1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu tác dụng hạ acid uric máu của cao chiết từ lá đại bi (blumea balsamifera L. (DC), asteraceae) trên thực nghiệm

6 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 321,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được thực hiện với mục tiêu khảo sát tác dụng của cao chiết cồn và cao chiết nước từ lá đại bi trên thực nghiệm gây tăng acid uric cấp và mạn. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HẠ ACID URIC MÁU CỦA CAO CHIẾT

TỪ LÁ ĐẠI BI (BLUMEA BALSAMIFERA L (DC), ASTERACEAE)

TRÊN THỰC NGHIỆM

Lê Thị Minh Dung*, Nguyễn Thị Thu Hương*

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh các cao chiết từ Đại bi (Blumea balsamifera) có hoạt tính ức chế xanthine oxidase (XO), ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư, tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn Đề tài này được thực hiện với mục tiêu khảo sát tác dụng của cao chiết cồn và cao chiết nước từ lá Đại bi trên thực nghiệm gây tăng acid uric cấp và mạn

Đối tượng-Phương pháp nghiên cứu: Cao cồn được chuẩn bị bằng cách chiết ngấm kiệt bột nguyên liệu

qua hai giai đoạn là cồn 48% và nước Cao nước được chuẩn bị bằng cách đun nguyên liệu 2 lần với nước nóng

ở 100°C Nghiên cứu in vitro: khảo sát hoạt tính ức chế XO Nghiên cứu in vivo: Các cao thử được cho

uống một liều duy nhất hay uống dự phòng 5 ngày trước khi gây mô hình gây tăng acid uric cấp trên chuột nhắt trắng bằng kali oxonat (tiêm phúc mô 300 mg/kg) Ở mô hình gây tăng acid uric mạn bằng cách tiêm cách nhật liều kali oxonat giảm dần (từ 300 mg/kg xuống 150 mg/kg), các cao thử được cho

uống liên tục trong 7-14 ngày Allopurinol được sử dụng làm đối chiếu dương.

Kết quả: Kết quả nghiên cứu in vitro cho thấy cao cồn và cao nước có hoạt tính ức chế XO với IC 50 lần lượt

là 170,7µg/ml và 170,5µg/ml Ở mô hình gây tăng acid uric cấp, cao cồn (liều 1,27g/kg và 2,55g/kg) và cao nước (liều 2,5g/kg và 1,25g/kg) uống một liều duy nhất hay uống dự phòng 5 ngày đều có tác dụng làm giảm hàm lượng acid uric trong huyết tương. Ở mô hình gây tăng acid uric mạn, các cao chiết cồn và nước

làm giảm hàm lượng acid uric trong huyết tương ở ngày 7 và 14 hiệu quả hơn so với kết quả trên mô hình gây tăng acid uric cấp

Kết luận: Cao chiết từ lá Đại bi có hoạt tính ức chế xanthine oxidase và có tác dụng hạ acid uric máu trên

thực nghiệm gây tăng acid uric cấp và mạn Kết quả này làm cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng Đại bi trong hỗ trợ điều trị bệnh gout

Từ khóa: Đại bi, ức chế xanthine oxidase, tác dụng hạ acid uric máu

ABSTRACT

EXPERIMENTAL STUDY ON HYPOURICEMIC EFFECT OF BLUMEA BALSAMIFERA EXTRACTS

Le Thi Minh Dung, Nguyễn Thị Thu Huong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 – 2012: 169 - 174

Objectives: The extracts of Blumea balsamifera have been reported that they have xanthine oxidase (XO)

inhibitory activity, cytotoxic activity, inflammatory and antimicrobial effects The aim of the study is to examine the effect of ethanol and aqueous extracts of Blumea balsamifera leaves on potassium oxonate-induced hyperuricemic model in mice

Methods: Blumea balsamifera leaves was extracted firstly by 48% ethanol and next by water to yield ethanol

Trung Tâm Sâm và Dược liệu Tp Hồ Chí Minh-Viện Dược liệu

Tác giả liên lạc: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hương ĐT:38298530 Email: huongsam@hotmail.com

Trang 2

extract Aqueous extract was prepared by boiling material twice in water for 1 hour For in vitro study, XO inhibitory activity of test extracts were examined For in vivo study, the test extracts were orally pretreated in a single dose or in repeated doses for 5 days before potassium oxonate (300 mg/kg)-induced acute hyperuricemic model In potassium oxonate-induced chronic hyperuricemic model, potassium oxonate was injected once per two-day in gradually decreased doses (total 7 doses from 300 mg/kg to 150 mg/kg) and the test extracts were orally treated for 7 to 14 days Allopurinol was used as positive control

Results: In vitro study showed that test extracts exhibited strong XO inhibitory activity with IC 50 values of 170.7 µg/ml for ethanol extract and 170.5 µg/ml for aqueous extract In potassium oxonate-induced acute hyperuricemic model, ethanol extract (1.27 g/kg and 2.55g/kg) and aqueous extract (1.25g/kg and 2.5g/kg) significantly decreased plasma uric acid level as compared to hyperuricemic control In potassium oxonate-induced chronic hyperuricemic model, hypouricemic effects of ethanol extract and aqueous extract after treatment

for 7 to 14 days were more effective than those in acute hyperuricemic model

Conclusion: The extracts of Blumea balsamifera leaves exhibited XO inhibitory activity and hypouricemic

effects on potassium oxonate-induced hyperuricemic models The findings will be useful for advanced clinical

study on treatment of gout and related symptoms

Keywords: Blumea balsamifera leaves, xanthine oxidase inhibitory activity, hypouricemic effect

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chứng tăng acid uric máu và một trong

những hậu quả của nó là bệnh gout (thống

phong) ngày càng trở nên phổ biến trong xã hội

hiện nay Việc nghiên cứu điều trị gout bằng

dược liệu thiên nhiên thay thế cho các dạng

thuốc tổng hợp ngày càng được quan tâm bởi có

ưu thế là ít tác dụng phụ Ở Việt Nam theo kinh

nghiệm dân gian, cây Đại bi chữa trị rất nhiều

bệnh: cảm cúm, ho, long đàm, sổ mũi, đau răng,

đau ngực, đau dạ dày, đau lưng, đau bụng sau

khi sinh, đau bụng kinh, dùng ngoài chữa vết

thương, viêm mủ da, điều trị bệnh trĩ, chữa đau

cơ, đau khớp…(6) Lá cây Đại bi có tính kháng

khuẩn, kháng nấm, giải nhiệt, hạ sốt và làm

giảm đau…Những nghiên cứu thực nghiệm in

vitro chứng minh Đại bi có hoạt tính chống oxy

hóa, hoạt tính ức chế xanthine oxidase, hoạt tính

kháng khuẩn, kháng nấm, hoạt tính độc tế bào

trên các tế bào ung thư máu, tế bào ung thư biểu

mô gan và có tác dụng kháng viêm, kháng

khuẩn in vivo (3, 4) Kế thừa và phát triển từ các kết

quả nghiên cứu thực nghiệm này, đề tài được

thực hiện với mục tiêu khảo sát tác dụng của

cao chiết cồn và cao chiết nước từ lá Đại bi trên

thực nghiệm gây tăng acid uric cấp và mạn

nhằm góp phần làm cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng Đại bi trong hỗ trợ điều trị bệnh gout

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Lá Đại bi (Blumea balsamifera (L.) DC), họ Cúc

(Asteraceae), nguồn gốc Lâm Đồng, mua tại nhà thuốc Kim Anh, Hải Thượng Lãn Ông, Quận 5, Tp.HCM Dược liệu được xay nhỏ, bảo quản nơi khô mát

Động vật nghiên cứu

Chuột nhắt trắng đực, chủng Swiss albino, 5-6

tuần tuổi, trọng lượng trung bình

20 ± 2 g, được cung cấp bởi Viện Vắc xin và Sinh phẩm Y tế – TP Nha Trang và được để ổn định

ít nhất một tuần trước khi thử nghiệm Chuột được nuôi đầy đủ bằng thực phẩm viên và nước uống đầy đủ Thể tích cho uống các cao thử nghiệm hay tiêm phúc mô là 10 ml/kg thể trọng chuột

Thuốc thử nghiệm

Cao cồn được chuẩn bị bằng cách chiết ngấm kiệt bột nguyên liệu qua hai giai đoạn là cồn 48% và nước theo tỷ lệ 1:10 (dược liệu:dung môi), dịch chiết được cô giảm áp thu được cao cồn với hiệu suất chiết là 28% Cao nước được chuẩn bị bằng cách đun nguyên liệu 2 lần với

Trang 3

nước nóng, mỗi lần trong 1 giờ ở 100°C theo tỷ

lệ 1:15 (dược liệu:dung môi), dịch chiết được cô

cách thủy thu được cao nước với hiệu suất chiết

là 17,8% Các cao chiết được hòa tan trong nước

cất và cho chuột nhắt trắng uống với thể tích là

10 ml/kg thể trọng chuột

Thuốc đối chiếu Allopurinol (Công ty

Domesco, Việt Nam, số lô 010111, hạn sử dụng:

17/01/14) Xanthine (Sigma, USA); Kali oxonat

(Sigma-Aldrich, USA); Kit định lượng acid uric

(URIC ACID liquicolor, Human ltd.Co., Đức)

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu in vitro

Phương pháp xác định hoạt tính ức chế

Tiến hành

Chuẩn bị dịch enzym: Nghiền đồng thể gan

trong đệm phosphat-EDTA pH 7,4 Ly tâm dịch

đồng thể với tốc độ 15000 vòng/phút trong 15

phút x 3 lần ở 4oC, hút lấy dịch trong làm dịch

enzym cho các phản ứng xúc tác

Quy trình thử hoạt tính ức chế xanthine

oxidase theo bảng:

Bảng 1: Quy trình thực hiện phản ứng xúc tác in

vitro

ủ 15 phút

Tổng thể tích phản ứng: 3000 µl

Mẫu trắng được tiến hành tương tự nhưng

thay enzym và mẫu thử bằng đệm Mẫu chứng

có dịch enzym nhưng không có mẫu thử mà

thay bằng đệm Để có cơ sở đánh giá hoạt tính

ức chế của mẫu thử khảo sát đối với enzyme

xanthine oxidase, sử dụng allopurinol với 4

nồng độ 0,625; 1,25; 2,5; 5 μg/ml làm chất đối

chứng dương Đo mật độ quang ở bước sóng

290 nm liên tục mỗi 3 phút trong 30 phút tính từ

lúc cho xanthine vào cuvet

Tính toán kết quả

Các số liệu kết quả thử nghiệm được biểu thị bằng trị số trung bình của 3 lần đo khác nhau Các nồng độ mẫu trong phản ứng được tính theo công thức sau:

C pư = C gốc × 600 ÷ 3000

Trong đó

C pư :Nồng độ mẫu trong phản ứng (μg/ml)

Cgốc :Nồng độ mẫu pha loãng ban đầu (μg/ml)

600: Thể tích mẫu cho vào cuvet (μl) 3000: Tổng thể tích phản ứng (μl)

Sự thay đổi nồng độ acid uric được tính theo công thức sau:

∆C uric = ∆OD 290 nm ÷ 12,2 × 1000

Trong đó

∆C uric : Giá trị thay đổi nồng độ acid uric

(μM)

∆OD 290nm : Giá trị thay đổi mật độ quang ở

290 nm

12,2: Hằng số hấp thu phân tử của acid uric

ở 290 nm (lit/[mmol×cm])

Khả năng ức chế enzym XO được tính theo công thức sau:

I% = 100% × (∆C uric/chứng - ∆C uric/thử ) ÷ ∆C uric/chứng

Trong đó

I%: Khả năng ức chế enzyme XO của mẫu

thử

∆C uric/chứng : Giá trị thay đổi nồng độ acid uric

của cuvet chứng sau 30 phút (μM)

∆C uric/thử : Giá trị thay đổi nồng độ acid uric

của cuvet mẫu sau 30 phút (μM) Giá trị IC50 μg/ml (nồng độ có khả năng ức chế 50%) của mẫu được tính dựa trên đồ thị hồi quy tương quan giữa nồng độ (Cpư) và khả năng

ức chế (I%)

Phương pháp nghiên cứu in vivo

Phác đồ điều trị dự phòng

Trang 4

Chuột nhắt trắng được chọn một cách ngẫu

nhiên để chia thành các lô (mỗi lô 10 con) bao

gồm:

Lô bình thường (chứng sinh lý): uống nước

cất 4 ngày Ngày 5 tiêm phúc mô NaCl 0, 9%,

uống nước cất

Lô chứng bệnh lý: uống nước cất 4 ngày

Ngày 5 tiêm phúc mô kali oxonat 300 mg/kg, 1

giờ sau uống nước cất

Lô thử: uống cao 4 ngày Ngày 5 tiêm phúc

mô kali oxonat 300 mg/kg, 1 giờ sau uống cao

Lô đối chiếu: uống nước cất 4 ngày Ngày 5

tiêm phúc mô kali oxonat 300 mg/kg, 1 giờ sau

uống allopurinol 10mg/kg

Vào ngày thứ 5, 2 giờ sau khi tiêm kali

oxonat, tiến hành lấy máu đuôi chuột để định

lượng hàm lượng acid uric trong huyết tương

theo hướng dẫn của Kit ACID URIC

LIQUICOLOR (Human Diagnostic Ltd Co.,

Germany) trên máy phân tích sinh hóa bán tự

động Screen Master 3000

Phác đồ thử nghiệm điều trị cấp

Chuột nhắt trắng được chọn một cách ngẫu

nhiên để chia thành các lô (mỗi lô 10 con) tương

tự như 4.2.1.1 nhưng chỉ cho chuột uống nước

cất, cao hoặc thuốc một liều duy nhất 1 giờ sau

khi tiêm phúc mô kali oxonat và tiến hành lấy

máu đuôi chuột 2 giờ sau khi tiêm để định

lượng acid uric trong huyết tương

Chuột được chia thành các lô (mỗi lô 10

con), bao gồm:

Lô bình thường (chứng sinh lý): uống nước

cất trong 7-14 ngày

Lô chứng bệnh lý: tiêm phúc mô kali oxonat

cách ngày, bắt đầu từ liều 300 mg/kg (ngày 1),

giảm dần xuống 250 mg/kg (ngày 3), 200 mg/kg

(ngày 5) và duy trì ở liều 150 mg/kg (ngày 7, 9,

11, 13) Chuột được cho uống nước cất hàng

ngày trong 7-14 ngày

Lô thử: Gây mô hình tương tự như lô chứng

bệnh lý Chuột được cho uống các cao thử hàng

ngày trong 7-14 ngày

Lô đối chiếu: Gây mô hình tương tự như lô chứng bệnh lý Chuột được cho uống allopurinol 10mg/kg vào ngày 7 và ngày 14 Lấy máu đuôi chuột ở các thời điểm ngày 1,7, 14 để định lượng acid uric trong huyết

tương

Đánh giá kết quả

Các số liệu được biểu thị bằng trị số trung bình: M ± SEM (Standard error of the mean – sai

số chuẩn của giá trị trung bình) và xử lý thống

kê dựa vào phép kiểm One–Way ANOVA và Student-Newman-Keuls test (phần mềm Jandel Scientific SigmaStat) Kết quả thử nghiệm đạt ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% khi P < 0,05 so

với lô chứng

KẾT QUẢ-BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu in vitro

Bảng 2: Kết quả khảo sát khả năng ức chế enzym

xanthine oxidase in vitro

Hoạt tính

ức chế

XO (I%)

Nồng độ mẫu (µg/ml)

Hoạt tính enzyme xanthine oxidase (XO) được định nghĩa là khả năng chuyển hóa cơ chất xanthine sinh ra acid uric trong đơn vị thời gian (phút) Bằng phương pháp đo tốc độ sinh ra acid uric khi cho một lượng cơ chất xanthine vào dịch chiết enzym từ gan trong điều kiện thích hợp có thể xác định được hoạt tính XO Chất có khả năng ức chế hoạt tính XO sẽ làm giảm tốc độ sinh ra acid uric Thuốc đối chiếu allopurinol có khả năng ức chế XO ở nồng độ rất thấp và cho kết quả IC50 = 0, 1225 μg/ml Hoạt

tính ức chế XO in vitro của cao cồn và cao nước

yếu hơn so với allopurinol với IC50 lần lượt là 170,7 μg/ml và 170,5 μg/ml

Kết quả tác dụng hạ acid uric máu của các cao chiết trên mô hình gây tăng acid uric cấp ở chuột nhắt trắng

Trang 5

Bảng 3: Hàm lượng acid uric máu ở các lô thử

nghiệm trên mô hình gây tăng acid uric cấp bằng kali

oxonat ở chuột nhắt trắng

(g/kg)

Điều trị cấp Hàm lượng acid uric (g/dl)

Điều trị dự phòng Hàm lượng acid uric (g/dl)

Chứng bình

#P 0,001: So với lô bình thường; *P 0,01: So với lô

chứng bệnh lý; **P<0,001: So với lô chứng bệnh lý

Lô chứng tiêm kali oxonat có lượng acid uric

tăng 69,7-76,1%, đạt ý nghĩa thống kê so với lô

bình thường chứng tỏ kali oxonat với liều 300

mg/kg tiêm phúc mô có tác dụng ức chế enzyme

uricase, làm tăng hàm lượng acid uric trong

máu Lô thuốc đối chiếu allopurinol có hàm

lượng acid uric giảm 53,4% đạt ý nghĩa thống kê

so với lô chứng tiêm kali oxonat Cao cồn (liều

2,552g/kg và 1,276 g/kg) và cao nước Đại bi (liều

2,5 g/kg và 1,25 g/kg) cho uống liều duy nhất 1

giờ sau khi tiêm kali oxonat (điều trị cấp) hay

uống hàng ngày trong 5 ngày (điều trị dự

phòng) đều làm giảm hàm lượng acid uric máu

đạt ý nghĩa thống kê so với lô chứng tiêm kali

oxonat

So sánh giữa khả năng làm giảm hàm lượng

acid uric của các liều của cao cồn và cao nước

thì thấy có sự tương đương về tác dụng làm

giảm hàm lượng acid uric giữa hai dạng cao

chiết So sánh thống kê giữa hai liều cao cồn Đại

bi (2,552g/kg và 1,276g/kg) và cao nước Đại bi

(liều 2,5 g/kg và 1,25 g/kg) cho thấy việc làm

giảm hàm lượng acid uric không khác nhau có ý

nghĩa thống kê giữa các liều này và ở cả hai

phác đồ điều trị cấp và dự phòng Cho nên có

thể chọn cao cồn hoặc cao nước Đại bi trong cả

hai phác đồ điều trị tăng acid uric cấp và dự

phòng Tác động hạ acid uric máu của các cao

chiết từ lá Đại bi yếu hơn thuốc đối chiếu

allopurinol, nhưng có ưu điểm là hạn chế được các tác dụng phụ và tương tác thuốc trong điều trị Allopurinol có thể làm bùng phát bệnh viêm khớp gout trong khi mức acid uric huyết đang bước đầu được điều chỉnh và tránh không bắt đầu dùng allopurinol trong khi viêm hoạt động

vì thuốc có thể làm nặng và kéo dài cơn viêm khớp gout cấp Allopurinol có thể gây nhiễm độc gan và tương tác với một số kháng sinh Kết quả tác dụng hạ acid uric máu của các cao chiết trên mô hình gây tăng acid uric mạn ở chuột nhắt trắng

Bảng 4: Hàm lượng acid uric máu ở các lô thử

nghiệm trên mô hình gây tăng acid uric mạn bằng kali oxonat ở chuột nhắt trắng

N =10

Liều TN (g/kg)

Hàm lượng acid uric (g/dl)

Chứng bình thường

-

0,03

0,11#

2,35 ± 0,10#

2,19 ± 0,07#

Cao cồn

0,07*

1,73 ± 0,07*

1,76 ± 0,06*

0,05*

1,93 ± 0,09*

1,92 ± 0,06*

Cao nước

0,09*

1,81 ± 0,07*

1,43 ± 0,06*

0,10*

1,89 ± 0,11*

1,86 ± 0,07*

0,05**

1,09 ± 0,03**

1,05 ± 0,05**

# P 0,001: So với lô bình thường

* P 0,01: So với lô chứng bệnh lý

** P<0,001: So với lô chứng bệnh lý

Lô chứng tiêm kali oxonat có lượng acid uric tăng 69,8% (ngày 1), 95,8% (ngày 7) và 69,8% (ngày 14), đạt ý nghĩa thống kê so với lô bình thường chứng tỏ kali oxonat tiêm cách nhật trong 7-14 ngày có tác dụng ức chế enzyme uricase, làm tăng hàm lượng acid uric trong máu Cao cồn (liều 2,552g/kg và 1,276 g/kg) và cao nước Đại bi (liều 2,5 g/kg và 1,25 g/kg) cho uống 1 ngày, 7 ngày hay kéo dài đến 14 ngày đều làm giảm hàm lượng acid uric máu đạt ý nghĩa thống kê Cao cồn liều 2,552 g/kg và cao nước liều 2,5 g/kg có khuynh hướng làm giảm hàm lượng acid uric mạnh hơn liều còn lại và

Trang 6

hiệu quả tăng hơn ở ngày 7 và 14 so với chỉ

uống cao một ngày Vì allopurinol chỉ sử dụng

làm giảm acid uric cấp nên chỉ cho chuột uống

vào các ngày 1, 7 và 14, kết quả hàm lượng acid

uric của lô cho uống allopurinol hầu như tương

đồng nhau cho dù có tiêm kali oxonat 1 lần (mô

hình tăng acid uric cấp) hay lặp lại nhiều lần

(mô hình tăng acid uric mạn) Tác động hạ acid

uric máu của các cao chiết từ lá Đại bi yếu hơn

allopurinol

KẾT LUẬN

Cao chiết từ lá Đại bi có hoạt tính ức chế

xanthine oxidase và có tác dụng hạ acid uric

máu trên mô hình thực nghiệm gây tăng acid

uric cấp và mạn Kết quả này làm cơ sở cho các

nghiên cứu ứng dụng Đại bi trong hỗ trợ điều

trị bệnh gout

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Fazilatun N, Zhari I, Nornisah M (2010), Xanthine oxidase

inhibitory activities of extracts and flavonoids of the leaves of

Blumea balsamifera, Pharm Biol., 48(12), pp 1405-1412

2 Mai Thanh Thi Nguyen, Suresh Awale, Yasuhiro Tezuka, Liying Shi, Syed Faisal Haider Zaidi, Jun-ya Ueda, Quan Le Tran, Yukihisa Murakami, Kinzo Matsumoto, and Shigetoshi Kadota

(2005), Hypouricemic Effects of Acacetin and

4,5-O-Dicaffeoylquinic Acid Methyl Ester on Serum Uric Acid Levels

in Potassium Oxonate-Pretreated Rats”, Biol Pharm Bull., 28(12), pp 2231—2234

3 Nguyễn Thị Mai Hương, Nguyễn Thị Thanh Mai, Nguyễn Anh Thy, Đặng Bích Phượng, Trần Hoài Thu, Nguyễn Thị Thanh Trúc (2007), Bước đầu khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính

ức chế enzyme xanthine oxidase của cây Đại bi (Blumea balsamifera), họ Cúc (Asteraceae), Báo cáo khoa học, Hội nghị

‘Ngày Khoa học TP HCM lần 5’, hội Hóa Học TP.HCM, trang 84-89

4 Nguyễn Thị Nghi Trung, Nguyễn Phương Dung (2010), Nghiên cứu tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn của dịch chiết lá Đại Bi

(Blumea balsamifera) trên chuột nhắt trắng”, Tạp chí Y Học

TP.HCM, tập 14, phụ bản của số 2, tr 101-105

5 Watanabe S, Kimura Y, Shindo K, and Fukui T (2006), Effect of Human placenta extract on potassium oxonate-induced elevation of blood uric acid concentration, Journal of Health Science, 52 (6), pp 738-742

6 Viện Dược liệu (2003), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, tập 1, tr

722-724

Ngày đăng: 22/01/2020, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm