huyết của đối tượn g nghiên cứu
Theo kết quả nghiên cứu , nồng độ glucose máu lúc đói của bệnh nhân có liên quan đến mức độ bệnh vùng quanh răng Những bệnh nhân có nồng độ glucose máu lúc đói trên 7mmol/l có nguy cơ mắc viêm quanh răng so với viê m lợi cao hơn 3.19 lần so với bệnh nhân có nồng độ glucose máu lúc đói dưới 7mmol/l Sự tăng nguy cơ này có ý nghĩa thống kê với p <0.05 Điều này phù hợp với hầu hết các nghiên cứu cho rằng tình trạng đường máu có liên quan đến mức độ trầm trọng của bệnh vùng quanh răng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 262
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng chỉ ra
rằng việc kiểm soát đường huyết thông qua
chỉ số HbA 1c liên quan với mức độ trầm
trọng của bệnh vùng quanh răng Những bệnh
nhân có chỉ số HbA 1c trên 7% có nguy cơ
mắc bệnh viêm quanh răng so với viêm lợi
cao hơn 4.33 lần so với những bệnh nhân có
chỉ số HbA 1c dưới 7% Sự gia tăng này có ý
nghĩa thống kê với p<0.05
Như vậy mức độ trầm trọng của bệnh qu anh
răng có liên quan đến nồng độ glucose máu
lúc đói và chỉ số HbA 1c Những bệnh nhân
kiểm soát được đường huyết tốt có nguy cơ
mắc viêm quanh răng so với viêm lợi thấp
hơn hẳn so với nhóm kiểm soát đường huyết
kém
KẾT LUẬN
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:
- Tuổi: Từ 39 dến 82, tuổi trung bình là 61.4
± 9.2
- Giới: Gồm 66 nam và 85 nữ Nữ chiếm tỷ lệ
56.3%, nam chiếm tỷ lệ 43.7%
Thực trạng bệnh quanh răng trên bệnh nhân
đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Đa khoa
Trung Ương Thái Nguyên
- Thực trạng vệ sinh răng miệng : 73.5% đối
tượng nghiên cứu có tình trạng vệ sinh răng
miệng kém, 23.8% sô bệnh nhân có tình trạng
vệ sinh răng miệng trung bình , 2.7% số bệnh
nhân có tình trạng vệ sinh răng miệng tốt
- Tình trạng lợi của đối tượng nghiên cứu :
100% đối tượng có bệnh về lợi trong đó lợi
viêm nhẹ có 13.2% số bệnh nhân , có 66.9%
số bệnh nhân có lợi viêm trung bình và 19.9%
số bệnh nhân có lợi viêm nặng
- Tình trạng bệnh vùng quanh răng của đối
tượng nghiên cứu: 100% đối tượng mắc bệnh
vùng quanh răng trong đó có 58.3% số bệnh
nhân bị viêm lợi và 41.7% số bệnh nhân bị
viêm quanh răng
Liên quan giữa bệnh vùng qua nh răng và đái tháo đường trên đối tượng nghiên cứu
- Tình trạng kiểm soát đường huyết của đối tượng nghiên cứu: 53% số bệnh nhân có nồng độ glucose máu lúc đói dưới 7mmol/lvà có 47% số bệnh nhân có nồng độ đường huyết lúc đói trên 7mmol/l Có 58.3% số bệnh nhân có chỉ số HbA 1c dưới 7.0%, 41.7% số bệnh nhân có chỉ số HbA1c trên 7.0%
- Liên quan giữa nồng độ glucose máu lúc đói và mức độ bệnh vùng quanh răng: khi nồng độ glucose máu lúc đói tăng cao thì nguy cơ mắc bệnh vùng quanh răng trầm trọng hơn qua chỉ số PDI với OR = 3.19 (95%CI: 1.63 – 6.27)
- Liên quan giữa kiểm soát đường huyết qua chỉ số HbA 1c với mức độ bệnh vùng quanh răng: khi chỉ số HbA 1c cao thì nguy cơ mắc bệnh vùng quanh răng trầm trọng hơn qua chỉ số PDI với OR = 4.33 (95%CI: 2.17 – 8.66) KHUYẾN NGHỊ
Về công tác tuyên truyền và giáo dục nha khoa
