1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm viêm phổi ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi nhiễm chlamydia trachomatis tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng 2

4 114 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 344,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỷ lệ và các đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị viêm phổi ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi nhiễm chlamydia trachomatis tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi đồng 2. Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 20/5/2012 đến 8/12/2012.

Trang 1

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  Nghiên cứu Y học

ĐẶC ĐIỂM VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM DƯỚI 6 THÁNG TUỔI  

NHIỄM CHLAMYDIA TRACHOMATIS   TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 

 Lê Văn Đức*, Phạm Thị Minh Hồng ** 

TÓM TẮT  

Mục  tiêu:  Xác định tỷ lệ và các đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị viêm phổi ở trẻ em 

dưới 6 tháng tuổi nhiễm Chlamydia trachomatis tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi đồng 2. 

Phương  pháp:  cắt  ngang,  được  thực  hiện  tại  Khoa  Hô  hấp,  Bệnh  viện  Nhi  đồng  2  từ  20/5/2012  đến 

8/12/2012. 

Kết  quả:  Có  200  trường  hợp  viêm  phổi  cộng  đồng  được  nhận  vào  nghiên  cứu.  Tỷ  lệ  nhiễm  Chlamydia 

trachomatis là 10,5%, trong đó trẻ 1 – 2 tháng và trẻ 4‐ 6 tháng có tỷ lệ nhiễm là 38,1%, trẻ từ 2 – 4 tháng là  23,8%. Tuổi trung bình là 2,5 ± 1,3 tháng. Thời gian bệnh trước nhập viện là 8 ± 3 ngày. Triệu chứng ho kéo dài  hơn 7 ngày chiếm tỷ lệ 71,4%, khò khè 4,8%, sốt nhẹ và vừa 38%, thở nhanh 100%, co lõm ngực 95,2%, ran nổ  80,9%, ran ngáy 19,1%, viêm kết mạc mắt 52,4%. Công thức máu trong giới hạn bình thường; 66,7% trẻ có  hình ảnh tổn thương mô kẽ và 14,3% tổn thương phế nang trên X quang phổi thẳng. Thời gian nằm viện trung  bình là 6,5 ± 1,5 ngày và trẻ đáp ứng tốt với kháng sinh họ macrolides.  

Kết luận: Tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis đáng kể ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi bị viêm phổi cộng đồng. 

Vì vậy, đối với trẻ dưới 6 tháng bị viêm phổi có bệnh sử ho, không sốt hoặc sốt nhẹ ‐ vừa và viêm kết mắt nên  nghĩ đến tác nhân Chlamydia trachomatis và chỉ định xét nghiệm IgM kháng Chlamydia trachomatis nhằm giúp  chẩn đoán sớm và điều trị phù hợp. 

Từ khóa: Viêm phổi cộng đồng; Chlamydia trachomatis  

ABSTRACT 

CHARACTERISTICS OF PNEUMONIA IN CHILDREN UNDER 6 MONTHS  

INFECTED CHLAMYDIA TRACHOMATIS AT CHILDRENʹS HOSPITAL 2 

Le Van Đuc, Pham Thi Minh Hong  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 281 ‐ 284 

Objective: To determine the rate and epidemiological, clinical, laboratory and treatment characteristics of 

pneumonia  in  children  under  6  months  infected  Chlamydia  trachomatis  at  the  Respiratory  Department,  Childrenʹs Hospital 2.  

Methods: A cross‐sectional study was conducted at the Respiratory Department, Children’s hospital 2 from 

May 20 th  to December 8 th  2012.  

