1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị của các phân loại child-pugh, meld, okuda và barcelona trong đánh giá tiên lượng sống ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan

8 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 583,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ tử vong, các yếu tố liên quan đến tử vong và so sánh giá trị của bốn thang điểm: Child-pugh, meld, okuda và barcelona trong đánh giá tiên lượng sống ở bệnh nhân HCC. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

GIÁ TRỊ CỦA CÁC PHÂN LOẠI CHILD-PUGH, MELD, OKUDA

VÀ BARCELONA TRONG ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG SỐNG

Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN

Vũ Thị Hạnh Như*, Bùi Hữu Hoàng

TÓM TẮT

Cơ sở và mục tiêu nghiên cứu: Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là một trong những ung thư phổ biến

nhất trên thế giới Có rất nhiều hệ thống phân loại ra đời để tiên lượng bệnh nhân HCC nhưng giá trị của các phân lọai này vẫn còn đang bàn cãi Mục tiêu của chúng tôi là xác định tỉ lệ tử vong, các yếu tố liên quan đến tử vong và so sánh giá trị của bốn thang điểm: Child-Pugh, Meld, Okuda, Bacelona trong đánh giá tiên lượng sống

ở bệnh nhân HCC

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu được thực hiện trên 397 bệnh nhân HCC tại

Bệnh viện Chợ Rẫy trong thời gian từ 01/02/2009 đến 30/09/2009 Thời gian theo dõi là 24 tuần Các yếu tố nguy cơ được xác định dựa trên phân tích đơn biến và đa biến Cox Chúng tôi dùng LRχ2, tiêu chuẩn thông tin Akaike, thống kê Harrell’s C và diện tích dưới đường cong ROC để so sánh giá trị của các thang điểm Child-Pugh, Meld, Okuda, và Bacelona

Kết quả: Thời gian sống trung bình của bệnh nhân là 18,2 ± 7,3 tuần Tỉ lệ tử vong chiếm 40,6% Có sáu

yếu tố liên quan độc lập đến tình trạng sống còn, bao gồm vàng da (Tỉ số nguy hại [HR] = 2,07, khoảng tin cậy (KTC) 95% 1,26-3,39); báng bụng (HR=2,19, KTC 95% 1,45-3,29); huyết khối tĩnh mạch cửa (HR = 2,34, KTC 95% 1,60-3,29); kích thước khối u ≥ 6.5 cm (HR=2,32, KTC 95% 1,67-3,22); nồng độ AFP huyết thanh ≥ 200ng/ml (HR=1,47, KTC 95% 1,06-2,04) và nồng độ Albumin huyết thanh ≤ 3.5 g/dl (HR=0,49, KTC 95% 0,32-0,77) Cả 4 thang điểm đều có giá trị trong đánh giá tiên lượng sống ở bệnh nhân HCC Thang điểm Barcelona có giá trị tiên lượng tốt nhất qua tất cả các phép tính thống kê, kế đến là thang điểm Okuda

Kết luận: Kết quả của chúng tôi cho thấy thang điểm Barcelona có giá trị tiên lượng tốt nhất trên mẫu

nghiên cứu bệnh nhân HCC Việt Nam, vì vậy, nên áp dụng rộng rãi thang điểm này

Từ khóa: Ung thư biểu mô tế bào gan, Child-Pugh, Meld, Okuda, Bacelona, tiên lượng sống

ABSTRACT

THE VALIDITY OF CHILD-PUGH, MELD, OKUDA, AND BARCELONA CLINIC LIVER CANCER STAGING SYSTEMS FOR THE SURVIVAL PROGNOSIS OF PATIENTS WITH HEPATOCELLULAR

CARCINOMA

Vu Thi Hanh Nhu, Bui Huu Hoang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 276 - 283

Background and aim: Hepatocellular carcinoma (HCC) is one of the most common malignancies in the

world Many staging systems for the survival prognosis of patients with HCC have been proposed but the validity of these staging systems is still controversial Our objectives were to determine the mortality rate, to identify the risk factors and to compare the value of four different staging systems: Child-Pugh, Meld, Okuda, and Barcelona Clinic Liver Caner (BCLC) for predicting survival in patients with HCC

Patients and methods: A retrospective study was carried out on 397 patients with HCC in ChoRay

*Bộ Môn Nội, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Hospital from 01/02/2009 to 30/09/2009 The follow-up time was 24 weeks The risk factors were identified by univariate and multivariate Cox model analyses The value of Child-Pugh, Meld, Okuda, and BCLC scores was compared by using LRχ2, Akaike information criterion, Harrell’s C statistics and area under the ROC curve

Results: The median survival was 18.2 ± 7.3 weeks The mortality rate was 40.6% Six factors were

independently associated with survival, including jaundice (Hazard ratio [HR] = 2.07, 95% confidence interval

[CI] 1.26-3.39), ascites (HR = 2.19, 95% CI 1.45-3.29), portal vein thrombosis (HR = 2.34, 95% CI 1.60-3.29), tumor size ≥ 6.5 cm (HR=2.32, 95%CI 1.67-3.22), AFP level ≥ 200ng/ml (HR=1.47, 95% CI 1.06-2.04) and serum albumin level ≤ 3.5 g/dl (HR = 0.49, 95% CI 0.32-0.77) All four staging systems had the validity for prognosis of patients with HCC (p<0.001) For all statistics, BCLC staging system had a best prognostic ability, the next was the Okuda score

Conclusion: Our results indicate that BCLC staging system has the best prognostic stratification in a

Vietnamese study on HCC patients, and therefore, should be widely applied

Keywords: Hepatocellular carcinoma, Child-Pugh, Meld, Okuda, Barcelona Clinic Liver Caner (BCLC),

survival prognosis

ĐẶT VẤN ĐỀ

Carcinôm tế bào gan (HCC) là một trong

những ung thư khá phổ biến, đứng hàng thứ

năm và cũng là loại ung thư gây tử vong đứng

hàng thứ tư trên thế giới(1,17) Ở Việt Nam, theo

thống kê của Bộ Y Tế năm 2000 về tình hình bệnh

ung thư trong cả nước, HCC đứng hàng thứ ba ở

nam giới và đứng hàng thứ sáu ở nữ giới Riêng

tại Thành phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ HCC đứng hàng

đầu trong các loại ung thư ở nam(15)

Việc tiên lượng HCC có một ý nghĩa rất

quan trọng trong điều trị nhằm đánh giá mức độ

nặng của bệnh, khả năng sống của bệnh nhân và

chọn thời điểm thích hợp nhất để can thiệp điều

trị Hiện nay, có nhiều hệ thống phân loại ra đời

để tiên lượng khả năng sống của bệnh nhân

HCC(2,8,13,16,20) Tuy nhiên, vẫn chưa có sự thống

nhất là thang điểm nào có giá trị hơn trong đánh

giá tiên lượng sống của bệnh nhân

Bên cạnh sự ra đời của các hệ thống phân

loại này, đã có rất nhiều nghiên cứu khác nhau

trên thế giới so sánh giá trị và tính ứng dụng

thực tế của các hệ thống phân loại nêu trên

(7,8,12,14,5,21) Tuy nhiên, tại Việt Nam, chưa có

nghiên cứu nào khảo sát về vấn đề này Vì vậy,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu so sánh các

thang điểm Child-Pugh, MELD, Okuda,

Barcelona trong đánh giá tiên lượng sống của

bệnh nhân HCC

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng

Tiêu chuẩn chọn

Bệnh nhân được chẩn đoán HCC nhập khoa U gan Bệnh viện Chợ Rẫy trong thời gian

từ 01/02/2009 – 30/09/2009 đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại

Bệnh nhân < 18 tuổi Ung thư gan thứ phát Tiền căn bệnh tim phổi nặng Suy thận do nguyên nhân tại thận

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu

Cỡ mẫu

Áp dụng công thức sau

n: cỡ mẫu

z (1-α/2) : hệ số tin cậy = 1,96

p : tỉ lệ mắc Chọn p = 27,8% (tỉ lệ sống còn sau

1 năm ở bệnh nhân HCC) theo một nghiên cứu tại Pháp (6)

q : 1-p Ö q = 72,2%

2

2 ) 2 / 1 (

d

pq z

n= −α

Trang 3

d : độ chính xác tương đối, d = 5%

Vậy cỡ mẫu tối thiểu là 308

Phương pháp thu thập số liệu

Chúng tôi ghi nhận hồ sơ bệnh án, phỏng

vấn trực tiếp và theo dõi bệnh nhân trong

khoảng 6 tháng

HCC được chẩn đoán dựa vào 1 trong 2 tiêu

chuẩn sau:

- AFP > 200 ng/ml và một kết quả hình ảnh

phù hợp ung thư gan dựa trên CT scan hoặc

MRI

- Nếu 1 trong 2 yếu tố AFP ≤ 200 ng/ml hoặc

kết quả hình ảnh chưa phù hợp với ung thư gan

dựa trên CT scan hoặc MRI, cần tiến hành sinh

thiết gan

Số lượng khối u, hình thái khối u được xác

định trên CT scan hoặc MRI bụng Huyết khối

tĩnh mạch cửa được xác định trên CT scan bụng

và/hoặc trên siêu âm Doppler mạch máu gan

Các thang điểm

Bảng 1: Các thang điểm Child-Pugh, Okuda, MELD

(10,16,18) :

Child-Pugh 1 2 3 Báng bụng Không Nhẹ Nhiều Bệnh não gan Không Độ 1-2 Độ 3-4 Bilirubin (mg%) < 2.0 2.0 – 3.0 > 3.0 Albumin (mg/L) > 3.5 2.8 – 3.5 < 2.8

TQ (%) hoặc INR

> 60

< 1.7

40 – 60 1.7 - 2.3

< 40

> 2.3 Okuda 0 1 Kích thước khối u > 50% ≤ 50%

Dịch báng Không Có Albumin ≤ 3 g/dL > 3 g/dL Bilirubin > 3 mg/dL ≤ 3 mg/dL MELD = 3,8 [Ln bilirubin huyết thanh (mg/dL)] + 11,2[Ln INR + 9,6[Ln creatinine huyết thanh (mg/dL)] + 6,4

Giai đoạn Child-Pugh: A = 5-6 điểm, B = 7-9 điểm, C = 10-15 điểm

Giai đoạn Okuda: I = 0 điểm, II = 1-2 điểm,

III = 3-4 điểm

Sơ đồ 1: Phân loại Barcelona: (13)

Định nghĩa tình trạng hoạt động thể lực (PS):

0: không hạn chế hoạt động thể lực

1: hạn chế hoạt động thể lực nhẹ, đi lại được

bình thường và có thể làm công việc nhẹ

2: có khả năng tự chăm sóc bản thân nhưng không thể hoạt động thể lực nặng

3: tự chăm sóc bản thân bị hạn chế, nằm tại giường > 50%

Trang 4

4: không thể tự chăm sóc bản thân, nằm tại

giường hoàn toàn

Phân tích số liệu

Chúng tôi xử lý số liệu bằng Excel 2007 và

Stata 10.0

Các đường biểu diễn thời gian sống được

xác định bằng phương pháp Kaplan-Meier và so

sánh bằng test log-rank

Để xác định các yếu tố liên quan, chúng tôi

phân tích đơn biến và đa biến, dùng kiểm định

Cox để ước tính tỉ số nguy hại

Các thang điểm được so sánh với nhau bằng

diện tích dưới đường cong ROC, LRχ2, thống kê

Harrell’s C, tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC)

Nếu LRχ2, thống kê Harrell’s C càng lớn và AIC

càng thấp thì thang điểm càng có giá trị tiên

lượng tốt

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi ghi

nhận 397 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn vào

nghiên cứu

Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Bảng 2: Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu

Tỉ số nam/nữ 3,6/1

Triệu chứng lâm sàng

Đau hạ sườn phải 72,8%

Chán ăn 62,5%

Báng bụng 27,7%

Sốt nhẹ 7,8%

Không triệu chứng 4,1%

Đặc điểm liên quan HCC

Bảng 3: Đặc điểm liên quan HCC

Yếu tố bệnh sinh HCC:

Viêm gan virút B

Viêm gan virút C

Viêm gan virút B và C

Viêm gan mạn và xơ gan

Nghiện rượu

197

82

11

266

79

49,6%

20,7%

2,8%

67%

19,9%

Không rõ nguyên nhân 19 4,8%

Phương pháp điều trị Gây thuyên tắc bằng hóa chất qua động mạch Điều trị nâng đỡ Phẫu thuật Hủy u bằng sóng cao tần Hóa trị toàn thân

212

149

17

17

2

53,4% 37,5% 4,3% 4,3% 0,5%

Đặc điểm về thời gian sống và tử vong

Chúng tôi theo dõi bệnh nhân 24 tuần và ghi nhận thời gian sống trung bình là 18,2 ± 7,3 tuần Sau khi kết thúc nghiên cứu, tỉ lệ tử vong là 40,6%