- Cần có những chương trình tuyên truyền và giáo dục nha khoa sâu rộng cho nhân dân nói chung và những người mắc bệnh đái tháo đường typ 2 nói riêng
- Nên áp dụng hình thức giáo dục nha khoa trực tiếp với bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại các phòng khám nội tiết và trong những buổi sinh hoạt câu lạc bộ đái tháo đường Về công tác điều trị bệnh quanh răng của bệnh nhân đái tháo đường typ 2
- Cần có sự phối kết hợp giữa bác sĩ nội tiết đái tháo đường và bác sĩ răng hàm mặt để điều trị và theo dõi bệnh nhân
- Cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời cả 2 bệnh đái tháo đường và bệnh vùng quanh răng
- Người bình thường nên đi khám sức khỏe chung và lấy cao răng định kỳ 6 tháng một lần để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh sớm
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 263
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Hà Thị Bảo Đan , Bệnh tiểu đường và tình
trạng nha chu, Bài giảng nha chu
[2] Đào Sơn Hà (2010), “Nghiên cứu nhu cầu
điều trị bệnh viêm lợi và viêm quanh răng ở bệnh
nhân đái tháo đường”
[3] Hoàng Tử Hùn g, Trần Thị Triêu Nhiên
(2006), “Tình trạng viêm nha chu của bệnh nhân
tiểu đường typ 2 tại Bệnh viện Trung Ương Huế” ,
Tuyển tập các công trình nghiên cứu y học Thành
phố Hồ Chí Minh 2006, tr 49 – 56
[4] Nông Phương Mai (2006), “Nghiên cứu tình trạng quanh răng ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường typ 2 khám và điều trị tại Bệnh viện Đa
khoa Trung Ương Thái Nguyên” , Luận văn thạc sĩ
y học
[5] Nguyễn Xuân Thực (2011), “Nghiên cứu bệnh quanh răng ở bệnh nhâ n đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung Ương và đánh giá hiệu
quả can thiệp”, Luận án tiến sĩ y học
[6] Trần Thị Kim Sen (1985), “Bệnh nha chu trên
bệnh nhân bị tiểu đường” , Khóa luận tốt nghiệp
bác sĩ Răng Hàm Mặt
[7] Ryan T Demmer, David R Jacobs, Moise Desvarieux (2008), “Periodontal disease and incident type 2 diabetes”
SUMMARY
PERIODONTAL DISEASE AMONG TYPE 2 DIABETIC PATIENTS
AT THAI NGUYEN CENTRAL GENERAL HOSPITAL
Nguyen Diep Ngoc *1 , Hoang Tien Cong 1 , Pham Thanh Hai 2
1 College of Medicine and Pharmacy - TNU
2 Thai Nguyen Central General Hospital
Objectives: to describe the periodontal status among patients with type 2 diabetes of Thai Nguyen Central General Hospital explore the association between periodontitis and the diabetes
Method: Cross sectional study
Results and conclusions: Subjects were at age from 39 to 82, mean age 61.4± 9.2, women accounted for 56.3%
and 43.7% for male Of which 73.5% had poor oral hygiene, 23.8% average and 2.7% better on.100% All
which mild inflammatory benefits 13.2%,66.9% have moderate acute inflammation and
tooth disease, 58.3% gum disease and 41.7% periodontitis Prevalence of periodontitis and the severity of the periodontitis increasesas high blood glucoseconcentrations and poor glucose level control
Key word: periodontitis, diabetes, thai nguyen, HbA1c, gum disease
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 264