Results: 200 cases of community acquired pneumonia were recruited. The rate of Chlamydia trachomatis 

infection was 10.5%, in which the rate in children 1‐2 months and 4‐6 months was 38.1%, 2‐4 months 23.8%.  The mean age was 2.5 ± 1.3 months. The duration of illness before admission was 8 ± 3 days. Cough longer than 

7  days  was  found  in  71.4%  of  cases,  wheezing  4.8%,  mild  and  moderate  fever  38%,  tachypnea  100%,  chest  retractions 95.2%, crackles 80.9%, rhonchus 19.1%, and conjunctivitis 52.4%. The complete blood count was in  normal range, and on chest X ray, the interstitial infiltration found in 66.7% and alveolar infiltration 14.3% of 

* Trung Tâm Y Tế Tân Phước, tỉnh Tiền Giang ** Bộ môn Nhi Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 

Tác giả liên lạc: BS Lê Văn Đức   ĐT: 0914242555  Email: levanduc65@gmail.com 

Trang 2

Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014

Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản và Bà Mẹ Trẻ em  282

children.  The  average  hospital  length  of  stay  was  6.5  ±  1.5  days  and  all  children  responded  dramatically  to  macrolides. 

Conclusion: The rate of Chlamydia trachomatis infection in children under 6 months with pneumonia was 

quite high. Therefore, for any child under 6 months, diagnosed pneumonia with a history of cough, no fever or  mild or moderate fever and conjunctivitis, we should always consider Chlamydia trachomatis as a possible agent.  ELISA test for IgM should be soon performed for a precise diagnosis and appropriate treatment. 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Viêm phổi cộng đồng là một bệnh phổ biến 

và  là  nguyên  nhân  tử  vong  hàng  đầu  ở  trẻ  em 

các nước đang phát triển(7,8,12). Trong những năm 

gần đây, các tác nhân vi khuẩn không điển hình 

trong đó có Chlamydia trachomatis gây viêm phổi 

ở trẻ em chiếm tỷ lệ đáng kể(1,2,3,4).Vì vậy, để góp 

phần làm rõ đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng, cận 

lâm sàng và điều trị các trường hợp viêm phổi ở 

trẻ  nhiễm  Chlamydia  trachomatis  chúng  tôi  tiến 

hành thực hiện nghiên cứu này. 

Mục tiêu nghiên cứu 

Xác định  tỷ  lệ  và  các  đặc  điểm  dịch  tễ,  lâm 

sàng,  cận  lâm  sàng  và  điều  trị  viêm  phổi  ở  trẻ 

em nhiễm Chlamydia trachomatis tại khoa Hô hấp 

Bệnh viện Nhi đồng 2 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  

Thiết kế nghiên cứu 

Cắt ngang. 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 

Dân số nghiên cứu 

Tất  cả  bệnh  nhi  được  chẩn  đoán  viêm  phổi 

cộng  đồng  điều  trị  tại  khoa  Hô  hấp  Bệnh  viện 

Nhi đồng 2. 

Dân số chọn mẫu 

Bệnh  nhi  <  6  tháng  tuổi  được  chẩn  đoán 

viêm  phổi  cộng  đồng  điều  trị  tại  khoa  Hô  hấp 

Bệnh viện Nhi đồng 2 từ tháng 5/2012 đến tháng 

12/2012. 

Cỡ mẫu 

Tính theo công thức: 

Z2(1‐/2) P (1‐P) 

n = 

d2 

Trong đó: 

‐  = 0,05 (xác suất sai lầm loại 1)  Z = 1.96  (trị số lấy từ phân phối chuẩn). 

‐  d  =  0,05  (sai  số  cho  phép);  P  =  0,15  (trị  số  mong muốn của tỉ lệ) 

Vậy  n  =  196.  Cỡ  mẫu  chọn  ít  nhất  là  196  trường hợp.  

Phương pháp chọn mẫu 

Chọn mẫu thuận tiện. 

Thu thập và xử lý số liệu 

Số  liệu  được  thu  thập  bằng  bệnh  án  mẫu,  sau đó nhập vào phần mềm Epi‐Data 3.02 và xử 

lý phân tích bằng Stata 10.0   Tiêu chuẩn chọn bệnh 

Tiêu chí đưa vào 

Tất cả trẻ dưới 6 tháng nhập viện điều trị tại  khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi đồng 2 thỏa các tiêu  chí của viêm phổi sau đây: Ho hoặc khó thở, có  hoặc không sốt; thở nhanh ≥ 60 lần/phút đối với  trẻ  ≤  2  tháng  tuổi,  thở  nhanh  ≥  50  lần/phút  đối  với  trẻ  từ  2  –  12  tháng  tuổi  và/hoặc  có  rút  lõm  lồng  ngực.  X  quang  phổi:  có  tổn  thương  phế  nang hoặc tổn thương mô kẽ hoặc có tổn thương  phối hợp. 

Tiêu chuẩn loại ra 

 Bệnh nhi có suy giảm miễn dịch (bẩm sinh  hay  mắc  phải);  có  bệnh  tự  miễn;  có  dị  tật  bẩm  sinh đi kèm: tim mạch (tim bẩm sinh), hô hấp (dị  tật  bẩm  sinh  đường  hô  hấp  và  tại  phổi),  thần  kinh – cơ …; có bệnh lý mãn tính khác đi kèm:  bại  não,  loạn  sản  phế  quản  phổi  hoặc  đã  được  điều trị Macrolide hoặc Corticoid. 

Trang 3

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014  Nghiên cứu Y học

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

Có 200 trẻ bị viêm phổi cộng đồng nhập viện 

điều trị tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi đồng 2 

từ  20/5/2012  đến  8/12/2013  được  nhận  vào 

nghiên cứu. Trong dân số nghiên cứu có 40% trẻ 

từ 1 – 2 tháng, 37% trẻ từ 2 – 4 ttháng và 23% trẻ 

4‐  6  tháng.  Có  126  trẻ  nam  (63%),  74  trẻ  nữ 

(37%). 

Tỉ  lệ  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydia 

trachomatis 

Tỷ lệ là 10,5% trong đó nhóm tuổi 1‐ 2 tháng 

có  tỷ  lệ  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydia  trachomatis 

tương  đương  với  nhóm  4‐  6  tháng  (38,1%) 

nhưng cao hơn nhóm 2‐ 4 tháng (23,8%).  

Đặc  điểm  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydia 

trachomatis 

Đặc điểm dịch tễ 

Trong  21  trẻ  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydia 

trachomatis  có  (23,8%)  cư  trú  tại  Tp.HCM, 

(76,2%) cư trú ở các tỉnh. Tỷ lệ nam/nữ là 2/1. 

Đặc điểm lâm sàng 

Đa  số  trẻ  viêm  phổi  nhiễm  Chlamydia 

trachomatis sanh thường (85,7%), cân nặng ≥ 2500 

gram (90,5%), có tiền căn viêm phổi là (28,6%). 

Bảng 1: Triệu chứng lâm sàng 

Triệu chứng Tần số (n = 21) Tỉ lệ (%)

Triệu chứng cơ năng:

Ho

Sổ mũi

Khò khè

Khó thở

Triệu chứng thực thể:

Tổng trạng chung

Tỉnh

Sốt (nhiệt độ ≥ 37 0 8C)

Dấu hiệu hô hấp

Thở nhanh

Co lõm ngực

Ran nổ

Ran ngáy

Triệu chứng khác

Viêm kết mạc mắt

15

3

1

1

21

8

21

20

17

4

11

71,4 14,2 4,8 4,8

100

38

100 95,2 80,9 19,1 52,4

Đặc điểm cận lâm sàng 

Bảng 2: Kết quả công thức máu  

n= 21, (TB ± ĐLC)

Bạch cầu (TB/mm3) Neutrophils (TB/mm3) Lymphocytes (TB/mm 3 ) Eosinophils (TB/mm3) Hemoglobin (g/dl) Tiểu cầu (10 3 x TB/ mm 3 )

10095 ± 1409

5443 ± 3531

2202 ± 2151

360 ± 112 11.1 ± 1.0

333 ± 91

Bảng 3: Hình ảnh tổn thương trên X quang phổi thằng 

Hình ảnh tổn thương Tần số (n = 21) Tỉ lệ (%)

Tổn thương phế nang Tổn thương mô kẽ Tổn thương phối hợp phế nang và mô kẽ

3

14

4

14,3 66,7

19

Đặc điểm điều trị: 

Thuốc  điều  trị  viêm  phổi  nhiễm  C. 

trachomatis:  Kháng  sinh  điều  trị  viêm  phổi 

nhiễm  C.trachomatis  là  Macrolide  (90,5%)  và 

Quinolone (9,5%). 

Thời  gian  nằm  viện  :  Thời  gian  nằm  viện 

trung bình là 6,5 ± 1,5 ngày. Ít nhất là 6,1 ngày, 

lâu nhất là 7,6 ngày. 

BÀN LUẬN 

Trong  số  200  bệnh  nhi  dưới  6  tháng  viêm  phổi thực hiện xét nghiệm ELISA tìm kháng thể 

IgM kháng C. trachomatis trong huyết thanh phát  hiện có 21 bệnh nhi nhiễm C. trachomatis, chiếm 

tỉ  lệ  10,5%,  tương  tự  như  tác  giả  Kumar.S,  Numazuki  KA,  Pellowe.  C  và  cộng  sự (4,7,9,10)  nhưng thấp hơn so với các tác giả Chawla. R và  cộng  sự  (12,5%)  Colarizi.  P  (14,5%),  Mishra  KN  (24%), Radkowski MA (27%)(4,5,8,10,11)  Sự khác biệt  này không có ý nghĩa thống kê (p = 0,1). Trong 

nghiên  cứu  của  chúng  tôi  tỉ  lệ  nhiễm  C.  trachomatis  ở  nhóm  1‐2  tháng  tuổi  và  4‐6  tháng 

tuổi cao hơn trong khi ở nhóm 2‐4 tháng tuổi tỷ 

lệ  này  của  chúng  tôi  thấp  hơn  so  với  tác  giả 

Mishra KN (23,8% so với 31,8%) nhưng sự khác  biệt này không có ý nghĩa thống kê (p = 0,2)(8). Tỷ 

lệ nam/nữ của chúng tôi là 2/1, cao hơn báo cáo  của tác giả Trần Thị Thu Loan (1,3/1)(12). Số ngày  bệnh  trung  bình  trước  khi  nhập  viện  của  trẻ 

viêm  phổi  nhiễm  C.trachomatis  là  8  ±  3  ngày, 

Trang 4

Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014

Chuyên Đề Sức Khỏe Sinh Sản và Bà Mẹ Trẻ em  284

tương đồng với nhận xét của Tipple MA và cộng 

sự là 78% trẻ  có  triệu  kéo  dài  hơn  1  tuần  trước 

khi nhập viện (13). Các triệu chứng cơ năng ở trẻ 

viêm phổi nhiễm C.trachomatis gồm có ho 85,7%, 

sổ mũi 33,3%, khó thở 4,8%, khò khè 4,8%, trong 

đó ho kéo dài hơn 7 ngày chiếm tỷ lệ 71,4%. Tỷ 

lệ triệu chứng ho của chúng tôi cao hơn (85,7% 

so với 50%) và trẻ không sốt cũng cao hơn (62% 

so  với  41,6%)  tác  giả  Mishra  KN(8).  Các  tác  giả 

Chawla  R,  Colarizi  P,  Radkowski  MA  và 

Numazuki KA(1,4,5,9,11) đều ghi nhận trẻ viêm phổi 

nhiễm C.trachomatis thường không sốt. Ran phổi 

chủ  yếu  là  ran  nổ  80,9%  còn  lại  là  ran  ngáy 

19,1%.  Viêm  kết  mạc  mắt  gặp  trong  52,4%  trẻ, 

tương  đương  như  báo  cáo  của  tác  giả  Mishra 

KN (58,4%)(4)  Kết quả công thức máu nằm trong 

giới  hạn  bình  thường,  chỉ  có  eosinophils  tăng 

trên 300/mm3 chiếm tỷ lệ 90,5%, phù hợp với ghi 

nhận của tác giả Radkowski MA(9). Tổn thương 

cả  hai  phế  trường  trên  X  quang  phổi  trong 

nghiên cứu của chúng  tôi  tương  tự  như  tác  giả 

Radkowski  MA  và  Tipple  MA(9,11).  Tuy  nhiên, 

tổn thương mô kẽ của chúng  tôi  là  66,7%,  thấp 

hơn  so  với  tác  giả  Radkowski  KA  (92%)  và 

Tipple  MA  (81%)(9,11),  và  tổn  thương  phế  nang 

của chúng tôi (14,3%) cũng thấp hơn Radkowski 

KA  (81,6%)(9)   Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi, 

trẻ  viêm  phổi  nhiễm  C.trachomatis  đa  số  được 

điều trị với Macrolide (90,5%), rất ít trường hợp 

điều  trị  với  Quinolone  (9,5%).  Tất  cả  đều  đáp 

ứng tốt với điều trị.  

KẾT LUẬN 

Tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis đáng kể ở 

trẻ  em  dưới  6  tháng  tuổi  bị  viêm  phổi  cộng 

đồng.  Vì  vậy,  đối  với  trẻ  dưới  6  tháng  bị  viêm 

phổi có bệnh sử ho, không sốt hoặc sốt nhẹ ‐ vừa 

và  viêm  kết  mắt  nên  nghĩ  đến  tác  nhân 

Chlamydia  trachomatis  và  chỉ  định  xét  nghiệm  IgM  kháng  Chlamydia  trachomatis  nhằm  giúp  chẩn đoán sớm và điều trị phù hợp. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Chawla  R,  Bhalla  P,  Sachdev  HP  (2003).  A  pilot  study  of 

Chlamydia trachomatis in infants. Indian J Med Microbiol, 185 

– 716. 

2 Colarizi  P,  Chiesa  C,  et  al  (1996).  Chlamydia  trachomatis 

associated  respiratory  disease  in  the  very  early  neonatal  period. Acta Pediatrics, 85: 991‐994. 

3 Hammerschlag  MR,  Kumar  S  (2011).  Chlamydia  infections. 

In: Pediatric Respiratory Medicine,  2nd  ed, 621‐ 626. Elsevier,  Philadelphia. 

4 Mishra  KN,  Bhardwai  P,  Mishra  A  (2011).  Acute Chlamydia 

http://www.jgid.org/text.asp?2011/3/3/216/ 835525, :216 ‐ 220. 

5 Numazuki KA, Werinberg MA (1989). Chlamydia trachomatis  infections in infants. India J Pediatr, 615‐619. 

6 Pellowe  C,  Pratt  RJ  (2006).  Neonatal  conjunctivitis  and 

pneumonia due to Chlamydia infection. Infant, 2(1): 16 – 17. 

7 Phạm  Thị  Minh  Hồng  (2007).  Viêm  phổi.  In:  Nhi  khoa  ‐  Chương trình đại học, tập 1, 267‐ 268,  Nhà  xuất  bản  Y  học, 

TP. Hồ Chí Minh 

8 Phan Hữu Nguyệt Diễm (2004). Viêm phổi trẻ em. In: Thực  tập  lâm  sàng  chuyên  khoa  nhi,  tái  bản  lần  3,  394‐400,  Nhà  xuất bản Y học, TP. Hồ Chí Minh. 

9 Radkowski  MA  (1981).  Chlamydia  pneumonia  infants: 

radiography  in  125  cases.  American  Roentgen  Ray  Society, 

703 ‐706.  

10 Salaria M, Singh M (2002). Atypical pneumonia in children.  Indian Pediatric, 39: 259 ‐266. 

11 Tipple  MA,  Been  MO,  Saxon  EM  (1979).  Clinical 

characteristics  of  the  afebrile  pneumonia  associated  with  Chlamydia  trachomatis  infection  infants  less  6  month  of  age. 

http://pediatrics.aappublication.org/content/63/2/192, 192‐7  

12 Trần  Thị  Thu  Loan,  Trương  Mỹ  Hạnh,  Dương  Minh  Hùng  (2012).  Tác  nhân  vi  khuẩn  gây  viêm  phổi  cộng  đồng  và  sự  nhạy  cảm  của  kháng  sinh.  Hội  nghị  khoa  học  kỹ  thuật  lần  thứ 21 bệnh viện Nhi Đồng 2, TP. Hồ Chí Minh. 

  Ngày nhận bài báo      : 30/10/2013  Ngày phản biện nhận xét bài báo  : 05/11/2013  Ngày bài báo được đăng    : 05/01/2014  

 

Ngày đăng: 22/01/2020, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w