Yếu tố liên quan đến tỉ lệ tử vong

Chúng tôi tiến hành phân tích đơn biến và

đa biến các yếu tố liên quan đến tử vong

Bảng 4: Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến

tử vong

Yếu tố liên quan vong Tử Không tử vong P

Nam 128 183 Giới tính

< 60 109 121 Tuổi

≥ 60 52 115 0,008

Vàng da

Lách to

Có 75 37 0,000

Huyết khối tĩnh mạch cửa Có 74 18 0,000

Báng bụng

Có 89 21 0,000

Viêm gan vi rút B

Có 89 102 0,009 Không 128 192

Viêm gan vi rút C

< 6,5 65 172 Kích thước khối u

< 200 78 151 AFP (ng/ml)

≥ 200 83 85 0,003

< 2 65 188 Bilirubin toàn

phần (mg/dl) ≥ 2 96 48 0,000

< 3,5 96 32 Albumin (g/dl)

≥ 3,5 65 204 0,000

< 1 84 74 Creatinin (mg/dl)

≥ 1 77 162 0,000

Trang 5

Yếu tố liên quan vong Tử Khơng tử vong P

< 100 26 43 Tiểu cầu (x109/l))

≥ 100 135 193 0,6

Nhận xét: khi phân tích đơn biến, các yếu tố

tuổi, vàng da, lách to, huyết khối tĩnh mạch cửa,

báng bụng, kích thước khối u, AFP, Bilirubin

tồn phần, Albumin, Creatinin là các yếu tố liên

quan đến tình trạng sống cịn của bệnh nhân (sự

khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê)

Bảng 5: Phân tích đa biến Cox của các yếu tố liên

quan đến tử vong

Tuổi ≥ 60 0,84 (0,6-1,2) 0,319

Vàng da 2,07 (1,26-3,39) 0,04

Lách to 1,10 (0,75-1,60) 0,5

Huyết khối tĩnh mạch cửa 2,34 (1,6-3,3) <0,001

Báng bụng 2,19 (1,45-3,29) <0,001

Kích thước khối u ≥ 6,5cm 2,32 (1,67-3,22) <0,001

AFP ≥ 200 ng/ml 1,47 (1,06-2,04) 0,02

Bilirubin tồn phần ≥ 2 mg/dl 1,19 (0,68-2,08) 0,52

Albumin ≥ 3,5 g/dl 0,49 (0,32-0,77) 0.02

Creatinin ≥ 1 mg/dl 0,86 (0,62-1,2) 0,40

Nhận xét: Bệnh nhân cĩ vàng da, huyết khối

tĩnh mạch cửa, báng bụng, kích thước khối u ≥

6,5cm, AFP ≥ 200 ng/ml và Albumin < 3,5 g/dl là

các yếu tố liên quan độc lập đến tình trạng sống

của bệnh nhân

Các thang điểm trong đánh giá tiên lượng

sống

Bảng 6: Phân bố tỉ lệ bệnh nhân dựa trên các thang

điểm khác nhau

Thang điểm Mẫu nghiên cứu

Child-Pugh Child-Pugh A

Child-Pugh B

Child-Pugh C

62%

26%

12%

Okuda Giai đoạn I

Giai đoạn II

Giai đoạn III

48%

39%

13%

Barcelona Giai đoạn A

Giai đoạn B

Giai đoạn C

Giai đoạn D

34,3%

25,4%

24,7%

15,6%

Khi khảo sát độ nhạy và độ đặc hiệu của

thang điểm MELD, dựa vào đường cong ROC

(biểu đồ 2), chúng tơi chọn điểm cắt là 12, tương ứng với độ nhạy = 82,2%; độ đặc hiệu = 50,9%, giá trị tiên đốn dương = 71,1%, giá trị tiên đốn

âm = 61,1%

Mối liên quan của các thang điểm với tình trạng sống cịn

C

A

B

Thời gian sống (tuần)

Biểu đồ 1: Đường cong sống cịn theo giai đoạn

Child-Pugh

1 - độ đặc hiệu

Diện tích dưới đường cong ROC= 0.6887

Biểu đồ 2: Đường cong ROC của thang điểm MELD

< 12

> 12

Thời gian sống (tuần)

Biểu đồ 3: Đường cong sống cịn theo thang điểm

MELD

p<0,001 p<0,001

Trang 6

Thời gian sống (tuần)

I

II

III

Biểu đồ 4: Đường cong sống cịn theo giai đoạn

Okuda

D

C

Thời gian sống (tuần)

Biểu đồ 5: Đường cong sống cịn theo giai đoạn

Barcelona

Nhận xét: Cả 4 thang điểm đều cĩ giá trị

trong đánh giá tiên lượng sống ở bệnh nhân

HCC (p<0,001)

So sánh giữa các thang điểm trong đánh

giá tình trạng sống

Bảng 7: So sánh các thang điểm trong đánh giá tình

trạng sống

Thang điểm AUR LRχ2 Harrell’sC AIC

Child-Pugh 0,774 153,5 0,747 1657

Okuda 0,864 247,1 0,815 1564

Barcelona 0,939 319,7 0,861 1491

AUR (Area under ROC curve): diện tích dưới đường

cong ROC

Nhận xét: Khi so sánh 4 thang điểm với

nhau thì thang điểm Barclona cĩ LRχ2 cao nhất,

AIC thấp nhất và Harrell’s C cao nhất Điều này

chứng tỏ đây là thang điểm cĩ giá trị tốt nhất

trong tiên lượng tình trạng sống cịn của bệnh nhân Kế đến lần lượt là thang điểm Okuda và Child-Pugh Thang điểm MELD cĩ giá trị tiên

lượng thấp nhất

BÀN LUẬN

Thời gian theo dõi bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tơi là 24 tuần Do cĩ những hạn chế về thời gian nghiên cứu nên thời gian theo dõi bệnh nhân của chúng tơi tương đối ngắn hơn so với các nghiên cứu khác

Trong nghiên cứu của chúng tơi, thời gian

sống trung bình là 18,2 ± 7,3 tuần Kết quả này

cũng tương tự với một nghiên cứu tại Mexicơ (17,4 tuần)(11) Tuy nhiên, kết quả của chúng tơi thấp hơn so với các nghiên cứu khác tại Châu

Âu Tại Ý, thời gian sống trung bình là 32 tháng(9) Tại Pháp, theo Collet S thì thời gian sống trung bình là 5,3 tháng(6) Do trong các nghiên cứu này, bệnh nhân HCC được phát hiện

ở giai đoạn sớm hơn nghiên cứu chúng tơi Phân loại Barcelona bao gồm các thơng số đánh giá chức năng gan, giai đoạn khối u, tình trạng thể chất của bệnh nhân và bao gồm phân loại Child-Pugh, Okuda Phân loại Barcelona đã được nghiên cứu nhiều tại Châu Âu và Mỹ và đều chứng tỏ đây là phân loại cĩ giá trị tốt trong tiên lượng sống ở bệnh nhân HCC phẫu thuật

và khơng phẫu thuật, bệnh nhân giai đoạn sớm

và giai đoạn muộn(9,14,19) Mục tiêu của phân loại này khơng chỉ để tiên lượng mà cịn đề ra chiến lược điều trị Vì vậy rất thích hợp để áp dụng cho bệnh nhân Tuy nhiên, phân loại hơi phức tạp về phương diện áp dụng nên cĩ một số nơi chưa sử dụng một cách thường qui Nghiên cứu của chúng tơi cũng nhận thấy phân loại Barcelona cĩ giá trị tốt nhất trong tiên lượng tình trạng sống cịn ở bệnh nhân HCC Do vậy, chúng tơi hy vọng phân loại này sẽ được các nhà lâm sàng sớm áp dụng để đánh giá chính xác bệnh nhân hơn

Phân loại Okuda là phân loại đầu tiên cĩ kết hợp những thơng số về chức năng gan và đặc điểm khối u để tiên lượng bệnh nhân HCC p<0,001

p<0,001

Trang 7

Nhiều nghiên cứu ở các nước Phương Tây đã

chứng minh đây là thang điểm có giá trị tốt

trong tiên lượng bệnh nhân HCC giai đoạn tiến

triển với thời gian sống trung bình là 4,1 tháng(3)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, phân loại

Okuda có giá trị tiên lượng tốt thứ hai sau phân

loại Barcelona Phân loại Okuda có ưu điểm là

dễ nhớ, đơn giản và dễ áp dụng trên lâm sàng

Vì vậy, trong một số trường hợp không thể áp

dụng phân loại Barcelona một cách nhanh

chóng trên lâm sàng, có thể tạm thời sử dụng

phân loại Okuda để tiên lượng cho bệnh nhân

Phân loại Child-Pugh thường được sử dụng

nhất trên lâm sàng do ra đời từ rất lâu, dễ nhớ,

ngắn gọn Tuy nhiên, các thông số trong phân

loại Child-Pugh chỉ dùng để đánh giá chức năng

gan, không đánh giá tình trạng khối u Kết quả

của chúng tôi cho thấy, phân loại Child-Pugh

vẫn có giá trị trong đánh giá tiên lượng sống cho

bệnh nhân nhưng kém hơn so với phân loại

Barcelona và Okuda

Thang điểm MELD đã khắc phục những

khuyết điểm của phân loại Child-Pugh là đánh

giá khách quan Tuy nhiên, thang điểm MELD

cũng chỉ đánh giá chức năng gan mà không xét

đến tình trạng khối u Nghiên cứu của chúng tôi

cho thấy thang điểm MELD có giá trị kém nhất

để tiên lượng tình trạng sống của bệnh nhân

HCC Do đó, chúng tôi không khuyến khích sử

dụng thang điểm này để đánh giá tiên lượng

sống trên bệnh nhân HCC người Việt Nam

KẾT LUẬN

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy thang

điểm Barcelona có giá trị tiên lượng tốt nhất

trong đánh giá tiên lượng sống ở bệnh nhân

HCC người Việt Nam, kế đến lần lượt là thang

điểm Okuda, Child-Pugh và MELD Do đó,

chúng tôi khuyến khích nên áp dụng phân loại

Barcelona trong đánh giá tiên lượng sống cho tất

cả bệnh nhân HCC ngay thời điểm phát hiện

bệnh và trong suốt quá trình theo dõi và điều trị

bằng phương pháp khác nhau

TÀI LIỆU THAM KHẢO

trends Gastroenterology, 2004 127(5 Suppl 1): p S5-S16

classification for predicting survival in patients with hepatocellular carcinoma Groupe d'Etude et de Traitement du Carcinome

Hepatocellulaire J Hepatol, 1999 31: p 133

systems for patients with hepatocellular carcinoma undergoing

transarterial chemoembolization Cancer 2008 112: p 352

hepatocellular carcinoma prognostic classification: Which is the best

tool available? J Hepatol 2004 40: p 124-131

Barcelona Clinic Liver Cancer staging system J Hepatol, 2006 44:

p 723-731

carcinoma: comparison of three staging systems in two French

clinical trials Annals of Oncology, 2008 19: p 1117-1126

prédiction de survie du carcinome hépatocellulaire Gastroenterol

Clin Biol, 2004 28: p 359-366

patients with hepatocellular carcinoma be staged? Validation of a

new prognostic system Cancer, 2000 89: p 2266-2273

in patients with early intermediate hepatocellular carcinoma undergoing nonsurgical therapy: comparison of Okuda, CLIP, and

BCLC staging systems in a single Italian centre Gut, 2005 54: p

411-418

Therneau TM, Kosberg CL, et al , A model to predict survival in

patients with end-stage liver disease Hepatology, 2001 33: p

464-470

Rossano-Garcia A, , Hepatocellular carcinoma: Epidemiological

profile from a cohort of federal employees in Mexico Ann Hepatol,

2009 8(3): p 212-219

University Prognostic Index for hepatocellular carcinoma and comparison with the TNM staging system, the Okuda staging system, and the Cancer of the Liver Italian Program staging system:

a study based on 926 patients Cancer 1985, 2002 94: p

1760-1769

the BCLC staging classification Semin Liver Dis 1999 19: p

329-38

hepatocellular carcinoma: comparison of 7 staging systems in an

American cohort Hepatology, 2005 41: p 707-716

lược quốc gia phòng chống ung thư" Tạp chí y học TP.Hồ Chí

Minh, số đặc biệt chuyên đề ung thư, tr.1-10

hepatocellular carcinoma and prognosis in relation to treatment

Study of 850 patients Cancer 1985 56

17 Parkin DM, Bray F, Ferlay J, Pisani P, Estimating the world

cancer burden Globocan 2000 Int J Cancer, 2001 94: p

153-156

Trang 8

18 Pugh RN, Murray-Lyon IM, Dawson JL, Pietroni MC,

Williams R, Transection of the oesophagus for bleeding

oesophageal varices Br J Surg, 1973 60: p 646-649

patients with hepatocellular carcinoma Semin Liver Dis,

2005 25: p 171-180

Prospective validation of the CLIP score: a new prognostic

system for patients with cirrhosis and hepatocellular

carcinoma Hepatology, 2000 31: p 840-845

evaluation of the different staging systems for hepatocellular

carcinoma Br J Surg, 2004 91: p 400-408

Ngày đăng: 22/01/2020, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm