1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát vai trò cộng hưởng từ khuếch tán trong phân biệt u tế bào thần kinh đệm độ iv với u di căn não đơn độc

6 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 734,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu nhằm khảo sát giá trị hệ số khuếch tán biển kiến trong vùng mô u và vùng phù quanh u để đánh giá sự ứng dụng trong phân biệt u thần kinh đệm độ IV với di não đơn độc trên cơ sở đánh giá mật độ tế bào trong u và phù quanh u.

Trang 1

KHẢO SÁT VAI TRÒ CỘNG HƯỞNG TỪ KHUẾCH TÁN

TRONG PHÂN BIỆT U TẾ BÀO THẦN KINH ĐỆM ĐỘ IV

VỚI U DI CĂN NÃO ĐƠN ĐỘC

Huỳnh Lê Phương*, Nguyễn Văn Dũng**

TÓM TẮT

Mục đích: Phù quanh u thần kinh đệm độ IV được báo cáo trước đây có thâm nhiễm tế bào u, ngược lại

trong di căn phù quanh u chỉ phù có nguồn gốc từ mạch máu Dựa vào tính chất trên, chúng tôi khảo sát giá trị

hệ số khuếch tán biển kiến trong vùng mô u và vùng phù quanh u để đánh giá sự ứng dụng trong phân biệt u thần kinh đệm độ IV với di não đơn độc trên cơ sở đánh giá mật độ tế bào trong u và phù quanh u

Đối tượng và phương pháp: Bao gồm 59 trường hợp với 30 u thần kinh đệm độ IV và 29 u di căn não đơn

độc được chụp CHT thường quy và CHT khuếch tán trước khi được điều trị ở bệnh viện Chợ Rẫy Đo ADC nhỏ nhất vùng mô u, phù quanh u, vùng chất trắng đối bên Xác định sự khác biệt thống kê giữa u di căn đơn độc và

u thần kinh đệm độ IV, chúng tôi phân tích tuổi, giới, giá trị ADC nhỏ nhất và tỉ số ADC giữa hai nhóm

Kết quả: Giá trị trung bình ADC nhỏ nhất và tỉ số ADC trung bình của mô u và vùng quanh u có nghĩa

khác biệt giữa hai nhóm u

Kết luận: Hình ảnh CHT khuếch tán có thể cung cấp thông tin chẩn đoán phân biệt giữa hai nhóm u

Từ khóa: Phù quanh u; Phù nguồn gốc mạch máu; Hệ số khuếch tán biểu kiến; U thần kinh đệm độ IV; U

di căn não đơn độc

ABSTRACT

EVALUATION OF APPARENT DIFFUSION COEFFICIENT VALUE IN DIFFERENTIATE DIAGNOSIS

BETWEEN GLIOMA AND SOLITARY METASTASIS TUMOR

Huynh Le Phuong, Nguyen Van Dung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 4 - 2012: 302 - 307

Objective: In peritumoral edema of IV grade glioma, infiltrating neoplastic cells have been reported, whereas

in metastasis, peritumoral edema consists essentially of vasogenic edema Minimum apparent diffusion coefficient (ADC) value can be used to differentiate IV grade glioma from solitary metastasis on the basis of cellularity levels

in the enhancing tumor and the peritumoral region

Methods: 59 cases of including 30 IV grade glioma and 29 solitary metastasis, underwent conventional

MRI and diffusion weighted imaging (DWI) before undergoing treatment in Cho Ray Hospital The minimum ADC was measured in the enhancing tumor, peritumoral region, and contralateral normal white matter To determine whether there was a statistical difference between solitary metastasis and IV grade glioma, we analyzed patient age and sex, minimum ADC value, and ADC ratio of the two groups

Results: The mean minimum ADC values and mean ADC ratios in enhancing tumors and the peritumoral

regions were significant difference between the two groups

Conclusion: DWI can offer diagnostic information to distinguish between the two groups

Keywords: Peritumoral dema; Vasogenic edema; Apparent diffusion coefficient; Glioma; Solitary metastasis

tumor

* Khoa ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy, ** Khoa chẩn đoán hình ảnh BV Chợ Rẫy

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong u não có hai u não ác tính phổ biến là

u tế bào thần kinh đệm và u di căn não Tuy

nhiên, đôi khi khối u của hai loại trên xuất hiện

dạng đơn độc để chẩn đoán phân biệt vẫn còn

gặp khó khăn Trên cộng hưởng từ thường quy

u thần kinh đệm độ IV và u di căn não đơn độc

thường có đặc điểm tín hiệu và kiểu bắt thuốc

tương phản tương tự nhau(6,11) Về tế bào học

vùng phù quanh u của u thần kinh đệm nguyên

phát độ cao có kèm thâm nhiễm tế bào(1,4,15)

Ngược lại trong u di căn não, phù quanh u có cơ

chế phù tăng sinh mạch máu nên thường không

có sự thâm nhiễm tế bào(2,8,14) Hình ảnh khuếch

tán (DWI) là kỹ thuật chẩn đoán không xâm lấn

cho phép nhận ra những thông tin về chuyển

động rất nhỏ của các phân tử nước Như vậy đo

hệ số khuếch tán biểu kiến (ADC) trong khối u

và trong vùng phù quanh u sẽ cung cấp thông

tin định lượng mật độ tế bào trong u và đặc tính

phù quanh u mà điều này không dễ dàng nhận

ra trên cộng hưởng từ thường quy về sự khác

biệt giữa u thần kinh đệm độ IV và tổn thương

di căn

Mục đích của nghiên cứu là xác định xem

giá trị ADC nhỏ nhất mô u và phù quanh u có

thể phân biệt u tế bào thần kinh đệm độ IV

(UTBTKĐ.IV) và u di căn não đơn độc

(UDCNĐĐ)

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiền cứu, mô tả với mẫu là 59

bệnh nhân nhập viện tại bệnh viện Chợ Rẫy từ

tháng 8/2008 đến tháng 8/2012 đã được điều trị

phẫu thuật hoặc sinh thiết với kết quả chẩn

đoán u thần kinh đệm độ IV hoặc u di căn tại

bệnh viện Chợ Rẫy Các bệnh nhân được chụp

trên CHT từ 1,5 Tesla (công ty Siemens), với

khảo sát CHT thường quy có tiêm thuốc tương

phản từ và CHT khuếch tán trước điều trị sinh

thiết hoặc phẫu thuật Các kết quả giải phẫu

bệnh lý là u tế thần kinh bào đệm IV hoặc u di

chúng tôi đo giá trị ADC trên hình bản đồ ADC của u thần kinh đệm độ IV và u di căn não với

sử dụng công cụ ROI, diện tích ROI trung bình khoảng 10-30 mm2 Vùng u là phần mô đặc của

u có bắt thuốc trên hình ảnh T1W có tiêm thuốc Vùng phù quanh u là vùng quanh u với tăng tín hiệu trên T2W, FLAIR kèm không bắt thuốc trên hình T1W có tiêm thuốc Vùng đối bên u hay vùng chất trắng bình thường để so với vùng mô

u và phù quanh u Chúng tôi chú ý khi thực hiện ROI không đặt vào vùng nghi ngờ có xuất huyết, vôi hóa, nang hay có mạch máu ROI được thực hiện ở 3 vị trí khác nhau vùng u, vùng phù quanh u ở dưới 2cm (tức là phù gần)

và trên 2cm (tức là phù xa) của UTBTK.độ IV và UDCNĐĐ với đơn vị (x10‾3mm2/s) và chọn ra giá trị ADC nhỏ nhất đưa vào nghiên cứu Chúng tôi, tính giá trị trung bình ADC nhỏ nhất vùng u, vùng phù gần và vùng phù xa Qua đó, tính tỉ số giá trị ADC nhỏ nhất: Lấy giá trị thấp nhất ADC của mô u, phù gần và phù xa chia cho vùng chất trắng bình thường đối diện của UTBTK.độ IV và UDCNĐĐ Dùng chi-square test để xác định tính ý nghĩa thống kê về sự khác biệt của các biến trong hai nhóm Các dữ liệu biến số thu nhận được xử lý nghiên cứu trên phần mềm SPSS 16

KẾT QUẢ Đặc điểm nghiên cứu mẫu

Trong tổng số 59 bệnh nhân có 30 UTBTK.độ

IV và 29 UDCNĐĐ Tuổi trung bình của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu là 52,12± 12,91 Tỉ lệ nam: nữ là 40: 19 Kích thước u trung bình của UTBTK.độ IV là 5,40±1,10 cm và UDCNĐĐ là 3,87±1,14 cm

Giá trị nhỏ nhất ADC trong u

Bảng 1 Giá trị trung bình ADC nhỏ nhất trong u

(x10‾ 3 mm 2 /s)

ADC u

Trang 3

0,17x10‾3mm2/s và UTBTK.độ IV là 0, 78±

0,17x10‾ 3mm2/s) của UDCNĐĐ và UTBTK.độ

IV có sự khác biệt ý nghĩa (p=0, 02)

Giá trị nhỏ nhất ADC phù gần

Bảng 2 Giá trị trung bình ADC nhỏ nhất phù gần

(x10‾ 3 mm 2 /s)

ADC phù

gần

Nhận xét: Giá trị trung bình nhỏ nhất ADC

1,53±0,17x10‾3mm2/s, UTBTK.độ IV là 1,22±0,14

x10‾3mm2/s) có sự khác biệt ý nghĩa rất cao giữa

hai u này (p=0,000)

Đường cong ROC

Biểu đồ 1 Đường cong ROC của ADC u và phù

gần

Nhận xét: Điểm cắt ADC của phù gần là

1,343: Độ nhạy và đặc hiệu của giá trị ADC phù

gần lần lượt là 93% và 80% Điểm cắt ADC của u

là 0, 74: Độ nhạy và đặc hiệu của giá trị ADC u

lần lượt là 89% và 60%

Giá trị nhỏ nhất ADC phù xa

Bảng 3 Giá trị nhỏ nhất ADC của phù xa (x10‾

3 mm 2 /s)

ADC phù

Nhận xét: Giá trị trung bình nhỏ nhất ADC

vùng phù xa không có sự khác biệt ý nghĩa giữa

hai nhóm u (p=0,147)

Tỉ số ADC

Bảng 4 Bảng đánh giá tỉ số ADC

U

Số trường hợp

Trung

Tỉ số ADC phù gần

Tỉ số ADC phù xa

0,238

Tỉ số ADC u

Nhận xét: Tỉ số ADC vùng phù gần của u có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rất cao giữa UTBTK IV và UDCNĐĐ (p=0,000)

Tỉ số ADC vùng phù xa của u không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê rất cao giữa UTBTK IV và UDCNĐĐ (p=0,238)

Tỉ số ADC vùng u có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa UTBTK IV và UDCNĐĐ (p=0,02)

Biểu đồ 2 Đường cong ROC của tỉ số ADC phù

gần Nhận xét: Điểm cắt tỉ số ADC của phù gần là

1, 93: Độ nhạy và đặc hiệu của tỉ số ADC phù gần lần lượt là 82% và 90% Diện tích dưới đường cong ROC của tỉ số ADC của phù gần là AUC=0, 91 và p=0,000 có giá trị rất cao trong phân biệt giữa UDCNĐĐ và UTBTK IV

Trang 4

Hình 1 Đánh giá u tế bào thần kinh đệm độ IV Bệnh nhân Đoàn Văn R, nam, 52 tuổi A, hình T1W; B, hình

