1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị của chuyển đạo AVL và AVR trong chẩn đoán vòng vào lại của nhịp nhanh kịch phát trên thất đều với phức bộ QRS hẹp

7 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 346,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

aVL và aVR là hai chuyển đạo ít được chú ý nhất để chẩn đoán cơ chế của nhịp nhanh kịch phát trên thất, loại rối loạn nhịp tim có thể gây rối loạn huyết động đe doạ tính mạng hoặc tái phát nhiều lần ảnh hưởng chất lượng cuộc sống. Vì vậy, nghiên cứu với mục tiêu xác định giá trị của chuyển đạo aVL và aVR trong chẩn đoán vòng vào lại của cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất đều với phức bộ QRS hẹp

Trang 1

GIÁ TRỊ CỦA CHUYỂN ĐẠO AVL VÀ AVR TRONG CHẨN ĐOÁN VÒNG VÀO LẠI CỦA NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT ĐỀU

VỚI PHỨC BỘ QRS HẸP

Nguyễn Văn Lực*, Trần Kim Trang**

TÓM TẮT

Mở đầu: aVL và aVR là hai chuyển đạo ít được chú ý nhất để chẩn đoán cơ chế của nhịp nhanh kịch phát

trên thất (NNKPTT), loại rối loạn nhịp tim có thể gây rối loạn huyết động đe doạ tính mạng hoặc tái phát nhiều lần ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.

Mục tiêu: Xác định giá trị của chuyển đạo aVL và aVR trong chẩn đoán vòng vào lại của cơn NNKPTT đều với phức bộ QRS hẹp

Phương pháp: Thiết kế cắt ngang mô tả có phân tích hồi cứu các bệnh nhân NNKPTT đều với phức bộ

QRS hẹp đã được thăm dò điện sinh lý, từ tháng 03/2008 - tháng 08/2010

Kết quả: Tuổi và giới tính có thể giúp dự đoán cơ chế NNKPTT.Trong cơn nhịp nhanh, khấc ở aVL và ST

chênh lên ở aVR có giá trị cao giúp chẩn đoán lần lượt là NNVVLTNNT và NNVVLNT Kết hợp các tiêu chuẩn này với các tiêu chuẩn điện tâm đồ kinh điển đã nâng giá trị dự đoán đúng từ 83,1% lên 90,8%

Kết luận Nên bổ sung tiêu chuẩn khấc ở aVL và ST chênh lên ở aVR trong cơn nhịp nhanh với các tiêu chuẩn cũ trên ĐTĐ bề mặt để dự đoán chính xác hơn cơ chế cơn NNKPTT đều QRS hẹp

Từ khóa: Nhịp nhanh kịch phát trên thất, vòng vào lại tại nút nhĩ thất, vòng vào lại nhĩ thất

ABSTRACT

VALUE OF LEAD AVL AND AVR IN DETERMINING THE CIRCUIT OF PAROXYSMAL NARROW

QRS COMPLEX SUPRAVENTRICULAR TACHYCARDIAS

Nguyen Van Luc, Tran Kim Trang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 168 - 174

Background: Lead aVL and aVR were mostly ignored in determining the mechanism of paroxysmal

supraventricular tachycardia (SVT) which causes life- threatening hemodynamic disorder or recurs affecting

quality of life

Objective: To determine the value of lead aVL and aVR in diagnosing the circuit of paroxysmal regular narrow QRS complex SVT

Method: A retrospective cross – sectional survey was carried out during March 2008 –August 2010 to

investigate patients with paroxysmal regular narrow QRS complex SVT who were performed electrophysiology study

Result: Age and gender can help to predict mechanism of SVT Notch in lead aVL and ST-segment

elevation in lead aVR are very valuable in localization of atrioventricular nodal reentrant tachycardia and atrioventricular reentrant, respectively A combination with classical criteria elevated true predictive value from

83.1% to 90.8%

Trang 2

Conclusion: A modyfied combined algorithm of aVL notch and aVR ST-segment elevation with classical

