1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh hiệu quả diệt Helicobacter pylori của phác đồ trình tự và phác đồ cổ điển có tetracyclin ở trẻ trên 8 tuổi mắc viêm dạ dày

8 66 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 334,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm so sánh hiệu quả điều trị của phác đồ trình tự 14 ngày và phác đồ cổ điển có tetracyclin trên trẻ em mắc viêm dạ dày có nhiễm H. pylori.

Trang 1

SO SÁNH HIỆU QUẢ DIỆT HELICOBACTER PYLORI CỦA PHÁC

ĐỒ TRÌNH TỰ VÀ PHÁC ĐỒ CỔ ĐIỂN CÓ TETRACYCLIN Ở TRẺ

TRÊN 8 TUỔI MẮC VIÊM DẠ DÀY

Lê Thị Hương 1 , Nguyễn Thị Việt Hà 2 , Nguyễn Văn Ngoan 1 , Lê Thanh Hải 1

1 Bệnh viện Nhi trung ương; 2 Trường Đại học Y Hà Nội

Tỷ lệ diệt trừ H pylori của các phác đồ 3 thuốc chuẩn trên trẻ em ngày càng thấp do tình trạng kháng metronidazol và clarithromycin ngày càng cao Nghiên cứu được thực hiện nhằm so sánh hiệu quả diệt H pylori của phác đồ trình tự và phác đồ cổ điển có tetracyclin (MTE) ở trẻ trên 8 tuổi mắc viêm dạ dày Kết quả cho thấy, hiệu quả diệt H pylori của phác đồ MTE cao hơn phác đồ trình tự, phân tích theo nhóm dự kiến nghiên cứu (80% so với 33%, p < 0,001) và trên nhóm thực hiện nghiên cứu (85% so với 35%, p < 0,001) Tỉ lệ cải thiện triệu chứng lâm sàng của phác đồ MTE là 88%, cao hơn so với phác đồ trình tự là 64,9% (p = 0,001) Tỉ lệ gặp các tác dụng phụ khi điều trị của phác đồ MTE và phác đồ trình

tự lần lượt là 25% và 31% Kết luận cho thấy phác đồ MTE có hiệu quả điều trị cao hơn so với phác đồ trình tự và thích hợp hơn để điều trị các trường hợp viêm dạ dày có nhiễm H pylori ở trẻ em trên 8 tuổi.

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ khóa: diệt trừ H pylori, phác đồ trình tự, phác đồ cổ điển có tetracycline.

Nhiễm Helicobacter pylori (H pylori) là

một trong những nhiễm trùng phổ biến nhất ở

người với hơn 50% dân số thế giới bị nhiễm

Nhiễm H pylori đã được chứng minh là có liên

quan đến viêm, loét và ung thư dạ dày tá tràng

[1; 2] Điều trị diệt trừ H pylori có vai trò quan

trọng trong phòng ngừa các biến chứng do H

pylori gây ra Hiệu quả của các phác đồ chuẩn

3 thuốc gồm hai kháng sinh kết hợp và thuốc

ức chế bơm proton trên trẻ em ngày càng thấp

do tỷ lệ kháng kháng sinh cao, sự dung nạp

thuốc và tuân thủ điều trị ở trẻ em kém hơn so

với người lớn Trong đó tình trạng kháng kháng

sinh là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất [3] Tỷ lệ

H pylori kháng metronidazol trong các nghiên

cứu trên trẻ em dao động từ 15,8 đến 72%,

tỷ lệ kháng thuốc cao nhất tại các quốc gia đang phát triển Tỷ lệ kháng clarithromycin là

2 - 27,6%; trong khi kháng amoxicillin gặp với

tỷ lệ rất thấp [4; 5] Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy phác đồ trình tự mang lại hiệu quả điều trị cao hơn so với phác đồ chuẩn (91% và 78%) [6] Kết quả tương tự cũng được công bố trong một nghiên cứu đa phân tích và phác đồ trình tự dường như rất hiệu quả ở những bệnh nhân mang chủng vi khuẩn kháng

clarithromycin [7; 8] Tỷ lệ diệt H pylori của các

phác đồ có tetracyclin dao động từ 83% đến 92%, cao hơn so với các phác đồ chuẩn được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu [9 - 11] Tại

Việt Nam, hiệu quả diệt H pylori của phác đồ

Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Thị Việt Hà, Bộ môn Nhi,

Trường Đại học Y Hà Nội

Email: vietha@hmu.edu.vn

Trang 2

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC

III KẾT QUẢ

1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hai nhóm tham gia nghiên cứu

1.1 Đặc điểm chung của 2 nhóm nghiên cứu

các nghiên cứu trên trẻ em Việt Nam có thể do

tình trạng kháng kháng sinh cao, 50,9% kháng

clarithromycin, 65,3% kháng metronidazol

trong khi tỷ lệ kháng amoxicillin là 0,5% [13]

Xuất phát từ vấn đề này, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu nhằm so sánh hiệu quả điều trị của

phác đồ trình tự 14 ngày và phác đồ cổ điển

có tetracyclin trên trẻ em mắc viêm dạ dày có

nhiễm H pylori.

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 Đối tượng

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Các trẻ từ 8 đến 15 tuổi, có một hoặc

nhiều triệu chứng hướng tới bệnh lý dạ dày

như đau bụng, nôn, buồn nôn, ợ hơi - ợ chua,

chán ăn, thiếu máu, đi ngoài phân đen được

làm nội soi tiêu hóa

- Nội soi dạ dày có các biểu hiện tổn thương

viêm dạ dày tá tràng và mô bệnh học có kết

luận viêm dạ dày

- Có 2 xét nghiệm xác định tình trạng nhiễm

H Pylori là test urease nhanh và mô bệnh học/

test thở dương tính

- Trẻ và gia đình đồng ý tham gia nghiên

cứu, hợp tác, tuân thủ phác đồ điều trị, đến

khám định kỳ và làm test thở sau điều trị theo

hẹn

Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân có các bệnh

phối hợp khác, hoặc đã từng điều trị diệt trừ

H pylori hoặc đã sử dụng các thuốc antacid,

kháng H2 hoặc PPI trong khoảng thời gian một

tháng trước khi đến khám

2 Phương pháp

Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên mở

160 trẻ đáp ứng tiêu chuẩn được chia thành

2 nhóm ngẫu nhiên: nhóm 1 được điều trị phác

đồ trình tự gồm có amoxicillin 50mg/kg/ngày

và esomeprazol 1mg/kg/ngày trong 7 ngày đầu, 7 ngày sau trẻ được dùng metronidazol

20 mg/kg/ngày, clarithromycin 15mg/kg/ ngày và esomeprazol 1mg/kg/ngày; nhóm 2 được điều trị phác đồ MTE gồm metronidazol 20mg/kg/ngày, tetracyclin 50mg/kg/ngày, và esomeprazol 1mg/kg/ngày trong 14 ngày Sau

6 tuần điều trị, có 149 trẻ tái khám và tuân thủ điều trị được thăm khám lâm sàng và làm test thở C13 kiểm tra

3 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được thông qua hội đồng y đức Bệnh viện Nhi Trung Ương

- Cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ được cung cấp đầy đủ thông tin về bệnh và các phương pháp phòng bệnh, điều trị cụ thể, tự nguyện tham gia vào nghiên cứu, có quyền rút lui khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào

- Đối với trẻ đến khám và điều trị vẫn được khám bệnh toàn diện, điều trị đúng phác đồ quy định, mọi thông tin liên quan đến trẻ được giữ bí mật

- Nghiên cứu này chỉ nhằm phục vụ cho việc nâng cao khám chữa bệnh cho bệnh nhân, ngoài ra không có mục đích nào khác

- Các số liệu trong nghiên cứu trung thực, chính xác

Trang 3

Bảng 1 So sánh đặc điểm chung của hai nhóm nghiên cứu ở hai phác đồ

Giới

Nam n (%)

Nữ n (%) 85 (53,1)75 (46,9) 46 (57,5)34 (42,5) 39 (48,8)41 (51,2) 0,267

Tuổi trung bình (năm)

8-10 tuổi n (%)

10- 15 tuổi n (%)

10,1 ± 1,5

109 (68)

51 (32)

10,2 ± 1,5

51 (63,8)

29 (36,2)

10,0 ± 1,5

58 (72,5)

22 (27,5)

0,338

0,235

Địa dư

Thành thị

0,265

Tiền sử gia đình mắc bệnh lý dạ

dày tá tràng

Không

Bố/ mẹ

101(63,1)

59 (36,9)

80 (50)

54 (67,5)

26 (32,5)

43 (53,8)

47 (58,8)

33 (41,2)

37 (46,2)

0,251 0,343

Thời gian xuất hiện triệu chứng ban

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đặc điểm chung của trẻ trong hai phác đồ nghiên cứu về tuổi, giới, địa dư, thời gian xuất hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên và tiền sử gia đình mắc bệnh lý dạ dày tá tràng, p > 0,05

1.2 Triệu chứng lâm sàng của 2 nhóm

93,8% trẻ trong 2 nhóm nghiên cứu có biểu hiện đau bụng Các triệu chứng khác gặp với tỷ lệ thấp hơn ở phác đồ MTE và TT lần lượt là: nôn, buồn nôn (48% và 48%), ợ hơi - ợ chua (48% và 39%), chán ăn (38% và 48%), đầy bụng (18% và 19%) Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

về các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân trong hai phác đồ nghiên cứu, p > 0,05

1.3 Hình ảnh tổn thương trên nội soi

Tổn thương trên nội soi thường gặp nhất là phù nề, xung huyết (100%) và niêm mạc lần sần dạng hạt chiếm tỉ lệ 64% và 59% ở nhóm sử dụng phác đồ MTE và phác đồ TT Các tổn thương khác ít gặp hơn như tăng tiết dịch nhầy, trợt phẳng, trợt lồi và trào ngược dịch mật Các hình thái

Trang 4

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC

1.4 Đặc điểm tổn thương mô bệnh học

Bảng 2 So sánh đặc điểm tổn thương trên mô bệnh học

giữa hai nhóm nghiên cứu ở hai phác đồ

n (%)

Trình tự

n (%)

Chung

Vị trí tổn thương

Thân vị

Hang vị

Toàn bộ dạ dày

2 (2,5)

2 (2,5)

76 (95)

2 (2,5) 0

78 (97,5)

4 (2,5)

2 (1,3)

154 (96,2)

0,36

Mức độ viêm

Viêm nhẹ

Viêm vừa

Viêm nặng

8 (10,0)

64 (80)

8 (10)

6 (7,5)

60 (75)

14 (17,5)

14 (8,8)

124 (77,5)

22 (13,7)

0,36

Mức độ hoạt động viêm

Hoạt động mạnh

Hoạt động vừa

Hoạt động nhẹ

17 (21,2)

44 (55)

19 (23,8)

20 (25)

48 (60)

12 (15)

37 (23,1)

92 (57,5)

31 (19,4)

0,37

Mức độ nhiễm H pylori

Hp (+)

Hp (++)

Hp (+++)

41 (51,2)

28 (35)

11 (13,8)

39 (48,8)

35 (43,7)

6 (7,5)

80 (50)

63 (39,4)

17 (10,6)

0,32

Vị trí tổn thương trên mô bệnh học chủ yếu là viêm toàn bộ dạ dày chiếm 96,2% Mức độ viêm nặng và vừa, mức độ hoạt động viêm vừa và mạnh chiếm đa số Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các đặc điểm của hình ảnh mô bệnh học giữa hai nhóm trẻ trong hai phác đồ nghiên cứu, p > 0,05

2 Kết quả điều trị

2.1 Hiệu quả diệt H pylori

Đánh giá kết quả điều trị bằng test thở C13 dựa trên hai phân tích là theo nhóm dự kiến nghiên cứu (intention-to-treat) gồm 160 trẻ ban đầu và nhóm tuân thủ nghiên cứu (per protocol) gồm 149 trẻ tuân thủ điều trị và tái khám đúng theo hẹn

Trang 5

80% 85%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

Biểu đồ 1 So sánh kết quả diệt H pylori của hai phác đồ

Tỷ lệ diệt H pylori phân tích theo nhóm dự kiến nghiên cứu của phác đồ MTE là 80%, cao hơn phác đồ trình tự (33%), p < 0,001 Dựa trên phân tích ở nhóm thực hiện nghiên cứu, tỷ lệ diệt H pylori là 85% của phác đồ MTE cao hơn so với phác đồ điều trị theo trình tự (35%), p < 0,001

2.2 Hiệu quả cải thiện triệu chứng lâm sàng

82,5%

60%

88%

64,9%

0,0%

20,0%

40,0%

60,0%

80,0%

100,0%

Dự kiến nghiên cứu Thực hiện nghiên cứu

Biểu đồ 2 So sánh sự thay đổi triệu chứng lâm sàng sau điều trị diệt H pylori

Nhóm sử dụng phác đồ MTE có tỉ lệ cải thiện triệu chứng lâm sàng cao hơn hẳn nhóm sử dụng phác đồ trình tự: 82,5% so với 60%, p = 0.001 (phân tích theo nhóm dự kiến nghiên cứu); 88% so với 64,9%, p = 0,001 (phân tích theo nhóm thực hiện nghiên cứu)

2.3 Các tác dụng phụ khi điều trị

Tác dụng phụ hay gặp nhất khi điều trị là đau bụng, nôn và mệt mỏi Không có sự khác biệt có

Trang 6

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ diệt H

pylori của phác đồ MTE, phân tích theo nhóm

dự kiến nghiên cứu và nhóm thực hiện nghiên

cứu đều cao hơn một cách có ý nghĩa thống

kê so với phác đồ trình tự Tỷ lệ diệt H pylori

của các phác đồ có tetracyclin cao hơn so với

các phác đồ chuẩn được ghi nhận trong nhiều

nghiên cứu Trong một nghiên cứu cho thấy tỉ

lệ diệt trừ H pylori thành công của phác đồ 3

thuốc gồm PPI, metronidazol và tetracyclin là

82,8% (dự kiến nghiên cứu) và 92,3% (tuân

thủ nghiên cứu), trong khi tỉ lệ này ở phác đồ

gồm có PPI, amoxicilin và metronidazol lần

lượt là 74,3% và 89,7% [9] Một nghiên cứu

khác trên 464 bệnh nhân cho kết quả tỷ lệ diệt

trừ thành công của phác đồ LMT (lansoprazol,

metronidazol, tetracyclin) là 60%, cao hơn một

cách có ý nghĩa thống kê so với tỉ lệ 35,6% của

phác đồ chuẩn LAC (Lansoprazol, amoxicillin

và clarithromycin) [10] Tỷ lệ diệt H pylori trong

nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự như

các tác giả trên thế giới Hiệu quả diệt H pylori

cao của phác đồ MTE có thể được giải thích

do tetracyclin là một kháng sinh được sử dụng

rất hạn chế ở trẻ do chỉ được chỉ định cho trẻ

trên 8 tuổi, tỉ lệ kháng tiên phát của H pylori

với tetracyclin cũng rất thấp, chỉ 5,8% [18] Đây

là một kết quả đáng mừng trong điều kiện ở

Việt Nam, nơi có tỷ lệ kháng clarithromycin và

metronidazol ngày càng cao

Phác đồ điều trị theo trình tự trong 10 ngày

rất có hiệu quả trong các nghiên cứu trên người

lớn và trẻ em [15] Tại Việt Nam, một nghiên

cứu sử dụng phác đồ trình tự điều trị cho trẻ

em mắc viêm dạ dày có nhiễm H pylori cho tỷ

lệ diệt khuẩn là 56,8% [16] Tỷ lệ diệt H pylori

trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn nghiên

cứu trên mặc dù thời gian điều trị của chúng tôi

kéo dài hơn Kết quả diệt H pylori của phác đồ

trình tự trong nghiên cứu của chúng tôi thấp

hơn rất nhiều so với tỷ lệ thành công trên 89

- 98% trong các nghiên cứu tại châu Âu Điều này có thể giải thích do tình trạng kháng kháng

sinh của vi khuẩn H pylori ngày càng gia tăng

Tại Việt Nam, tỉ lệ kháng kháng sinh tiên phát của clarithromycin và metrondazol lần lượt là 1% và 76% [17] Một nghiên cứu khác cũng cho thấy tỉ lệ kháng kháng sinh tiên phát rất

cao của H pylori, 33% kháng clarithromycin,

69,9% kháng metronidazol và 24,3% kháng cả hai loại kháng sinh này [18] Theo nghiên cứu trên 232 bệnh nhi, tỉ lệ kháng với clarithromycin

là 50,9% và đối với metronidazol là 65,3%, kháng cả hai thuốc là 28,8% [13] Các nghiên cứu này cho thấy sự gia tăng nhanh tình trạng kháng kháng sinh clarithromycin, trong khi đó

sự kháng kháng sinh metronidazol có sự ổn định hơn, tỷ lệ kháng kép 2 thuốc kháng sinh clarithromycin và metronidazol ở trẻ em Việt Nam cũng tương đối cao Từ những kết quả nghiên cứu có giá trị trên có thể lí giải cho hiệu

quả diệt H pylori rất thấp trong nghiên cứu của

chúng tôi

V KẾT LUẬN

Phác đồ điều trị viêm dạ dày mạn tính do

nhiễm H pylori sử dụng tetracyclin cho hiệu

quả điều trị, tỷ lệ cải thiện triệu chứng cao và tác dụng không mong muốn thấp hơn so với phác đồ trình tự kéo dài cho thấy tetracyclin là một lựa chọn tốt để phối hợp trong các phác

đồ điều trị diệt H pylori cho trẻ trên 8 tuổi ở

các nước có tỷ lệ kháng metronidazol và clarithromycin

Lời cảm ơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn bệnh nhi

và gia đình trẻ đã tham gia và hợp tác tốt trong quá trình nghiên cứu Xin cảm ơn Khoa Tiêu hóa, Khoa Nội soi Bệnh viện Nhi Trung Ương

IV BÀN LUẬN

Trang 7

tạo điều kiện thuận lợi để nhóm nghiên cứu có

thể thu thập số liệu và hoàn thành nghiên cứu

Chúng tôi cam kết nghiên cứu này chỉ nhằm

phục vụ cho việc nâng cao khám chữa bệnh

cho bệnh nhân, ngoài ra không có mục đích

nào khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Torres J, Perez G, Goodman K J, et

al (2000) A comprehensive review of the

natural history of Helicobacter Pylori infection

in children Arch Med Res, 31(5), 431 - 469.

2. Kusters J.G, van Vliet A.H, Kuipers E.J

(2006) Pathogenesis of Helicobacter pylori

infection Clin Microbiol Rev, 19(3), 449 - 490.

3 Fuccio L., Laterza L, Zagari RM, et

al (2008) Treatment of Helicobacter Pylori

infection Bmj, 337, a1454.

4 Khurana R, Fischbach L, Chiba N, et al

(2005) An update on anti-Helicobacter pylori

treatment in children Can J Gastroenterol,

19(7), 441 - 445.

5 Megraud F, Lehours P (2004) H pylori

antibiotic resistance: prevalence, importance,

and advances in testing Gut, 53(9), 1374 -

1384

6 Vaira D, Zullo A, Vakil N, et al (2007)

Sequential therapy versus standard triple-drug

therapy for Helicobacter pylori eradicatiion: a

randomized trial Ann Intern Med, 146(8), 556

- 563

7 Francavilla R, Lionetti E, Castellaneta

S.P, et al (2005) Improved Efficacy of 10- Day

Sequential Treatment for Helicobacter Pylori

eradication in Children: A Randomized Trial

Gastroenterology, 129(5), 1414 - 1419.

8 Gatta L, Vakil N, Leandro G, et al

(2009) Sequential therapy or triple therapy for

Helicobacter pyori infection: systematic review

Journal of Gastroenterology, 3069 - 3079.

9 Matsushima M, Suzuki T, Kurumada

T, et al (2006) Tetracycline, metronidazole

and amoxicillin-metronidazole combinations

in proton pump inhibitor-based triple therapies are equally effective as alternative therapies

against Helicobacter pylori infection Journal

of Gastroenterology and Hepatology, 21, 232

- 236

10 Songür Y, Senol A, Balkarli A, et al (2009) Triple or quadruple tetracycline based

therapies versus standard triple treatment for

Helicobacter pylori treatment Am J Med Scri,

338(1), 50 - 53.

11 Rodrigo S.M, da Silva M.R, Viriato

A (2008) Furazolidone, tetracycline and

omeprazole: a low-cost alternative for Helicobacter pylori eradication in children

Jorna de Pediatria, 84(2), 160 - 164.

12 Nguyen T.V.H, Bengtsson C, Nguyen G.K, et al (2008) Evaluation of two triple

therapy regimens with metronidazole or clarithromycin for eradication of H pylori infection in Vietnamese children: a randomized,

double-blind clinical trial Helicobacter pylori,

13, 550 - 556.

13 Nguyen T.V.H, Bengtsson C, Yin L,

et al (2012) Eradication of Helicobacter pylori

in Children in Vietnam in Relation to Antibiotic

Resistance Helicobacter, 17(4), 319 - 325.

14 Nguyễn Gia Khánh (2010) Nhiễm

Helicobacter pylori ở trẻ em, đặc điểm lâm

sàng và điều trị Tạp chí nhi khoa, 3(3,4), 21

- 28

15 Selgrad M và Malfertheiner P (2008) New strategies for Helicobacter pylori

eradication Curr Opin Pharmacol, 8(5), 593 -

597

16 Tống Quang Hưng, Nguyễn Gia

Trang 8

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC

viêm dạ dày mạn tính ở trẻ em Tạp chí nhi

khoa, 4(1), 23 - 26.

17 Wheeldon T.U, Hoang TT, Granstrom

M, et al (2004) The importance of the level

of metronidazole resistance for the success

of Helicobacter pylori eradication Aliment

Pharmacol Ther; 19, 1315 – 1321.

18 Tran T B, Shiota S, Nguyen L T, et

al (2013) The incidence of primary antibiotic

resistance of Helicobacter pylori in Vietnam J Clin Gastroenterol, 47(3), 233 - 238.

Summary

EFFICACY ON HELICOBACTER PYLORI ERADICATION

OF SEQUENTIAL THERAPY VERSUS TRIPLE

TETRACYCLINE-BASED THERAPY AMONG

VIETNAMESE CHILDREN

Increasing rates of antimicrobial resistance to clarithromycin and metronidazole present challenges in maintaining optimal eradication rates The study was conducted to compare the

efficacy on H pylori eradication of sequential therapy for 14 days and triple tetracycline-based

therapy (MTE) in children of 8 years of age or older with gastritis Results showed that the eradication rate of MTE regimen was significantly higher than the sequential treatment in both intention - to - treat analysis (80% vs 33%; p < 0.001), and per-protocol analysis (85% vs 35%; p < 0.001) The rate of clinical improvement for MTE regimen was significantly higher than sequential regimen (88% vs 64.9%; p = 0.001) No significant differences for side effects were found in two regimens (25.3% vs 31.1%; p > 0.05) In conclusion, MTE treatment group achieved

a significantly higher eradication rate than the sequential treatment group Side effects are similar with both treatment regimens The MTE therapy is more effective than the sequential therapy

and it is more suitable for treatment of H pylori infection in children of 8 years of age or older.

Ngày đăng: 22/01/2020, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w