T2W; C, hình FLAIR; D, hình T1W tiêm thuốc; E, hình DWI; F, hình ADC U bắt thuốc mạnh không đều, phù

độ 2, bờ không rõ, tăng ADC mô u, kích thước là 4,53cm, giá trị ADC nhỏ nhất (x10‾ 3 mm 2 /s) vùng mô u là 0,720, phù gần u là 1,295 phù xa u là 1,512 và chất trắng đối bên là 0,661 Giải phẫu bệnh học: u thần kinh đệm

độ IV

Hình 2 Đánh giá u di căn não Bệnh nhân Nguyen Thị D, nữ, 66 tuổi A, hình T1W; B, hình T2W; C, hình

FLAIR; D, hình T1W tiêm thuốc; E, hình DWI; F, hình ADC U bắt thuốc mạnh không đều, phù độ 2, bờ rõ,

Trang 5

BÀN LUẬN

Giá trị nhỏ nhất ADC trong u

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi giá

trị trung bình ADC nhỏ nhất của mô

UDCNĐĐ là 0,93 ± 0,17x10-3mm2/s và UTBTK

IV là 0,78± 0,17x10-3mm2/s với p=0,02 Trong

các báo cáo y văn trên thế giới, có hai nhóm

tác giả kết luận khác nhau về việc đo giá trị

ADC trong mô u và giá trị của giá trị này

trong việc giúp phân biệt UDCNĐĐ và

UTBTK IV Thí dụ, trong nghiên cứu của

Yamasaki năm 2005(4) và Nail Bulakbasi năm

2003(10), hai tác giả này cho rằng khác biệt giá

trị ADC giữa UTBTK IV và UDCNĐĐ không

có ý nghĩa thống kê, qua đó cho rằng giá trị

đo giá trị ADC trong mô u không giúp phân

biệt giữa hai loại u này Ngược lại, trong

nghiên cứu Krabble năm 1997(4) và nghiên cứu

khác của Server A, Kulle B và cộng sự năm

2009(13) thì các tác giả đưa ra kết luận tương tự

nghiên cứu của chúng tôi với kết luận có khác

biệt ý nghĩa thống kê về giá trị ADC trong mô

u có thể giúp phân biệt giữa hai loại giữa

UTBTK IV và UDCNĐĐ Chúng tôi cho rằng,

có sự khác nhau về kết luận giá trị ADC trong

mô u như trên có thể do các nghiên cứu bị chi

phối bởi cở mẫu còn hạn chế, công suất của

phương tiện (máy CHT) và các phần mềm tích

hợp ứng dụng phân tích trên CHT

Giá trị nhỏ nhất ADC phù gần

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi là giá trị

trung bình ADC nhỏ nhất vùng phù gần

(dưới 2cm) là của UDCNĐĐ là 1,58 ±

0,17x10‾3mm2/s và UTBTK IV là 1,22 ±

0,14x10‾3mm2/s với p=0,000

Trong nghiên cứu của Krabble năm 1997(5) và

gần đây với nghiên cứu của tác giả Eun JA Lee

năm 2011(3), ghi nhận giá trị ADC của vùng phù

quanh u ở UTBTK IV trung bình 1,14±0,119x10

-3mm2/s và UDCNĐĐ là 1,413±0,147x10-3mm2/s

Qua đó, tác giả kết luận giá trị ADC phù xung

quanh UDCNĐĐ cao hơn giá trị ADC phù xung

quanh UTBTK IV với khác biệt này có ý nghĩa

thống kê và có thể dùng phân biệt giữa hai loại

u Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có kết quả tương tự những kết luận trên

Đường cong ROC của ADC mô u và phù gần u

Từ kết quả phân tích dựa vào đường cong ROC và giá trị ADC ở mô u và vùng phù gần

u để phân biệt UTBTK IV và UDCNĐĐ cho thấy chúng đều có giá trị chẩn đoán phân biệt (p<0,05)

Tuy nhiên, do phù gần u có trị số p=0,000 và diện tích dưới đường cong ROC là 91,4%, trong lúc đó ở mô u thì trị số p=0,02 và diện tích dưới đường cong ROC là 72,5% nên giá trị ADC vùng phù gần u có giá trị hơn nhiều giá trị ADC tại u trong đánh giá sự khác biệt của hai nhóm này

Do đó sau khi tính giá trị lớn nhất của chỉ số Youden đã tìm ra giá trị ADC vùng phù gần u ở điểm cắt là 1,343x10-3 mm2/s thì CHT khuếch tán

có thể phân biệt có thể phân biệt UTBTK IV và UDCNĐĐ với độ nhạy 93%, độ đặc hiệu là 80,%, diện tích dưới đường cong là 91,4%

Nghiên cứu của Lee E.J năm 2011, tác giả dùng đường cong ROC phân tích giá trị nhỏ nhất ADC vùng phù quanh u trong phân biệt giữa hai loại Diện tích dưới đường cong là 87,9%, giá trị ADC vùng phù ở điểm cắt là 1,302x10-3mm2/s thì có thể phân biệt hai loại u với độ nhạy 82,1% và độ đặc hiệu là 78,9% (p=0,000)(6)

Tóm lại khi dùng giá trị trung bình nhỏ nhất ADC ở vùng phù gần quanh u, cộng hưởng từ khuếch tán là kỹ thuật rất tốt (>90%) dùng phân biệt giữa UTBTK IV và UDCNĐĐ

Giá trị nhỏ nhất ADC phù xa

Từ kết quả nghiên cứu giá trị trung bình nhỏ nhất ADC vùng phù xa của UDCNĐĐ là 1,60±0,15x10‾3mm2/s và UTBTK IV là 1,5±0,145 x10‾3mm2/s, chúng tôi thấy rằng ADC vùng phù

xa không có sự khác biệt ý nghĩa giữa hai u này (p=0,147) Do đó trong vùng phù xa bản chất của vùng phù là chỉ có nguồn gốc từ mạch máu, ít

có sự thâm nhiễm tế bào u thần kinh đệm độ IV

Trang 6

Tỉ số ADC

Tỉ số giá trị ADC (tức là giá trị ADC của mô

u và vùng phù quanh u với chất trắng đối diện),

trong kết quả nghiên cứu chúng tôi tỉ số ADC

vùng phù gần là 2,11±0,27 (di căn) và 1,69±0,18

(UTBTK IV) với p= 0,000; tỉ số ADC mô u là

1,26±0,20 (di căn) và 1,07±0,25 (UTBTK IV) với

p=0,02; tỉ số ADC vùng phù xa là 2,21±0,29 (di

căn) và 2,11±0,18 (UTKĐ.IV) với p= 0,238

Tỉ số giá trị ADC nhỏ nhất của vùng phù xa

của UTBTK IV và UDCNĐĐ không có khác biệt

thống kê với p=0,238 Có lẽ trong vùng phù xa

quanh trên 2 cm ít có sự thâm nhiễm tế bào mô

u và phù hợp với phần kết quả nghiên cứu phần

đầu là tín hiệu DWI vùng phù xa cũng không

biệt giữa hai nhóm này

Tỉ số giá trị ADC nhỏ nhất mô u trong

nghiên cứu có ý nghĩa khác biệt tương đối giữa

hai loại u này với p=0,02 Trong nguyên cứu

Server A, Kulle B, và cộng sự năm 2009 thì các

tác giả này cũng đưa ra kết quả tương tự như

chúng tôi là có sự khác biệt ý nghĩa tỉ số ADC

mô u giữa hai loại này (13)

Tỉ số giá trị ADC nhỏ nhất vùng phù gần

là có giá trị có ý nghĩa cao trong việc phân

biệt u sào bào độ IV và di căn não đơn độc

(p=0,000) Trong kết quả nghiên cứu của Lee

E.J năm 2011 thì tác giả kết luận tỉ số ADC

nhỏ nhất của vùng phù quanh u có ý nghĩa

thống kê trong việc phân biệt u sào bào độ IV

và u di căn đơn độc(3) Kết quả này phù hợp

với nghiên cứu của chúng tôi

Từ phân tích đường cong ROC tỉ số ADC

phù gần chung tôi có kết quả sau với điểm cắt ở

vị trí 1,93 thì có độ nhạy (Se) là 82%, độ đặc hiệu

(Sp) là 90%, diện dích dưới đường cong là 91%,

giá trị tiên đoán dương (PPV) 89% và giá trị tiên

đoán âm (NPV) là 84%

KẾT LUẬN

Giá trị trung bình ADC nhỏ nhất của vùng

mô u (p= 0,02) và tỉ số ADC thấp nhất mô u

(p=0,02) có giá trị tương đối trong việc phân biệt giữa u thần kinh đệm độ IV và di căn não đơn độc

Giá trị ADC vùng phù gần với chọn điểm cắt 1,343 thì cộng hưởng từ khuếch tán có thể phân biệt được u thần kinh đệm độ IV và u di căn não đơn độc với độ nhạy là 93%, độ đặc hiệu 80%, giá trị tiên đoán dương 81%, giá trị tiên đoán âm 92% và độ chính xác của phương

pháp là 91,1%

TÀI LIỆU KHAM THẢO

1 Blasel S et al (2010) Elevated peritumoral CBV values as mean to differentiate metastases from high-grade gliomas Acta Neurochir (Wien), 152:1893-1899

2 Cha S (2004) Perfusion MRI of brain tumors Top Magn Reson Imaging; 15: 279-289

3 Fumiyuki Y (2005) Apparent diffusion coefficient of Human

Brain Tumors at MR Imaging Radiology, 235: 985-991

4 Kelly PJ et al (1987) Stereotactic histologic correlations of tomography and magnetic magnetic resonance imaging defined

abnormalities Mayo Clin Proc, 62

5 Krabbe K (1997) Diffusion imaging of human intracranial tumors Neuroradiology, 39(7): 483-489

6 Lee EJ et al (2011) Diagnotic value of peritumoral minimum apparent diffusion coefficient for differentiation of glioblastoma muitiforme from solitary metastatic lesions Am J Roentgenol, 196: 71-76

7 Lu S, Ahn D, Johnson G, Cha S (2003) Peritumoral diffusion tensor imaging of high-grade gliomas and metastatic brain tumors AJNR, 24: 937-941

8 Machein P (2000) VEGF in brain tumors J Neurooncol, 50:

109-120

9 Mechtler L (2009) Neuroimaging in neurooncology Neurotherapeutics 27:171-201

10 Nail B (2003) Combination of Single-Voxel Proton MR Spectroscopy and Apparent Diffusion Coefficient Calculation in the Evaluation of Common Brain Tumors AJNR, 24: 225-233

11 Oh J, Cha S., Aiken AH, et al (2005) Quantitative apparent diffusion coefficients and T2 relaxation times in characterizing contrast enhancing brain and regions of peritumoral edema J Magn Reson Imaging, 21: 701-708

12 Pamela W, Schaefer PW, et al (2000) Diffusion-weighted MR Imaging of the Brain Radiology, 217: 331-345

13 Server A, Kulle B, Maehlen J, Langberg CW, Nakstad PH (2009) Quantitative apparent diffusion coefficients in the characterization of brain tunors and associated peritumoral edema Acta Radiol, 50(6): 682-689

14 Strugar J, Rothbart D, Harrington W, et al (1994) Vascular perability factor in brain metastases: correlation with vasogenic

brain edema and tumor angiogenesis J Neurosurg, 81: 560-566

15 Stummer W (2007) Mechanisms of tumor-related brain edema

Neurosurg Focus, 15: E8

Ngày đăng: 22/01/2020, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w