ECG criteria should discriminate mechanism of supraventricular tachycardia

Keywords: Paroxysmal supraventricular tachycardia, atrioventricular nodal reentrant tachycardia,

atrioventricular reentrant

ĐẶT VẤN ĐỀ

là tại nút nhĩ thất hay qua đường phụ nhĩ thất

trên điện tâm đồ (ĐTĐ) bề mặt rất quan trọng

Có nhiều nghiên cứu phân tích ĐTĐ bề mặt để

chẩn đoán cơ chế của rối loạn nhịp này, riêng

aVL và aVR là hai chuyển đạo ít được chú ý

nhất Vì vậy chúng tôi khảo sát giá trị của aVL

và aVR trong chẩn đoán vòng vào lại của cơn

NNKPTT đều có phức bộ QRS hẹp với hy vọng

bổ sung vào các tiêu chuẩn cũ để nâng cao giá

trị của ĐTĐ bề mặt trong việc dự đoán cơ chế

nhịp

nhanh này

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định giá trị của chuyển đạo aVL và

aVR trong chẩn đoán vòng vào lại của cơn

nhịp nhanh kịch phát trên thất đều với phức

bộ QRS hẹp

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Hồi cứu, cắt ngang mô tả có phân tích

Nơi thực hiện: bệnh viện Tâm Đức

Thời gian nghiên cứu

Tháng 3/2008-8/2010

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán nhịp nhanh trên

thất thỏa mãn các điều kiện sau:

Được ghi đầy đủ ĐTĐ bề mặt trong và

ngoài cơn, ĐTĐ trong buồng tim trong cơn

nhịp nhanh

NNKPTT đều với phức bộ QRS hẹp < 120 ms

dẫn truyền nhĩ thất 1:1, RP’/P’R<1

Sau can thiệp điện sinh lý xác định rõ cơ chế

nhịp nhanh

Tiêu chuẩn loại trừ

Uống thuốc điều trị rối loạn nhịp trước khi

đo ĐTĐ bề mặt và can thiệp điện sinh lý

Blốc nhánh trước đó

Có tiền sử bệnh mạch vành, đau thắt ngực Nhiều đường dẫn truyền phụ và vòng vào lại tại nút nhĩ thất hay nhĩ thất

NNVVLTNNT không điển hình: thể nhanh chậm và thể chậm chậm

Cỡ mẫu

Cho mỗi nhóm Nhóm BN NNVVLTNNT =

Nhóm BN NNVVLNT

2

1 / 2 2

N

d

 

 N: cỡ mẫu tối thiểu tính từ công thức trên là

97 cho mỗi nhóm

Z0,975: trị số từ phân phối chuẩn = 1,96

α: xác suất sai lầm loại I = 0,05

P = trị số mong muốn từ tỉ lệ bằng 0,5 d: sai số cho phép = 0,1

Phương pháp thu thập số liệu

Dựa vào bệnh án tại Phòng Lưu Giữ Hồ Sơ trực thuộc Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp Bệnh Viện Tâm Đức, mỗi BN được ghi nhận:

Họ tên, tuổi, giới, số bệnh án, ngày can thiệp

01 ĐTĐ bề mặt nhịp xoang trước can thiệp

để xem hình dạng các sóng cơ bản

01 ĐTĐ bề mặt trong cơn nhịp nhanh để đo đạc các biến số

01 ĐTĐ trong buồng tim trong cơn nhịp nhanh xác định cơ chế nhịp nhanh, vị trí đường phụ

Công cụ thu thập số liệu

Compa hai đầu nhọn

Trang 3

Máy ghi điện tim Cardiolab v6.5 của GE

Medical Systems ghi cùng lúc 12 chuyển đạo bề

mặt, chạy giấy tốc độ 25mm/s, biên độ

10mm/mV

Cách đo đạc các biến số

Sóng P’ thấy rõ: là sóng P dẫn truyền ngược

Nếu gần thì lẫn vào phức bộ QRS sẽ không thấy

P’, nếu xa QRS thì thấy P’ rõ và riêng biệt(4,1)

