1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hiệu quả phục hồi vận động của một phác đồ cứu bổ 9 huyệt kết hợp cuộn da cột sống và phục hồi chức năng ở trẻ bại não

7 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 324,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình nghiên cứu được tiến hành để đánh giá hiệu quả phục hồi vận động ở trẻ bại não của một phác đồ cứu bổ các huyệt thuộc 2 đường kinh dương minh vị và dương minh đại trường phối hợp cuộn da cột sống và phục hồi chức năng (PHCN). Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.

Trang 1

HIỆU QUẢ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG CỦA MỘT PHÁC ĐỒ CỨU BỔ

9 HUYỆT KẾT HỢP CUỘN DA CỘT SỐNG VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG Ở

TRẺ BẠI NÃO

Lê Trung Nam*, Phan Quan Chí Hiếu*

TÓM TẮT

Tình hình và mục đích nghiên cứu: Những năm gần đây, nhiều đề tài nghiên cứu đã chứng minh

phương pháp CUỘN DA CỘT SỐNG (CDCS) có hiệu quả phục hồi vận động trên trẻ bại não (5,6,7,8) Lý thuyết

và thực tế lâm sàng, việc tác động lên các huyệt trên 2 đường kinh Dương minh Vị và Đại trường cũng có tác dụng điều trị yếu liệt (4,9) nhưng chưa được khảo sát trong các đề tài nghiên cứu bại não trước đây Công trình này được tiến hành để đánh giá hiệu quả phục hồi vận động ở trẻ bại não của một phác đồ cứu bổ các huyệt thuộc

2 đường kinh Dương minh Vị và Dương minh Đại trường phối hợp cuộn da cột sống và phục hồi chức năng (PHCN)

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên có so sánh, thực hiện tại Trung tâm

PHCN trẻ tàn tật vận động TP HCM, từ 09/2009 đến 05/2011

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 135 bệnh nhi bại não, tuổi từ 2-10, được điều trị bằng CDCS kết

hợp cứu bổ Mệnh môn- Đại Chùy (nhóm chứng) và CDCS kết hợp cứu bổ 9 huyệt (Mệnh môn, Đại chùy, Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Túc tam lý, Giải khê, Lương khâu, Thượng cự hư) (nhóm nghiên cứu.) Phương tiện đánh giá: thang điểm Barthel sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng

Kết quả: Phương pháp cứu bổ 9 huyệt kết hợp CDCS và phục hồi chức năng giúp phục hồi vận động tốt

hơn so với nhóm chứng Tỷ lệ bệnh nhân khá, trung bình sau 9 tháng điều trị là 26% so với 22% Kết quả có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Kết luận: Phương pháp cứu bổ 9 huyệt kết hợp CDCS và phục hồi chức năng có cải thiện vận động trên trẻ

bại não

Từ khóa: Bại não, cuộn da cột sống, kinh Dương minh Vị, kinh Dương minh Đại trường

ABSTRACT

EFFECTS ON MOTOR REHABILITATION OF A TREATMENT REGIME OF HEATING 9 ACUPOINTS COMBINED WITH PARAVERTEBRAL SKIN ROLLING AND PHYSIOTHERAPY IN CEREBRAL

PALSY CHILDREN

Le Trung Nam, Phan Quan Chi Hieu

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 – 2012: 101 – 107

Background and Aims: In the recent years, a number of studies have demonstrated the effectiveness of

paravertebral skin rolling technique in motor rehabilitation of cerebral palsy children (5,6,7,8) In both theory and clinical practice, the stimulation on acupoints of Stomach Meridian and Large Intestine Meridian also has effect

in motor rehabilitation (4,9) but has not been studied yet on cerebral palsy children This study was designed for evaluating the effectiveness on motor rehabilitation in cerebral palsy children of a treatment regime including acupoints heating of the Stomach and Large Intestine Meridian combine with paravertebral skin rolling technique and physiotherapy

 Khoa Y học cổ truyền - Đai hoc Y Dược TP.HCM

Trang 2

Study design and setting: A controlled, randomized clinical trial had been conducted in the Center of

Functional Rehabilitation for Motor Deficit Children HCMC from 09/2009 to 05/2011

Subjects and methods: 135 cerebral palsy children, age of 2 - 10, were divided into control group (heating

GV14, BL23 + paravertebral skin rolling technique + physiotherapy) and study group (heating 9 acupoints GV.14, BL.23, LI.4, LI.11, LI.15, ST.34, ST.36, ST.37, ST.41 + paravertebral skin rolling technique + physiotherapy) Outcome measures: Barthel score before and after 3, 6, and 9 months

Results: The improvement of study group showed significant better than the control group The ratio of good

and fair results by Barthel score of study group after 9-month treatment was 26% in comparison to 22% of the control group (p < 0.05)

Conclusion: The treatment regime of heating 9 acupoints (GV.14, BL.23, LI.4, LI.11, LI.15, ST.34, ST.36,

ST.37, ST.41) combined with paravertebral skin rolling technique and physiotherapy has improved the motor rehabilitation in cerebral palsy children

Keywords: Cerebral palsy, paravertebral skin rolling technique, Stomach Meridian, Large Intestine

Meridian

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bại não là bệnh lý có biểu hiện lâm sàng đa

dạng và để lại nhiều di chứng nặng nề cho trẻ

Việc phục hồi các di chứng cho trẻ bại não ở

Việt Nam đang rất được quan tâm nhưng thực

tế còn nhiều khó khăn. (1,3)

Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh thủ

thuật cuộn da cột sống (CDCS) có cải thiện vận

động ở trẻ bại não (6,7,8) Những nghiên cứu kích

thích các huyệt trên 2 đường kinh Dương minh

Vị và kinh Dương minh Đại trường cũng có tác

dụng điều trị liệt ở tay, chân nhưng chưa được

khảo sát trong các nghiên cứu bại não trước đây

(4,9).Với cơ sở lý luận trên, nghiên cứu này được

tiến hành để trả lời câu hỏi: việc cứu bổ thêm các

huyệt trên 2 kinh Dương minh Vị và Đại Trường

có làm tăng thêm hiệu quả phục hồi di chứng

vận động ở trẻ bại não không

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định hiệu quả phục hồi vận động của

phương pháp: “CDCS kết hợp cứu bổ 9 huyệt

gồm Mệnh môn, Đại chùy, Kiên ngung, Khúc

trì, Hợp cốc, Túc tam lý, Giải khê, Lương

khâu, Thượng cự hư + PHCN” và phương

pháp “CDCS kết hợp cứu bổ Mệnh môn, Đại

chùy + PHCN”

So sánh hiệu quả phục hồi vận động của 2 phương pháp trên với phương pháp “CDCS kết hợp cứu bổ Mệnh môn, Đại chùy + PHCN” Ghi nhận tác dụng không mong muốn (nếu có) của phương pháp điều trị

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu lâm sàng, mở, có so sánh, chọn lựa ngẫu nhiên

Thời gian và nơi tiến hành nghiên cứu

Trung tâm PHCN trẻ tàn tật vận động số 1A

Lý Thường kiệt, Q Tân Bình, TP HCM

Từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 5 năm 2011

Mẫu nghiên cứu

Công thức chọn mẫu

2

[  2 (1  )   (1  )  (1  )]

n

d

P 1 , P 2 : tỉ lệ tương ứng ở hai dân số P 1 là tỉ lệ thành công khi điều trị bằng phương pháp “CDCS kết hợp cứu bổ Mệnh môn, Đại chùy + PHCN” = 0,556 (6) P 2 là tỉ lệ dự đoán thành công khi điều trị bằng phương pháp “CDCS kết hợp cứu bổ 9 huyệt (Mệnh môn, Đại chùy, Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Túc tam lý, Giải khê, Lương khâu, Thượng cự hư)+ PHCN” = 0,78  = 0,05  Z 1- = 1,64; 1 -  = 0,9  Z 1-= 1.28; P* = (P 1 + P 2 )/2 = 0,668; d = P 2 - P 1

Trang 3

= 0,224 n = 73,9 Vậy số bệnh nhân tối thiểu cho mỗi

nhóm là 74 bệnh nhân

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhi từ 2 – 10 tuổi Không phân biệt

giới tính và thời gian mắc bệnh Có gia đình hợp

tác tốt

Được xác định bại não bởi 3 yếu tố (1): Chậm

phát triển trí tuệ, có rối loạn phát triển vận

động, có rối loạn giác quan, ngôn ngữ và nhận

thức

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh suy dinh dưỡng nặng, có bệnh ngoài

da vùng lưng Đang được điều trị bằng phương

pháp khác Không khả năng phối hợp điều trị

Ngưng thực hiện nghiên cứu khi

Trong thời gian nghiên cứu có xuất hiện tiêu

chuẩn loại trừ, bệnh nhân không tuân thủ qui

trình điều trị Và khi gia đình trẻ bại não có

mong muốn ngừng tham gia

Phương tiện

Điếu ngãi: dùng bột tán mịn từ ngãi cứu sau

đó quấn thành điếu ngãi

Định nghĩa các biến số

Phương pháp cuộn da cột sống (CDCS)

Bệnh nhi nằm sấp, thầy thuốc ngồi bên hông

bệnh nhi Thầy thuốc úp 2 bàn tay luân phiên

dùng 2 ngón trỏ vào cùng với ngón cái, vừa kéo

da ngay bên trên giữa cột sống lên, vừa dùng

ngón tay cái đẩy tới nhẹ nhàng (thủ thuật bổ),

cuộn từ thắt lưng (huyệt Mệnh môn) lên tới cổ

(huyệt Á môn) là 1 đường cuộn, sau đó lặp lại,

tốc độ khoảng 10 đường cuộn/1 phút Ngày

cuộn 2 lần mỗi lần 10 phút, thời gian kéo dài 9

tháng

Thủ thuật cứu bổ

Bệnh nhi nằm sấp, người chăm sóc ngồi bên

hông bệnh nhi Phương pháp: cứu bổ, dùng

điếu ngải hơ trên huyệt sao cho có cảm giác

nóng ấm Ngày cứu 2 lần, mỗi lần 10 phút/

huyệt Thời gian kéo dài 9 tháng

Vật lý trị liệu (3)

Gồm tập thụ động, tập chủ động

Vị trí huyệt (1, 8)

Mệnh môn: Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng L2 – L3

Đại chùy: Huyệt ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai C7 (huyệt giữa C7 - D1)

Kiên ngung: Dang cánh tay thẳng, mỏm cùng vai và mấu động lớn xương cánh tay làm thành hai chỗ hõm Huyệt ở chỗ hõm nhỏ phía trước, sát bờ trước mỏm cùng vai

Khúc trì: Co cùi chỏ vào, bàn tay áp vào ngực Huyệt là chỗ đầu lằn chỉ của nếp gấp khuỷu

Hợp cốc: Ngón tay cái và ngón tay chỏ xòe rộng ra, xong lấy nếp gấp giữa đốt 1 và đốt 2 của ngón tay cái bên kia để vào chỗ da nối ngón trỏ và ngón cái tay này, đặt áp đầu ngón cái lên

mu bàn tay 1 và 2, đầu ngón cái ở đâu thì chỗ đó

là huyệt

Túc tam lý: Hõm dưới ngoài xương bánh chè đo xuống 3 thốn, phía ngoài xương mác chừng 1 khoát ngón tay

Giải khê: Ngồi ngay, lắc bàn chân lên xuống, để lộ rõ gân cơ cẳng chân trước và gân

cơ duỗi dài riêng ngón chân cái Huyệt ở chỗ hõm trên nếp gấp trước khớp cổ chân

Lương khâu: Huyệt ở trên góc trên ngoài xương bánh chè 2 thốn

Thượng cự hư: Dưới huyệt Túc tam lý 3 thốn

Tiêu chuẩn đánh giá

Thang điểm Barthel chung trước điều trị, sau điều trị 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Số liệu thống kê

Tổng số 135 BN; Nhóm I (Nhóm chứng): 67

BN Nhóm II (Nhóm nghiên cứu): 68 BN

Bảng 1 Phân bố nam nữ ở 2 nhóm nghiên cứu

GIỚI Nhóm I Nhóm II Chung

Số BN Tỉ lệ% Số BN Tỉ lệ% Số BN Tỉ lệ%

Trang 4

GIỚI Nhóm I Nhóm II Chung

Số BN Tỉ lệ% Số BN Tỉ lệ% Số BN Tỉ lệ%

Nhận xét: Có sự đồng nhất về phân bố giới tính

giữa 2 nhóm nghiên cứu Sự khác biệt không có

ý nghĩa thống kê (2= 0,079, p > 0,05)

Phân bố theo độ tuổi

Bảng 2 Phân bố theo tuổi ở 2 nhóm nghiên cứu

GIỚI Nhóm I Nhóm II Chung

Số BN Tỉ lệ% Số BN Tỉ lệ% Số BN Tỉ lệ%

Nhận xét: Sự khác biệt về phân phối tuổi

giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê (2 =

0,64, p > 0,05)

Phân bố theo chỉ số khối cơ thể (BMI)

Bảng 3 Bảng xếp loại dựa theo chỉ số khối (BMI)

giữa 2 nhóm

Nhóm Suy dinh dưỡng Đủ cân Thừa cân TỔNG SỐ

Nhóm II 13(19%) 50(74%) 5(7%) 68(100%)

Nhận xét: Sự khác biệt về xếp loại dựa theo chỉ

số khối cơ thể (BMI) giữa 2 nhóm trước điều trị

không có ý nghĩa thống kê (2= 1,11; p > 0,05)

Phân bố mức độ yếu liệt ở 2 nhóm nghiên

cứu trước điều trị (thang điểm Barthel)

Điểm Barthel trung bình của 2 nhóm trước

điều trị:

Nhóm I: 8,65 ± 9,23; Nhóm II: 9,70 ± 10,06

Nhận xét: Sự khác biệt về tình trạng vận

động của bệnh nhân giữa 2 nhóm trước khi

nghiên cứu không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Kết quả phục hồi di chứng vận động

Bảng 4 Khả năng phục hồi vận động theo thang

điểm Barthel ở nhóm I

n = 67 Trước ĐT Sau 3

tháng

Sau 6 tháng

Sau 9 tháng

Điểm Barthel

trung bình

8,65 ±

9,23

12,16 ± 9,85

16,04 ± 9,75

21,86 ± 11,63

Nhận xét: Khả năng phục hồi vận động theo

thang điểm Barthel ở nhóm I có ý nghĩa thống

kê (p < 0,001)

Bảng 5 Khả năng phục hồi vận động theo thang

điểm Barthel nhóm II

N = 68 Trước ĐT Sau 3

tháng

Sau 6 tháng

Sau 9 tháng

Điểm Barthel trung bình

9,70 ± 10,06

13,16±

10,71

17,86±

10,01

24,41 ± 11,60

Nhận xét: Khả năng phục hồi vận động theo

thang điểm Barthel ở nhóm II có ý nghĩa thống

kê (p <0,001)

Bảng 6 So sánh điểm tăng Barthel giữa 2 nhóm

Nhóm Trước ĐT D3 D6 D9

2,64

7,38 ± 3,92

13,13 ± 6,08

2,48

8,23 ± 3,53

15,22 ± 5,14

Ghi chú: D3: Điểm tăng Barthel trung bình sau 3 tháng điều trị D6: Điểm tăng Barthel trung bình sau 6 tháng điều trị D9: Điểm tăng Barthel trung bình sau 9 tháng điều trị

Nhận xét: Khả năng phục hồi vận động theo

thang điểm Barthel ở 2 nhóm là như nhau sau 3

và 6 tháng điều trị Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Khả năng phục hồi vận động theo thang điểm Barthel ở nhóm II tốt hơn nhóm I sau 9 tháng điều trị Sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê.(p < 0,05)

Bảng 7 Số bệnh nhân trước và sau điều trị ở nhóm I theo xếp loại Barthel

Chia độ I II III IV V Tổng Xếp

loại Tốt Khá TB Yếu Kém

Trước điều trị

0 (0 0%)

0 (0%)

5 (7%)

7 (10%)

55 (83%)

67 (100%) Sau

điều trị

0 (0 0%)

1 (1%)

14 (21%)

18 (27%)

34 (51%)

67 (100%)

2 = 15,05 > 2 0,05 = 7,08 (df=3), p < 0,05

Trang 5

Bảng 8 Số bệnh nhân trước và sau điều trị ở nhóm II

theo xếp loại Barthel

Chia độ I II III IV V TỔNG

SỐ Xếp

loại

Tốt% Khá% TB% Yếu% Kém%

Trước

điều trị

0

(%)

1 (1%)

4 (6%)

5 (7%)

58 (86%)

68 (100%) Sau

điều trị

0

(0 0%)

5 (7%)

13 (19%)

31 (46%)

19 (28%)

68 (100%)

2 = 45,96 > 2 0,05 = 7,08 (df=3), p < 0,05

Bảng 9 Số bệnh nhân xếp loại theo Barthel sau điều

trị ở 2 nhóm

Chia độ I II III IV V TỔNG

SỐ Xếp

loại

Tốt Khá TB Yếu Kém

Nhóm I 0(0.0%) 1(1%) 14(21%

)

18(27%

)

34(51%

)

67(100

%) Nhóm II 0(0.0%) 5(7%) 13(19%

)

31(46%

)

19(28%

)

68(100

%)

2 = 10,39 > 2 0.05 = 7,08 (df=3), p < 0,05

Nhận xét: Hiệu lực phục hồi vận động (theo xếp

loại Barthel)

Nhóm chứng (Nhóm I): trước và sau 9

tháng điều trị có khác biệt có ý nghĩa thống kê

với 2 = 15,05 > 20,05 = 7,08 (df=3); p < 0,05

Nhóm nghiên cứu (Nhóm II): trước và sau 9

tháng điều trị có khác biệt có ý nghĩa thống kê

với 2 = 45,96 > 20,05 = 7,08 (df=3); p < 0,05

So sánh giữa 2 nhóm nghiên cứu sau 9

tháng điều trị, hiệu quả phục hồi vận động

nhóm nghiên cứu tốt hơn nhóm chứng, sự khác

biệt có ý nghĩa thông kê với 2 = 10,39 > 20,05 =

7,08 (df=3); p < 0,05

BÀN LUẬN

Hiệu quả phục hồi vận động

Diễn biến chỉ số Barthel của 2 nhóm thể hiện

trong bảng 4, 5 cho thấy hiệu quả phục hồi vận

động cả 2 nhóm bắt đầu từ tháng thứ 3, tiếp túc

tăng kéo dài cho đến tháng thứ 9

Bảng so sánh điểm tăng Barthel trung bình

giữa 2 nhóm cho thấy:

Sau 9 tháng thì phương pháp điều trị áp

dụng trong nhóm II (nhóm nghiên cứu) bắt đầu

có hiệu quả hơn phương pháp điều trị áp dụng

trong nhóm I (nhóm chứng), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Hiệu quả phục hồi vận động theo thang điểm Barthel sau 9 tháng điều trị ở nhóm nghiên cứu cao gấp 1,16 lần nhóm chứng (p < 0,05)

Bảng 7, 8, 9 cho thấy: Nhóm I (nhóm

chứng): Các rối loạn chức năng vận động sau

điều trị phục hồi tốt hơn so với trước điều trị Kết quả xếp loại Barthel sau điều trị: loại khá tăng 1% so với trước điều trị, xếp loại trung bình

tăng 14%, yếu tăng 17%, kém giảm 32% Nhóm

II (nhóm nghiên cứu): Các rối loạn chức năng

vận động sau điều trị phục hồi tốt hơn so với trước điều trị Kết quả xếp loại Barthel sau điều trị: Loại khá tăng 6% so với trước điều trị, loại trung bình tăng 13%, loại yếu tăng 39%, kém giảm 58% So sánh giữa 2 nhóm nhận thấy, dựa theo xếp loại Barthel, nhóm nghiên cứu phục hồi vận động tốt hơn, cụ thể sau điều trị thì tỉ lệ bệnh nhân xếp loại khá, trung bình của nhóm nghiên cứu là 26% gấp 1,2 lần so với nhóm chứng (22%)

Cơ sở lý luận giải thích các kết quả nghiên cứu

Phương pháp chúng tôi nghiên cứu: CDCS + Cứu huyệt Mệnh môn, Đại chùy kết hợp thêm các huyệt trên đường kinh Dương minh gồm Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Túc tam lý, Giải khê, Lương khâu, Thượng cự hư + PHCN Phương pháp được sử dụng trong nhóm chứng để so sánh với phương pháp nghiên cứu: CDCS + Cứu huyệt Mệnh môn, Đại chùy + PHCN

Về phương pháp cuộn da cột sống, cứu huyệt Mệnh môn, Đại chùy

Trên cơ sở lý luận Y học cổ truyền:

Theo YHCT để phục hồi di chứng trẻ bại não, điều cần thiết là phải đưa được khí từ Thận lên Não vì vậy cần chú ý hệ thống kỳ kinh bát mạch thông qua là mạch Đốc

Mạch Đốc nằm giữa cột sống, cách cột sống 0,5 cm có chuỗi Hoa đà giáp tích, cách cột sống 1,5 thốn (khoảng 2 cm) có kinh Bàng quang Vậy

Trang 6

cuộn da cột sống là tác động vào mạch Đốc

đồng thời tác động vào vùng huyệt Hoa đà giáp

tích và kinh Bàng quang Trên kinh Bàng quang

vùng lưng và thắt lưng có các du huyệt tương

ứng với các tạng phủ trong cơ thể như Tâm du,

Phế du, Tỳ du

Mạch Đốc nhận tất cả kinh khí từ đường

kinh dương cơ thể, hòa hợp với các kinh dương

điều chỉnh dương khí toàn thân Huyệt Hoa đà

giáp tích và các du huyệt ở kinh Bàng quang có

tác dụng đến các tạng phủ bên trong và vùng

tương ứng bên ngoài CDCS là phương pháp tác

động vào cột sống và cạnh cột sống có tác dụng

làm tăng lưu thông khí từ Thận lên Não, giúp

phục hồi di chứng vận động (yếu cổ lưng và

yếu liệt chi) ở trẻ bại não

Huyệt Mệnh môn quan hệ chặt chẽ với

Thận, là chỗ liên quan nguyên khí gọi là

nguyên dương Nguyên dương chân hỏa tiên

thiên là khí của Thận là nguồn nguyên khí

đưa lên Não Mệnh môn, Đại chùy nằm trên

mạch Đốc, nhận tất cả khí từ các kinh dương

của cơ thể Cứu huyệt Mệnh môn, Đại chùy

giúp đưa Thận khí về Não nhiều hơn giúp cải

thiện di chứng vận động

Trên cơ sở Y học hiện đại

CDCS như một phương pháp xoa bóp tác

động kích thích những tiết đoạn thần kinh,

mạch máu dọc cột sống, chi phối chi yếu liệt

nhằm tăng cường tuần hoàn đến chi yếu liệt tốt

Về kết hợp cứu bổ các huyệt trên đường kinh

Dương minh gồm Kiên ngung, Khúc trì, Hợp

cốc, Túc tam lý, Giải khê, Lương khâu,

Thượng cự hư

Trong cách chọn huyệt tuân thủ lý luận

YHCT: huyệt là nơi khí vào ra, là nơi giao lưu

giữa cơ thể với môi trường bên ngoài, nơi đây

tiếp nhận các kích thích khác nhau, khi tác động

lên huyệt một lượng kích thích thích hợp có thể

điều hòa được khí huyết, sơ thông kinh lạc, lập

lại cân bằng âm dương

Trong kỹ thuật chọn huyệt, các nhà YHCT lý

luận:

Kinh lạc sở quá chủ trị sở cập, tức kinh lạc

đi qua vùng nào thì chữa bệnh vùng đó

Tuần kinh thủ huyệt: tức là lấy ngay huyệt trên đường kinh đi qua vùng bệnh

Dựa trên các nguyên tắc trên các nhà châm cứu đưa ra phương huyệt được cấu tạo chủ yếu

là kinh Dương minh là kinh đa khí huyết, châm cứu tác động vào huyệt để điều chỉnh các chức năng kinh mạch, điều khí dẫn huyết đến nơi liệt Ngoài tác dụng lên đường kinh, như đã nêu trong phần cơ chế bệnh sinh của các chứng ngũ trì, ngũ nhuyễn, chứng nuy theo quan niệm YHCT, Tỳ Vị hư cũng ảnh hưởng đến nguồn sinh huyết, huyết hư không dưỡng được Can ảnh hưởng đến chức năng chủ cân của tạng Can, dẫn đến các chứng nuy Huyệt Túc tam lý lại có tác dụng đặc hiệu lý Tỳ Vị, điều trung khí, phò chính, bồi nguyên bổ hư nhược, huyệt Giải khê có tác dụng phò trợ tỳ khí, hóa thấp trệ vì vậy khi kích thích hai huyệt trên giúp cải thiện chức năng sinh huyết của tỳ, có thể giải quyết một phần nguyên nhân gây bệnh theo quan niệm YHCT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ môn YHCT, Đại học Y Dược TP HCM (1997), Bài giảng bệnh

học và điều, tập II, tr 192 – 206

2 Bộ môn YHCT, Đại học Y Dược TP HCM (1997), Bài giảng triệu

chứng YHCT, tr 53 – 55, 81 – 82

3 Bộ Y Tế, Chương trình PHCN (tháng 10/2002), Tài liệu tập huấn

về PHCN cho trẻ bại não (dùng cho cán bộ PHCN)

4 Hà Thị Hồng Linh (2005), Hiệu quả của thể châm trong phục

hồi di chứng vận động bệnh nhân tai biến mạch máu não, Luận

văn tốt nghiệp thạc sĩ y học,YHCT, Đại học Y Dược TP HCM

5 Nguyễn Đình Báu (1999), Hiệu quả của thủ thuật cuộn da cột

sống để điều trị chứng yếu cổ lưng ở trẻ em bại não, Luận văn tốt

nghiệp chuyên khoa I, Y học cổ truyền, Đại học Y Dược TP HCM

6 Nguyễn Thị Lina (2001), Phục hồi một số di chứng vận động trẻ bại não bằng hai phương pháp cuộn da cột sống và bấm huyệt

Thận du – Mệnh môn, Luận văn tốt nghiệp CKII, Đại học Y Dược

TP HCM

7 Nguyễn Thị Thanh Thảo(2008), Hiệu quả của sự gia tăng tần suất cuộn da cột sống và cứu Mệnh môn- Đại chùy đối với trẻ

bại não, Luận văn thạc sĩ Y Học, YHCT, Đại học Y Dược TP HCM

8 Võ Thị Kim Loan (2006), Xác định hiệu lực của thủ thuật cứu bổ mệnh môn – đại chùy kết hợp cuộn da cột sống và PHCN trong

điều trị chứng chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại não, Luận văn tốt

nghiệp chuyên khoa I - YHCT, Đại Học Y Dược TP HCM

9 Vũ Thường Sơn (1995), Góp phần nghiên cứu điện châm phục hồi chức năng vận động trên bệnh nhân thiếu máu não cục bộ

Trang 7

hệ động mạch cảnh trong, Luận án PTS khoa học Y dược, Học viện quân y

Ngày đăng: 22/01/2020, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w