1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Nghiên cứu những cải thiện có lợi của yếu tố nguy cơ tim mạch và phân tầng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp sau điều trị - BSCK2. Phan Long Nhơn

28 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nghiên cứu những cải thiện có lợi của yếu tố nguy cơ tim mạch và phân tầng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp sau điều trị cung cấp kiến thức về: Đặt vấn đề (tăng huyết áp, thực trạng điều trị của nước ta hiện nay) mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu, cuối cùng đưa ra kết quả và bàn luận. Mời các bạn tham khảo bài giảng.

Trang 1

NGHIÊN CỨU NHỮNG CẢI THIỆN CÓ LỢI CỦA YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH VÀ PHÂN TẦNG NGUY CƠ TIM MẠCH Ở

BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

SAU ĐIỀU TRỊ

STUDYING THE IMPROVEMENTS OF CARDIOVASCULAR

RISK FACTORS AND CARDIOVASCULAR RISK STRATIFICATION IN HYPERTENSIVE PATIENT

AFTER TREATMENT

BSCK2 PHAN LONG NHƠN

BVĐKKV BỒNG SƠN BÌNH ĐỊNH

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

SUY TIM

TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

“VÌ NHỮNG BIẾN CHỨNG LẶNG LẼ

ÂM THẦM”

Trang 4

 Một BNTHA mang theo mình nhiều YTNCTM, trong đó

có những YTNC có thể ngăn ngừa điều trị được như:

Trang 5

THỰC TRẠNG ĐT THA HIỆN NAY

*CHỈ CHÚ Ý NHIỀU CON SỐ HA*

Trang 6

CÒN CHÚT XÓT XA !!!

Trang 7

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá kết quả YTNCTM và PTNCTM

của BNTHA trước điều trị

Đánh giá sự cải thiện có lợi về các YTNCTM và PTMCTM của BNTHA Sau 2

năm điều trị

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Đối tượng:

-Chọn BN ≥40 tuổi được chẩn đoán THA, ĐT nội, ngoại trú tại Đơn vị THA BV ĐKKV Bồng Sơn

-Thời gian 2 năm 2012 đến 2014

-Cỡ mẫu 400 bệnh nhân cả nam và nữ

Tiêu chuẩn loại trừ :

-BNTHA thứ phát, BNTHA cấp cứu và THA khẩn cấp, THA kháng trị

-BNTHA đang có thai, BNTHA nhưng đang bị suy gan, thận, suy tim nặng

-NMCT cấp, TBMMN giai đoạn cấp

Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

Đánh giá THA: THA theo JNC VI Tiền THA theo JNC VII

Đánh giá YTNCTM: Theo KC Hội TMQGVN 1-Mức độ HATT và HATTr

2-Nam giới > 55 tuổi

3-Nữ giới > 65 tuổi

4-Hút thuốc lá

5-Cholesterone TP > 6,1mmol/l (240mg/dl) hoặc LDL-C >4,0 mmol/L (160mg/dl )

6-HDL-C < 1,0mmol/L (< 40mg/dl) ở nam giới, < 1,2 mmol/L (45mg/dl) ở nữ

7-TSGĐ thế hệ đầu tiên bị TM trước 50 tuổi

8-Béo phì ít hoạt động thể lực

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

* Đánh giá ĐT đạt HAMT: Theo BYT & HTMVN

* <140/90 mmHg

* <130/80 mmhg ĐTĐ, ĐỘT QUỴ, NMCT *ĐÁNH GIÁ YTNCTM & PTNCTM: Theo chương trình THA Quốc gia của Bộ Y Tế Việt Nam

và Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam 2010

*ĐÁNH GIÁ CẢI THIỆN CÓ LỢI KHI:

SAU ĐT TỐT HƠN SO VỚI TRƯỚC ĐT

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

*Phương pháp tiến hành:

Chọn 400 BNTHA tiến hành sàng lọc theo các tiêu chuẩn

chọn mẫu đã đề ra Khám LS, CLS để đanh giá YTNCTM

Phân TNCTM: BN sau khi đã được khám LS và CLS, đánh giá các YTNCTM, đánh giá tổn thương CQĐ và bệnh phối hợp, sẽ được xếp vào các TNCTM: thấp, trung bình, cao và rất cao theo bảng TNCTM ở BNTHA

Điều trị: Sau khi đã phân tầng NCTM cho từng BNTHA, tiến hành ĐT theo phát đồ qui định Theo dõi BN: Điện thoại theo dõi nhắc nhỡ BN uống thuốc, tái khám định kỳ trong suốt thời gian 2 năm nghiên cứu

Đánh giá kết quả cải thiện YTNCTM và PTNCTM sau 2 năm ĐT, theo dõi

*xử lý số liệu: Theo Epi Info 7.0 và Exell 2003

Trang 15

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

10.25

19.75

21.25 32.25

15.25

50-59 60-69 70-79 80-89

≥90

Trang 16

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

47.5

31.5

20.75 0

Trang 19

YTNCTM TRƯỚC ĐT

RLLPM là nhóm YTNC cao nhất

Thấp hơn bệnh lý khác như:

*TBMMN: RLLPM 42,2% tăng CT & 47,7% tăng

LDL-C (Lê Thị Thu Trang cs n=109)

*BNTHA lớn tuổi tầng NCTM cao và RC: RLLPM 62,11% (n=190)

*Phụ nữ MKinh THA: RLLPM 62,58% (n=140)

*ĐTĐ 2 RLLPM: 66,7% (Nguyễn Bá Tấn n=60)

Tỷ lệ RLLPM này thấp hơn các đối tương khác vì

NC này không phải đánh giá tăng theo nghĩa

RLLPM đơn thuần (tăng hay giảm hơn chỉ số BT)

Trang 21

THA và KoTHA bị TBMMN kết quả tầng rất cao chiếm 35,4% BNTBMMN, tầng

chiếm tỉ lệ cao nhất (tầng TB 34,5%, tầng cao chiếm 25%, Phan Long Nhơn và Hoàng

Trang 24

 Điều này nói lên hiệu quả cải thiện lớn của

ĐT và chắc chắn nó giúp ích rất nhiều trong việc ngăn ngừa những biến chứng cho BN

 Đây cũng là một yêu cầu hàng đầu đặc ra trong công tác ĐT quản lý bệnh nhân THA

có YTNCTM

Trang 26

PHÂN TẦNG NCTM SAU ĐT

TRƯƠC ĐT

Column1 0

0

66.5

12.25

22.25 8.5

87.5

3.5

0.5

TRƯƠC ĐT SAU ĐT

Column1

Trang 27

KẾT LUẬNKẾT LUẬN

CẢI THIỆN CÓ LỢI SAU 24 THÁNG ĐT

*Cải thiện tốt về YTNCTM

Trang 28

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 22/01/2020, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w