Tỉ RP’/P’R khi thấy P’: Khoảng RP’ đầu phức

bộ QRS - đầu sóng P’ Khoảng P’R đầu từ sóng

P’ - phức bộ QRS Khi thấy sóng P’ thì tính tỉ lệ >

1, bằng 1 hay < 1

Sóng r’ giả/V1: xuất hiện trong cơn nhịp

nhanh có hình dạng r’ giống của blốc nhánh

phải do sóng P ngược nằm sát ngay sau phức bộ

QRS mà trong lúc nhịp xoang không thấy nó, do

đó biến này được ghi nhận khi so sánh ĐTĐ lúc

kịch phát(8)

Sóng s giả ở DII, DIII, aVF: thấy được trong

cơn nhịp nhanh kịch phát mà lúc nhịp xoang

không thấy do sóng P’ nằm sát phức bộ QRS

So le biên độ điện thế QRS(4): Dùng compa

hai đầu nhọn đo chiều cao của mỗi phức bộ

QRS Có so le biên độ điện thế QRS khi mỗi biên

độ kế cạnh nhau cách biệt ≥ 1mm

Sóng delta ngoài cơn nhịp nhanh: Là phần

đầu làm biến dạng phức bộ QRS, làm cho đoạn

PR ngắn hơn 120 ms và phức bộ QRS dài

hơn 110ms

của phức bộ QRS trong suốt cơn nhịp nhanh mà

không xuất hiện trong nhịp xoang

Đoạn ST chênh lên ở aVR: dương tính khi

đoạn ST chênh lên nằm ngang hay ST chênh lên

≥ 1mm sau điểm J 80 ms hoặc ST chênh xuống ≥

1,5 mm sau điểm J 80 ms(5)

Phân tích số liệu

Nhập số liệu bằng phần mềm Excel 2007

thông qua bảng thu thập số liệu (phụ lục)

Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

Các biến định tính: giới(nam, nữ) ; nhóm tuổi (< 20, 20-29, 30-39, 40-49, 50-59, 60-69, >70);

truyền(thể điển hình, thể không điển hình, WPW, ĐDTP ẩn, ĐDTP bên (T), ĐDTP bên (P)); tiêu chuẩn ĐTĐ (sóng P’ thấy rõ, tỉ lệ RP’/P’R, sóng r’ giả/V1, sóng s giả ở DII, DIII, aVF, sóng delta ngoài cơn nhịp nhanh, so le biên độ điện thế QRS, khấc aVL, đoạn ST chênh lên ở aVR) Các biến định lượng: tần số tim, tuổi

Mô tả biến định tính bằng tỉ lệ phần trăm, biến định lượng bằng trung bình ± độ lệch chuẩn

Kiểm định mối liên quan giữa các biến định tính bằng phép kiểm Chi – square

So sánh biến định lượng giữa hai nhóm bằng t test Khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

Phân tích hồi quy logistic đa biến (tuổi, giới, tần số tim, sóng P’ thấy rõ, sóng r’ giả/V1, sóng s giả/DII,DIII, aVF, sóng delta ngoài cơn nhịp nhanh, ST chênh lên ở aVR, khấc ở aVL) để tìm các yếu tố liên quan đến NNVVLNT hay NNVVLTNNT và đưa ra mô hình dự đoán đúng

KẾT QUẢ

102 BN NNVVLTNNT thể điển hình kiểu chậm nhanh và 105 BN NNVVLNT

Chẩn đoán Nhóm chung

(n=207)

NNVVLTNNT (n=102)

NNVVLNT (n=105)

Tuổi trung bình* 45,6± 14,3 48 ± 15,4 43,2 ± 12,8

P= 0,015

0,00%

5,00%

10,00%

15,00%

20,00%

25,00%

30,00%

35,00%

< 20 20- 29 30- 39 40- 49 50- 59 60- 69 > 70

NNVVLTNNT NNVVLNT

Biểu đồ 1 Phân bố BN theo nhóm tuổi và VVL

Trang 4

Trong nhóm NNVVLTNNT, tuổi 40- 49

chiếm tỉ lệ cao nhất 25,5%

Trong nhóm NNVVLNT, tuổi 30- 39 chiếm tỉ

lệ cao nhất 33,3%

Bảng 2 Phân bố BN theo giới trong từngloại VVL

NNVVLTNNT 31(39,7%) 71(55%) 102(49,3%)

NNVVLNT 47(60,3%) 58(45%) 105(50,7%)

Tổng số 78(100%) 129(100%) 207(100%)

χ2 = 4,555b ; độ tự do =1; p= 0,033

Bảng 3 Đặc điểm phân bố đường dẫn truyền phụ

trong nhóm NNVVLNT

WPW điển hình 52 49,5%

ĐDTP bên (T) 82 78,1%

ĐDTP bên (P) 23 21,9%

53,90%

46,10%

69,20%

30,80%

51,20%49,80%

60%

40%

0,00%

10,00%

20,00%

30,00%

40,00%

50,00%

60,00%

70,00%

WPW(T) WPW(P) ĐDTP ẩn (T) ĐDTP ẩn (P)

nữ nam

Biểu đồ 2 Phân bố giới tính theo đường dẫn truyền

phụ ở nhóm NNVVLNT

Tỉ lệ nam / nữ trong từng đường dẫn truyền phụ khác biệt không có ý nghĩa thống

kê với p= 0,3

Bảng 4 Khảo sát các tiêu chuẩn ĐTĐ bề mặt chẩn đoán VVL

Sóng P’ thấy rõ: Có 9(9,8%) 69(65,7%) 78(37,7%)

0,000

0,000 Không 59(57,8%) 105(100,0%) 164(79,2%)

s giả /D II ,D III ,aVF:Có 24(23,5%) 0(0,0%) 24(11,6%)

0,000 Không 78(76,5%) 105(100,0%) 183(99,4%)

0,000

Delta / nhịp xoang:Có 0(0%) 44(41,9%) 44(21,3%)

0,000 Không 102(100,0%) 61(58,1%) 163(78,7%)

0,000 Không 64(62,7%) 105(100,0%) 169(81,6%)

ST chênh avR: Có 10(9,8%) 63(60,0%) 73(35,3%)

0,000

Bảng 5 Sự phân bố vị trí của sóng P’ khi sóng

P’thấy rõ trong cơn NNKPTT

Vị trí sóng P’

Chẩn đoán

p NNVVLTNNT

(n= 102)

NNVVLNT (n = 105)

RP’< 70ms 9(9,8%) 0(0%)

0,00 RP’>70ms 0(0%) 69(65,7%)

Tỉ lệ RP’/P’R < 1 < 1

Bảng 6 So sánh tần số tim giữa nhóm có ST chênh

lên ở aVR trong từng nhóm NNKPTT

Tần số tim/

Không 180±16 183,6±24,1

Trang 5

Bảng 7 So sánh tiêu chuẩn khấc ở aVL với tiêu

chuẩn ST chênh lên ở aVR và các tiêu chuẩn khác

trong chẩn đoán NNVVLNT

ST chênh

lên ở aVR

Khấc

ở aVL

P’ thấy được

So le QRS

Delta ngoài cơn

Độ nhạy 60% 0% 65,7% 24,8% 41,9%

Độ đặc hiệu 90,2% 62,7% 91,2% 96,1% 100%

GTTĐD 86,3% 0% 88,5% 86,7% 100%

GTTĐA 68,7% 37,7% 66,9% 55,4% 62,6%

Bảng 8 So sánh tiêu chuẩn ST chênh lên ở aVR với

tiêu chuẩn khấc ở aVL và các tiêu chuẩn khác trong

chẩn đoán NNVVLTNNT

ST chênh lên

ở aVR

Khấc ở aVL

Sóng r’

/V1

s giả/

DII,DIII,aVF

Độ nhạy 9,8% 37,3% 42,2 23,5%

Độ đặc hiệu 40% 100% 100,0 100,0%

GTTĐD 82,2% 100% 100,0 100%

GTTĐA 31,3% 62,1% 64,0 57,4%

Sau khi phân tích đơn biến, chúng tôi tìm

được 9 biến có ý nghĩa liên quan đến chẩn

đoán cơ chế NNKPTT (p< 0,05) Các biến đó

là:

Hai biến dân số: Giới tính, Tuổi

Năm biến trên ĐTĐ bề mặt chuẩn

Sóng P’ thấy rõ

Sóng r’ giả / V1

Sóng s giả/DII,DIII,aVF

Sóng delta ngoài cơn nhịp nhanh

So le biên độ điện thế QRS

Hai biến chúng tôi nghiên cứu trên ĐTĐ

bề mặt

Khấc ở aVL

ST chênh lên ở aVR

Bảng 9 Giá trị dự đoán NNVVLTNNT so với

NNVVLNT qua mô hình hồi quy 9 biến

NNVVLTNNT NNVVLNT

Hồi

quy

NNVVLTNNT 91 11 89,2

Bảng 10 Giá trị dự đoán NNVVLTNNT so với

NNVVLNT /mô hình hồi quy 5 biến chuẩn

Hồi quy

NNVVLTNNT 91 11 89,2

Bảng 11 Giá trị dự đoán NNVVLTNNT so với

NNVVLNT khi đưa 5 biến chuẩn và 2 biến chúng tôi nghiên cứu vào mô hình hồi quy 7 biến

NNVVLTNNT NNVVLNT

Hồi quy NNVVLTNNT 97 5 95,1

Bảng 12 So sánh tỉ lệ dự đoán đúng của toàn bộ 3

mô hình

% dự đoán đúng 83,1% 90,8% 91,3%

BÀN LUẬN

Về đặc điểm dân số học

Theo ACC/AHA, NNKPTT là rối loạn nhịp

có thể gặp ở mọi lứa tuổi(1) Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi tương tự các tác giả khác, nhóm NNVVLTNNT có tuổi trung bình cao hơn nhóm NNVVLNT với sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê Một số tác giả giải thích NNVVLNT có đường phụ là cầu nối bẩm sinh ở vòng van nhĩ thất nên tuổi khởi phát sớm, trong khi đó nhóm NNVVLTNNT đòi hỏi cần nhiều thời gian hơn trước khi tạo được vòng vào lại, mặt khác một số tác giả nhận thấy bệnh tim kèm theo (đặc biệt là bệnh tim thiếu máu cục bộ và tăng huyết áp) ở nhóm NNVVLTNNT có tỉ lệ

điều này giải thích vì sao nhóm NNVVLTNNT lớn tuổi hơn nhóm NNVVLNT và nhóm tuổi 40-

49 tuổi chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong nhóm NNVVLTNNT (25,5%) còn nhóm NNVVLNT thì tuổi 30- 39 chiếm tỉ lệ cao nhất (33,3%) Vậy tuổi tác có thể gợi ý phân biệt 2 nhóm nhịp

nhanh

Cũng theo ACC/AHA, tỉ lệ nữ trong nhóm

nữ có độ dài của vòng nhịp nhanh, độ dài của vòng blốc nhĩ thất và thời kỳ trơ của đường dẫn truyền chậm ngắn hơn của nam Không

có sự khác biệt về giới đối với hệ thống dẫn

Trang 6

truyền ngược và thời kỳ trơ của đường dẫn

truyền nhanh(6,7)

Về đặc điểm ĐTĐ

Tần số tim trung bình trong 2 nhóm loạn

nhịp này tương tự nhiều tác giả khác và sự khác

biệt không có ý nghĩa thống kê Các tác giả đều

cho rằng tần số tim trong cơn nhịp nhanh không

giá trị giúp dự đoán cơ chế NNKPTT, nhịp

nhanh hay chậm không chỉ phụ thuộc vào

đường dẫn truyền dài hay ngắn mà còn phụ

thuộc vào tốc độ dẫn truyền nút nhĩ thất nhanh

hay chậm

Ho Y.L (2003) khảo sát 338 BN NNKPTT

thấy ở chuyển đạo aVR đoạn ST chênh lên nằm

ngang hay ST chênh lên ≥ 1mm sau điểm J 80 ms

hoặc ST chênh xuống ≥ 1,5 mm sau điểm J 80 ms

trong cơn NNKPTT đều với phức bộ QRS hẹp

giúp dự đoán cơ chế cơn NNVVLNT so với

NNVVLTNNT, sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê p=0,001 Tiêu chuẩn này cũng đã được

nhiều tác giả sử dụng(5,9,10) Họ cho rằng sự thay

đổi đoạn ST trong chuyển đạo aVR trong suốt

cơn nhịp nhanh không do sự thay đổi của tái

cực thất mà do sự dẫn truyền ngược lên của

sóng P Trong NNVVLTNNT, sự hoạt động

ngược trở lại nhĩ gây ra một sóng P ngược hầu

hết có hướng vuông góc với chuyển đạo aVR, vì

vậy hầu hết NNVVLTNNT không có đoạn ST

chênh lên ở chuyển đạo aVR Trong khi đó ở

NNVVLNT, sự hoạt động ngược trở lại nhĩ xảy

ra lệch tâm từ vị trí của đường dẫn truyền phụ,

nên ST chênh lên ở aVR

Tuy nhiên sử dụng chuyển đạo aVL để

chẩn đoán cơ chế VVL thì chúng tôi chỉ mới

tìm thấy một nghiên cứu(3) Theo tác giả này:

trong suốt NNVVLTNNT hoạt động điện sớm

nhất được ghi nhận tại đoạn xa của xoang

vành chiếm 47% bệnh nhân do tồn tại một

xung động từ nút nhĩ thất sử dụng mô liên kết

nút nhĩ nằm bên trái xung động này đến

xoang vành trước khi xung động đến từ cấu

trúc bên phải Xung động phát sinh xuyên

qua hệ thống cơ của xoang vành và hướng về

phần nhĩ phải, bắt vào đường dẫn truyền

chậm và cuối cùng khử cực bó His Cùng thời gian này, xung động phía trước khử cực hệ thống xoang vành và nhĩ trái, tạo trục trái của sóng P ngược trở lại trên ĐTĐ và tạo khấc dương gần với phức bộ QRS trên chuyển đạo aVL(3)

ST chênh lên ở chuyển đạo aVR trong cơn nhịp nhanh có độ nhạy 60%, độ đặc hiệu 90,2%, giá trị tiên đoán dương 86,3% để chẩn đoán NNVVLNT có giá trị tương đối cao So với các tiêu chuẩn cũ để chẩn đoán NNVVLNT là sóng P’ thấy được tương ứng theo thứ tự là (65,7%, 91,2%, 88,5%), sóng delta ngoài cơn nhịp nhanh theo thứ tự là (41,9%, 100%, 100%), so le biên độ điện thế QRS theo thứ tự là (24,8%, 96,1%, 86,7%) chứng tỏ rằng tiêu chuẩn ST chênh lên ở aVR có ý nghĩa giúp chẩn đoán NNVVLNT khá cao

Khấc ở aVL có độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm theo thứ

tự là 37,3%, 100%, 100%, 64% So với các tiêu chuẩn cũ để chẩn đoán NNVVLTNNT là sóng r’/V1 tương ứng theo thứ tự là (42,2%, 100%, 100%, 64%) sóng s giả / DII,DIII,aVF tương ứng theo thứ tự là (23,5%, 100%, 100%, 57,4%) chứng

tỏ dấu hiệu khấc ở aVL có giá trị khá cao giúp chẩn đoán NNVVLTNNT

Nếu kết hợp cả 2 biến tuổi và giới với các tiêu chuẩn của ĐTĐ đưa vào mô hình hồi quy

đa biến đã nâng giá trị dự đoán đúng lên 91,3% Chứng tỏ tuổi và giới cũng có ý nghĩa giúp phân biệt NNVVLTNNT và NNVVLNT khi kết hợp với các tiêu chuẩn ĐTĐ Tuy nhiên sự chênh lệch này không đáng kể, chỉ nâng lên được 0,5% Trong khi đó có hai vấn đề cần chú ý là:

Hai biến độc lập tuổi và giới này thay đổi theo từng nơi phụ thuộc điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của bệnh nhân cũng như điều kiện cơ

sở vật chất, nhân lực của bệnh viện

Càng nhiều biến vào mô hình thì càng khó khăn để thực hiện

Vì vậy đưa 2 biến tuổi và giới vào mô hình

Trang 7

KẾT LUẬN

Tuổi và giới cũng có ý nghĩa giúp chẩn đoán

phân biệt NNVVLTNNT và NNVVLNT, tuy

nhiên để dễ áp dụng thì chỉ cần mô hình kết hợp

5 biến trên ĐTĐ bề mặt chuẩn (sóng P’ thấy rõ,

sóng r’ giả/V1, sóng s giả/DII, DIII, aVF, sóng

delta ngoài cơn nhịp nhanh, so le biên độ điện

thế QRS) với 2 biến chúng tôi khảo sát trên ĐTĐ

bề mặt (khấc ở aVL, ST chênh lên ở aVR) đã

nâng giá trị dự đoán đúng lên 90,8%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Blomstrom-Lundqvist C, Scheinman MM, et al (2003)

ACC/AHA/ESC guidelines for the management of patients with

supraventricular arrhythmias-executive summary J Am Coll

Cardiol, 42(8), 1493-1531

2 Bottoni N, Tomasi C, et al (2003) Clinical and

electrophysiological characteristics in patients with

atrioventricular reentrant and atrioventricular nodal reentrant

tachycardia Europace, 5(3), 225-229

3 Di Toro D, Hadid C, et al (2009) Utility of the aVL lead in the

electrocardiographic diagnosis of atrioventricular node

re-entrant tachycardia Europace, 11(7), 944-948

4 Green M, Heddle B, et al (1983) Value of QRS alteration in determining the site of origin of narrow QRS supraventricular

tachycardia Circulation, 68(2), 368-373

5 Ho YL, Lin LY, et al (2003) Usefulness of ST-segment elevation

in lead aVR during tachycardia for determining the mechanism

of narrow QRS complex tachycardia Am J Cardiol, 92(12),

1424-1428

6 Liuba I, Jonsson A, Safstrom K & Walfridsson H (2006) Gender-related differences in patients with atrioventricular nodal reentry

tachycardia Am J Cardiol, 97(3), 384-388

7 Marchlinski FE (2009) Diagnosing the mechanism of

supraventricular tachycardia: restoring the luster of a fading art J

Am Coll Cardiol, 53(25), 2359-2361

8 Maury P, Zimmermann M & Metzger J (2003) Distinction between atrioventricular reciprocating tachycardia and atrioventricular node re-entrant tachycardia in the adult population based on P wave location; should we reconsider the value of some ECG criteria according to gender and age?

Europace, 5(1), 57-64

9 Williamson K, Mattu A, et al (2006) Electrocardiographic

applications of lead aVR Am J Emerg Med, 24(7), 864-874

10 Zhong YM, Guo JH, et al (2006) A modified electrocardiographic algorithm for differentiating typical atrioventricular node re-entrant tachycardia from atrioventricular reciprocating tachycardia mediated by concealed

accessory pathway Int J Clin Pract, 60(11), 1371-1377

Ngày đăng: 22/01/2020, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm