Công trình nghiên cứu này có mục đích nêu lên các đặc điểm của viêm tụy mãn ở nước ta, đánh giá kết quả điều trị và thành phần hóa học của sỏi trong viêm tụy mãn. Nghiên cứu thực hiện trên 47 trường hợp viêm tụy mãn đã được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Bình Dân từ năm 1994 đến năm 2007.
Trang 1KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT VIÊM TỤY MẠN
Lê Văn Cường*
TÓM TắT
Đặt vấn đề: Viêm tụy mãn là một bệnh do nhiều nguyên nhân công tác điều trị còn gặp nhiều khó
khăn Công trình nghiên cứu nầy có mục đích nêu lên các đặc điểm của viêm tụy mãn ở nước ta, đánh giá kết quả điều trị và thành phần hóa học của sỏi trong viêm tụy mãn
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Công trình nghiên cứu ứng dụng trên 47 trường hợp viêm
tụy mãn đã được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Bình Dân từ năm 1994 đến năm 2007
Kết quả: Qua nghiên cứu chúng tôi có được các kết quả như sau: -Số lượng bệnh nhân nam hơn gấp ba nữ
Đa số bệnh nhân gầy Có 10 trường hợp viêm tụy mãn kèm tiểu đường và có 4/10 trường hợp đường huyết trở
về bình thường sau khi phẫu thuật Triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau hạ sườn phải tái đi tái lại nhiều lần Thời gian đau từ vài tuần đến 5 năm Siêu âm thường phát hiện ống tụy chính dãn và có sỏi trong ống tụy chính Thời gian phẫu thuật trung bình gần 2 giờ, thời gian nằm viện trung bình là 17 ngày Kết quả điều trị qua theo dõi hậu phẫu và tái khám tốt, không có biến chứng quan trọng và không có tử vong
Kết luận: Qua đánh giá ban đầu trên 47 bệnh nhân viêm tụy mãn do sỏi hoặc với ống tụy chính dãn
được điều trị bằng phẫu thuật, chúng tôi tin rằng nếu chỉ định đúng và chọn phẫu thuật thích hợp sẽ điều trị tốt, an toàn và hữu hiệu để điều trị viêm tụy mãn
ABSTRACT
RESULTS OF TREATMENT OF CHRONIC PANCREATITIS
Le Van Cuong * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 12 – Supplement of No 1 - 2008: 31 - 40
Background: Chronic pancreatitis is a disease that has many etiological factor The treatment is
difficult and complex The aim of this research is to give the feature of chronic pancreatitis in our country and evaluate the treatment and the composition chemical of pancreatic stones of chronic pancreatitis
Methods: The study is performed on 47 patients of chronic pancreatitis with dilated pancreatic duct
underwent surgery at Binh Dan hospital since 1994 to 2007
Results: The results of this study are showed as below: The sexual ratio was about 1 per 3 female for
male In majority of patients are thin There are 4 in 10 patients chronic pancreatitis with diabetes after this treatment the glycemia return to normal level The main clinical symptom of chronic pancreatitis is epigastric pain Ultra sound with the picture of dilated pancreatic duct and stones in pancreatic duct The mean operative time was nearly 2 hours and the mean hospital stay was 17 days There are no major complications and no mortality
Conclusions: With 47 cases underwent surgery we believed that appropriate indication and good
procedure is safe and useful in the chronic pancreatitis
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viêm tụy mãn là một bệnh mà nguyên
nhân là do rượu chiếm từ 46%(14 đến 55%(12 Về
cơ chế gây đau trong viêm tụy mãn theo
Bornman và cộng sự(6 cho rằng: trong khi viêm
tụy do rượu tạo chuỗi phản ứng phóng thích
quá độ oxygen gốc tự do đưa đến mô tụy thiếu oxy và làm toan hóa gây nên hoại tử mô và sau cùng làm mô tụy xơ hoá, làm tổn thương đầu tận cùng của thần kinh Chít hẹp hay nghẹt ống tụy do sỏi làm tăng áp lực do ứ dịch tụy trong ống tụy làm thay đổi hình dạng, làm dãn ống
* BM Giải Phẫu ĐH Y Dược TP HCM
Trang 2tụy chính cũng là tác nhân gây đau Chẩn đoán
viêm tụy mạn dựa vào triệu chứng lâm sàng
gồm: cơn đau thượng vị dữ dội mãn tính tái đi
tái lại, sụt cân suy dinh dưỡng, suy chức năng
ngoại tiết của tụy đưa đến tiêu hóa kém đặc biệt
đi tiêu phân mở nặng hơn nữa là tiểu đường Về
chẩn đoán hình ảnh cho thấy ống tụy dãn, vôi
hóa tuyến tuỵ, ống tụy dãn dạng nang Ở các
nước có nền kinh tế phát triển công tác chẩn
đoán dựa vào các xét nghiệm sinh hóa như:
Secretin- Cholecystokinin test, NBT-Para-
Aminobenzoic Acid test, Cholesteryl-(C13)
Octanoate breath test, Faecal Elastase test Trong
chẩn đoán bằng hình ảnh, ngoài siêu âm, CT
Scan, đặc biệt chụp đường mật bằng kỹ thuật
cộng hưởng từ 3 chiều(24 Điều trị viêm tụy mãn
hiện nay có rất nhiều phương pháp như điều trị
nội khoa bằng Octreotide, Samatostatin, điều trị
bằng nội soi ERCP để chẩn đoán và điều trị như
trong nang giả tụy có biến chứng có thể dẫn lưu
nang qua nội soi, xử trí trít hẹp ống tụy chính
bằng cách nong và đặt stent, xử trí sỏi bằng cách
lấy sỏi bằng rọ qua cắt cơ vòng nếu sỏi có kích
thước dưới 3 mm hoặc tán sỏi bằng thuỷ lực,
trong viêm tụy mãn có ống tụy phân chia
Kozarek, Lehman và cộng sự nội soi cắt cơ vòng
ở nhu tá bé hay đặt stent ở nhu tá bé đã giải
quyết giảm đau 75% thành công Trong phẫu
thuật cũng có rất nhiều phương pháp như phẫu
thuật Puestow-Gillesby, phẫu thuật Whipple,
phẫu thuật Frey-Beger, cắt phần xa của tụy, cắt
trọn tụy(12, ghép tụy và cắt đốt thần kinh tạng
lớn tạng bé hay đám rối thần kinh tạng để điều
trị cơn đau(7,19 Gần đây có nhiều tác giả áp
dụng phương pháp cắt đầu tụy bảo tồn tá
tràng là một kỹ thuật mới và hiệu quả tốt(3 Ở
nước ta, chẩn đoán chủ yếu dựa vào siêu âm
và CT Scan, các phẫu thuật để điều trị viêm
tụy mãn chưa được áp dụng rộng rải Công
trình này có mục tiêu nêu lên các đặc điểm
viêm tụy mãn, áp dụng và đánh giá kết quả
phẫu thuật trong điều trị viêm tụy mãn và xác
định thành phần hóa học của sỏi tụy
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Là 47 bệnh nhân viêm tụy mãn có dãn hoặc không dãn ống tụy chính được chẩn đoán và điều trị phẫu thuật nối ống tụy ruột non theo phương pháp nối ống tụy ruột non bên – bên kiểu Roux-en-Y, phẫu thuật Frey, cắt thân đuôi tụy hoặc phẫu thuật Whipple tại Bệnh Viện Bình Dân từ năm 1994 đến năm 2007 Tiêu chuẩn chọn bệnh của nghiên cứu này là bệnh nhân đau thượng vị lâu dài điều trị nội thất bại với hình ảnh trên siêu âm hoặc CT Scan có dãn ống tụy chính có thể kèm có sỏi tụy hoặc không có sỏi, sụt cân, tiểu đường
Phương pháp nghiên cứu
Là nghiên cứu ứng dụng trong đó có 41 bệnh nhân là tiền cứu (từ 1997 - 2007) và 6 bệnh nhân
là hồi cứu (từ 1994 - 1996) Mổi bệnh nhân được làm bệnh án nghiên cứu ghi nhận đầy đủ các yếu tố liên quan đến dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, phương pháp phẫu thuật, theo dõi lâu dài qua tái khám Chỉ định phẫu thuật trong công trình nghiên cứu này là: bệnh nhân bị viêm tụy mãn đau bụng tái đi tái lại nhiều lần điều trị nội khoa không hiệu quả và siêu âm thấy ống tụy chính dãn hoặc không dãn
có sỏi hoặc không có sỏi tụy Các bệnh nhân được phẫu thuật theo phương pháp nối ống tụy chính ruột non theo kiểu Roux- en - Y Miệng nối dài từ 6- 10 cm, khâu một lớp bằng chỉ không tan hoặc khâu 2 lớp, lớp trong bằng chỉ tan chậm, lớp ngoài bằng chỉ không tan Trường hợp ống tụy chính không dãn, sang thương viêm mãn khu trú ở thân và đuôi tụy thì cắt thân đuôi tụy
và cắt lách Trường hợp sang thương nhiều sỏi ở đầu tụy mở ống tụy không lấy hết sỏi nên áp dụng phẫu thuật Frey Áp dụng phẫu thuật Whipple khi sang thương ở đầu tụy cứng gây chèn ép đường mật chưa loại trừ u đầu tụy Sỏi tụy được gửi phân tích thành phần hóa học tại Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm TP Hồ Chí Minh hoặc phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ hồng ngoại tại khoa Dược Đại
Trang 3học Y Dược Tp Hồ Chí Mính Đánh giá tình
trạng đau của bệnh nhân theo thang điểm VAS
(Visual Analogue Scale) với số điểm từ 1-10 Đau
ít từ 1-3 điểm, đau trung bình từ 4-5 điểm, đau
nhiều từ 6-7 điểm và đau dữ dội chưa từng thấy
từ 8-10 điểm
KẾT QUẢ
Giới và bệnh viêm tụy mãn
Trong 47 bệnh nhân bị viêm tụy mãn được
điều trị phẫu thuật tại Bệnh Viện Bình Dân có 34
bệnh nhân nam và 13 bệnh nhân nữ
Tuổi và bệnh viêm tụy mãn:
Bảng 1: Tuổi và bệnh viêm tụy mãn:
Gi ớ i Nam N Tính Chung
Tuổi trung bình của bệnh nhân viêm tụy
mãn là 37,2 tuổi Tuổi của nữ giới bị viêm tụy
mãn trung bình là 32,3 tuổi trẻ hơn nam giới 42,1
tuổi Bệnh nhân có tuổi trẻ nhất trong mẫu
nghiên cứu là 17 tuổi và bệnh nhân có tuổi lớn
nhất là 79 tuổi
Vùng sinh sống, nghề nghiệp và thói
quen của bệnh nhân
Vùng sinh sống
Bảng 2: Vùng sinh sống và bệnh viêm tụy mãn:
Vùng sinh s ố ng Thôn Quê Thành Th ị Mi ề n Núi T ổ ng
Nghề nghiệp và viêm tụy mãn
Bảng 3: Nghề nghiệp và bệnh viêm tụy mãn:
Ngh ề Tr ườ ng H ợ p
Ngh ề Tr ườ ng H ợ p
Qua bảng 2 và 3 chúng ta thấy bệnh nhân ở thôn quê và có nghề ngiệp làm ruộng chiếm tỷ
lệ cao
Thói quen về ăn uống
Bảng 4: Thói quen ăn uống của bệnh nhân
Thói quen S ố ượ ng T l
Qua bảng 4 trên chúng ta thấy 38,2% bệnh nhân viêm tụy mãn là nghiện rượu, 36,1% là hút nhiền thuốc lá trong đó đa số các bệnh nhân vừa uống rượu cùng với hút thuốc Tuy nhiên có đến
29 trường hợp không uống rượu và hút thuốc đặc biệt có 3 học sinh rất trẻ và 13 bệnh nhân nữ đều không uống rượu và hút thuốc lá nhưng vẫn bị viêm tụy mãn
Thời gian nằm viện
Bảng 5: Thời gian nằm viện:
Phân B ố Th ờ i Gian Ti ề n
Ph ẫ u
H ậ u
Ph ẫ u
T ng Ngày
N ằ m Vi ệ n
(Ngày)
Qua kết quả trên cho thấy thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân viêm tụy mãn được điều trị phẫu thuật là 17,3 ngày
Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm tụy mãn
Bảng 6: Triệu chứng lâm sàng của viêm tụy mãn:
Tri ệ u Ch ứ ng S ố ca
Trang 4Về tính chất và cường độ đau
– 47/47 trường hợp đau thượng vị
– 20/47 trường hợp đau kèm buồn nôn
– 20/47 trường hợp đau kèm chán ăn vì ăn
vào đau tăng
Siêu âm
Bảng 7: Hình ảnh siêu âm của viêm tụy mãn;
Hình Ả nh S ố ca
Có 3 trường hợp chẩn đoán siêu âm có sỏi
tụy và dãn ống tụy chính nhưng khi mổ chỉ thấy
dãn ống tụy chính mà tìm không thấy sỏi
Có 1 trường hợp chẩn đoán siêu âm là ống
mật chủ dãn và có sỏi ống mật chủ nhưng chẩn
đoán sau mổ là viêm tụy mãn do sỏi ở đầu tụy
gây nghẹt mật
Các xét nghiệm sinh hoá
Nhóm máu
Bảng 8: Nhóm máu và bệnh viêm tụy mãn:
Nhóm Máu O B A AB
Qua kết quả trên cho thấy bệnh viêm tụy
mãn trong mẫu nghiên cứu này nhóm máu O
chiếm tỷ lệ cao
Tiểu đường và viêm tụy mãn
Trong 47 trường hợp viêm tụy mãn được
phẫu thuật chúng tôi ghi nhận được 10 trường
hợp có đường huyết trong máu cao từ 1,4 g/l đến
3 g/l và trước mổ đều được điều trị tiểu đường
bằng Diamicron hoặc Insulin Trong 10 trường
hợp này có 4 trường hợp sau mổ đường huyết
trong máu trở về bình thường và không cần điều
trị thuốc tiểu đường
Lượng Amylase trong máu, nước tiểu và trong ống tụy chính ở bệnh viêm tụy mãn
Trong 47 trường hợp viêm tụy mãn đã được phẫu thuật có 27 trường hợp Amylase nước tiểu cao trên 1.000 đơn vị trong 27 bệnh nhân này 1 trường hợp Amylase máu thấp hơn 185 đơn vị, 9 trường hợp Amylase máu từ 361-745 đơn vị và 8 trường hợp Amylase máu lớn hơn 1.000 đơn vị Trong lúc phẫu thuật có 18/47 trường hợp được chọc dò lấy dịch trong ống tụy chính để thử cho thấy nồng độ Amylase trong dịch lấy từ ống tụy chính từ 1.997- 334.410 đơn vị
Giải phẫu bệnh
Trong mẫu nghiên cứu chúng tôi làm sinh thiết 27 trường hợp và có 26 trường hợp kết quả giải phẫu bệnh đều có kết quả là mô tụy viêm mãn và một trường hợp mô viên bán cấp
Đặc biệt có 2 trường hợp trong lúc mổ lần đầu được chẩn đoán là viêm tụy mãn có dãn ống tụy do sỏi và được nối ống tụy ruột non Roux –
en – Y nhưng sau đó 5 tháng bệnh nhân nhập viện và được mổ lại, một trường hợp nghẹt tá tràng do u đầu tụy Trường hợp thứ hai là tắc ruột do ung thư ăn lan khắp ổ bụng giai đoạn cuối Cả hai trường hợp đều có giải phẫu bệnh là carcinoma tuyến Hai trường hợp này chúng tôi không đưa vào mẫu nghiên cứu
Trọng lượng bệnh nhân viêm tụy mãn
Bảng 9: Cân nặng trung bình và bệnh viêm tụy mãn:
Gi ớ i Nam N ữ Tính Chung
Kết quả cho thấy trọng lượng trung bình cơ thể của bệnh nhân viêm tụy mãn là 44,5 kg
Sỏi trong viêm tụy mãn
Bảng 10: sỏi và bệnh viêm tụy mãn
Sang th ươ ng
và s ỏ i t ụ y
Nhi ề u
s i (>5 Viên)
Có ít
s i
Có s ỏ i nh ư ng chìm trong nhu
mô t ụ y không
l ấ y đượ c
Không
có s ỏ
Tất cả các trường hợp viêm tụy mãn trong
đó có 30 trường hợp có sỏi, 2 trường hợp có sỏi
Trang 5nằm trong nhu mô tụy và 17 trường hợp không
có sỏi
Thành phần hóa học của sỏi tụy
Qua phân tích 16 mẫu sỏi tụy trong đó 2
mẫu sỏi thực hiện tại trung tâm dịch vụ phân
tích thể nghiệm Tp Hồ Chí Minh và 14 mẫu sỏi
được phân tích bằng quang phổ hồng ngoại tại
phòng thí nghiệm khoa Dược Đại học Y Dược
Tp Hồ Chí Minh
Về đại thể sỏi tụy có đặc điểm cứng, màu
trắng như xương, có gai nên thường dính vào
nhu mô tụy rất khó lấy Đặc biệt có 3 trường hợp
có nhiều viên sỏi nhỏ bằng hạt gạo lúc mổ có
màu trắng, cứng nhưng sau khi để ngoài cơ thể
vài giờ sỏi mềm và nhỏ đi như bị tan ra
Về thành phần hóa học của sỏi tụy chúng tôi
được kết quả như sau:
CaCO3 = 90,5%
CaC2O4 = 4,4%
Protein = 3,8% (trong đó có 17 acid amin
khác nhau)
MgCO3 = 0,85%
Ca3(PO4)2 = 0,35%
Phương pháp phẫu thuật
Bảng 11: Các phương pháp phẫu thuật
Ph ươ ng pháp ph ẫ u thu ậ S ố ượ ng
Trong 47 trường hợp viêm tụy mãn được
điều trị phẫu thuật trong đó có 1 trường hợp áp
dụng phẫu thuật Frey tức xẻ rộng ống tụy chính
và vùng đầu tụy lấy mô tụy ở trước đầu tụy để
bọc lộ rõ 2 ống tụy chính và phụ với mục đích
lấy hết sỏi trong các ống tụy sau đó nối ống tụy
ruột non bên bên theo kiểu Roux-en-Y, 2 trường
hợp cắt thân và đuôi tụy kèm cắt lách Có 2
trường hợp cắt đầu tụy tá tràng (phẫu thuật
Whipple, 42 trường hợp còn lại đều áp dụng
phẫu thuật nối ống tụy chính ruột non bên bên
kiểu Roux-en-Y giống như phẫu thuật Aranha
Thời gian phẫu thuật, thời gian ống tiêu hóa hoạt động trở lại và thời gian theo dõi bệnh qua tái khám
Bảng 12: Thời gian phẫu thuật, thời gian đánh hơi
được sau mổ và thời gian theo dõi bệnh sau mổ
Các th ờ i gian theo dõi trong
và sau ph ẫ u thu ậ
Ph ươ ng pháp
n i ng t ụ y
ru ộ t non
Ph ẫ u thu ậ
Whipple
Qua kết quả ở bảng 12 cho thấy thời gian phẫu thuật theo phương pháp nối ống tụy ruột non trung bình là 120 phút Thời gian bệnh nhân đánh hơi được sau mổ là 2,6 ngày và thời gian theo dõi bệnh sau mổ trung bình là 51,5 tháng đối với nhóm nối ống tụy ruột non, phẫu thuật Frey hay cắt thân và đuôi tụy Đối với 2 trường hợp phẫu thuật Whipple thời gian phẫu thuật trung bình là 240 phút, thời gian bệnh nhân đánh hơi được sau mổ là 3 ngày và thời gian theo dõi được 19 tháng Tuy nhiên số bệnh nhân được theo dõi qua tái khám 43 trường hợp và có
4 bệnh nhân không đến tái khám nên không theo dõi diễn tiến được
Diễn tiến hậu phẫu từ ngày mổ đến ngày bệnh nhân ra viện
Thời gian hậu phẫu trung bình gần 9 ngày như kết quả ở bảng 5 trong thời gian này chúng tôi có điều trị kháng sinh cho tất cả 47 trường hợp Kháng sinh được dùng rất nhiều loại như Rocephin, Unasyn, Augmentin, Zinacef, Kefadim, Tarceforksym, Cefobis, Intrataxim Thời gian dùng kháng sinh trung bình là 6 ngày, sau mổ kết quả bệnh nhân đánh hơi được sau 2,6 đến 3 ngày không có trường hợp nào nhiễm trùng hậu phẫu, không có biến chứng xì dò miệng nối Tóm lại trong 47 trường hợp không có biến chứng quan trọng nào sau mổ
Trang 6Diễn tiến theo dõi lâu dài
Bảng 13: Đánh giá kết quả điều trị
Di ễ n ti ế
Tác gi ả
H ế đ au
Còn đ au ít không c ầ n
u ng thu ố c
T ử
vong
Th ờ i gian theo dõi
Bích
Thời gian theo dõi trung bình là 51,5 tháng
trong đó được trực tiếp theo dõi qua tái khám 43
trường hợp chúng tôi đánh giá kết quả và so
sánh với các kết quả của các tác giả khác như
trong bảng 13 Đặc biệt bệnh nhân sau khi mổ từ
ngày hậu phẫu thứ 4 trở đi đều có ghi nhận là
không còn đau sau khi ăn như trước khi mổ
Nhóm bệnh nhân ít đau hơn trước mổ được
đánh giá theo thang điểm VAS Trước mổ thuộc
nhóm đau nhiều hay đau dữ dội (6-10 điểm) sau
mổ chỉ còn đau ít (1-3 điểm)
BÀN LUẬN
Giới và bệnh viêm tụy mãn
Bảng 14: Giới và bệnh viêm tụy mãn
Gi ớ i - Tác gi ả S ố b ệ nh
nhân nam
S ố b ệ nh nhân n ữ
T ng s ố
m ẫ u
Gonzalez Và
Qua kết quả ở bảng 14 cho thấy kết quả của
chúng tôi và của Gonzalez có tỷ lệ bệnh nhân
viêm tụy mãn ở nam giới hơn gấp ba nữ giới Có
lẻ tỷ lệ bệnh nhân nam bị viêm tụy mãn nhiều
hơn ở nữ vì bệnh nhân nam có tỷ lệ viêm tụy
mãn do rượu khá phổ biến
Tuổi và bệnh viêm tụy mãn
Qua kết quả ở bảng 1 chúng ta thấy tuổi
trung bình của bệnh nhân viêm tụy mãn được điều trị tại Bệnh Viện Bình Dân là 37,2 tuổi nếu
so sánh với kết quả nghiên cứu của Gonzalez(8
trên 49 bệnh nhân viêm tụy mãn được điều trị phẫu thuật có tuổi trung bình là 35 ± 13 Như vậy bệnh nhân thường gặp trong bệnh viêm tụy mãn ở độ tuổi trung niên
Vùng sinh sống và nghề nghiệp của bệnh viêm tụy mãn
Qua kết quả ở bảng 2 và 3 cho chúng ta thấy bệnh nhân ở thôn quê và có nghề nghiệp làm ruộng có tỷ lệ bị viêm tụy mãn nhiều nhất Tuy nhiên sự phân bố vùng sinh sống và nghề nghiệp rất phân tán không thể kết lụân được nghề nào hay vùng sinh sống nào dể mắc bệnh viêm tụy mãn
Thời gian nằm viện
Qua kết quả nghiên cứu ở bảng 5 chúng ta thấy thời gian nằm viện để điều trị viêm tụy mãn là 17,3 ngày nếu so với kết quả của Arnaud
và cộng sự(4 thì thời gian nằm viện để điều trị phẫu thuật nối ống tụy - ruột non điều trị viêm tụy mãn là 16 ngày Nếu bệnh nhân được chẩn đoán sớm thì thời gian tiền phẫu có thể rút ngắn hơn và thời gian nằm viện sẽ ngắn hơn
Triệu chứng lâm sàng của viêm tụy mãn
Qua kết quả ở bảng 6 cho thấy bệnh nhân viêm tụy mãn triệu chứng lâm sàng chủ yếu là đau thượng vị, có một số trường hợp đau ở hạ sườn phải, hạ sườn trái hoặc đau lưng Tính chất đau và mức độ đau rất thay đổi, tuy nhiên đau bụng vùng thượng vị tái đi tái lại nhiều lần điều trị nội khoa khó thành công đó là đặc điểm của bệnh viêm tụy mãn do đó theo Denton và cộng
sự(10 đau là triệu chứng quan trọng và chỉ định
mổ viêm tụy mãn tất cả các trường hợp là vì đau Mục đích của điều trị viêm tụy mãn bằng phẫu thuật là điều trị triệu chứng mà quan trọng nhất là triệu chứng đau chứ không điều trị được nguyên nhân gây viêm tụy mãn(12 Đặc biệt khi bệnh nhân có triệu chứng vàng da kèm theo đều
do sỏi tụy gây nghẹt đoạn cuối ống mật chủ Có
1 trường hợp chẩn đoán trước mổ là nhiễm
Trang 7trùng đường mật do sỏi nhưng khi mổ ra mới
phát hiện là viêm tụy mãn do sỏi và có biến
chứng gây nghẹt đoạn cuối ống mật chủ Do đó
khi điều trị viêm tụy mãn do sỏi có biến chứng
gây nghẹt mật cần xử trí điều trị phối hợp nghẹt
mật do sỏi tụy
Siêu âm và viêm tụy mãn
Tất cả 47 trường hợp bệnh nhân đều được
chẩn đoán nhờ siêu âm Hình ảnh thông thường
là ống tụy chính dãn và có sỏi tụy hoặc không có
sỏi tụy Chỉ có 1 trường hợp viêm tụy mãn có sỏi
đầu tụy đã chẩn đoán là dãn ống mật chủ và có
sỏi trong ống mật chủ Cho đến nay trên thế giới
đã có nhiều xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn
đoán viêm tụy mãn như: Secretin-
Cholecystokinin test, NBT-Para- Aminobenzoic
Acid test, Cholesteryl(9 Octanoate breath test,
Faecal Elastase test Đặc biệt chụp mật tụy bằng
kỹ thuật cộng hưởng từ 3 chiều (three
dimensional magnetic resonance
cholangio-pancreatography) rất tốt trong chẩn đoán viêm
tụy mãn(24 Tuy nhiên ở nước ta hiện nay siêu âm
đóng vai trò quan trọng để chẩn đoán viêm tụy
mãn Chúng tôi tin rằng trong tương lai với
phương tiện chẩn đoán hình ảnh mà quan trọng
là siêu âm sẽ giúp phát hiện nhiều trường hợp
viêm tụy mãn có chỉ định phẫu thuật hơn
Nhóm máu và bệnh tiểu đường trong
viêm tụy mãn
Qua kết quả nghiên cứu ở bảng 8 cho chúng
ta thấy tỷ lệ bệnh nhân bị viêm tụy mãn có nhóm
máu O chiếm đa số 25/47 trường hợp Tuy nhiên
tỷ lệ nhóm máu O ở người bình thường cũng cao
nên chưa thể kết luận sự liên quan của bệnh
viêm tụy mãn với nhóm máu O Trong mẫu
nghiên cứu này chúng tôi gặp 10 trường hợp
bệnh nhân bị tiểu đường phải điều trị thuốc
trước mổ sau ngày hậu phẫu thứ 3 có 4 trong 10
trường hợp có kết quả Glycémie trở về bình
thừơng và theo dõi về sau cũng không cần điều
trị tiểu đường nữa Kết quả nghiên cứu mới đây
của Trịnh Hồng Sơn(25 cũng có 2 trường hợp bị
viêm tụy mãn có tiểu đường, sau phẫu thuật
Frey-Beger đường huyết trở về bình thường Qua kết quả trên cho chúng tôi thấy phương pháp điều trị nối ống tụy - ruột non để điều trị viêm tụy mãn đã bảo tồn và có thể nâng đở chức năng của tụy Nếu so sánh với phẫu thuật Whipple thì tỷ lệ bệnh nhân bị tiểu đường sau
mổ là 36%(12
Amylase máu và nước tiểu trong viêm tụy mãn
Qua kết quả xét nghiệm Amylase trong máu
và nước tiểu chúng tôi chỉ phát hiện 27/47 trường hợp là có Amylase trong nước tiểu tăng cao Như vậy trong viêm tụy mãn nếu không có viêm tụy cấp kết hợp thì Amylase có thể trong giới hạn bình thường
Trọng lượng cơ thể trong viêm tụy mãn
Qua kết quả ở bảng 9 chúng ta nhận thấy bệnh nhân bị viêm tụy mãn có trọng lượng cơ thể trung bình là 44,5 kg, kết quả này cho thấy các bệnh nhân viêm tụy mãn gầy hơn so với bình thường Có phải chăng ở nước ta thiếu dinh dưỡng là một trong những nguyên nhân viêm tụy mãn nhất là ở người trẻ Sau điều trị đa số các bệnh nhân đều ăn uống tốt hơn và có tăng cân Tuy chúng tôi chưa làm điều tra cân lại bệnh nhân nên chưa có số liệu cụ thể
Sỏi tụy trong viêm tụy mãn
Qua kết quả ở bảng 10 cho thấy có 17/47 trường hợp ống tụy dãn, mô tụy viêm nhưng không có sỏi Theo Wilson và cộng sự(28 điều trị phẫu thuật viêm tụy mãn trong 20 bệnh nhân có ống tụy chính dãn so sánh với 43 trường hợp viêm tụy mãn với ống tụy chính nhỏ điều trị nội khoa Về dịch tễ học không thấy có sự khác biệt giữa 2 nhóm này Tuy nhiên thấy có sự vôi hóa nhiều hơn ở nhóm có viêm tụy mãn với ống tụy chính dãn Điều này cho thấy viêm tụy mãn có trường hợp ống tụy dãn do có sự tắc nghẽn ống tụy do sỏi hoặc không do sỏi Tuy nhiên cũng có rất nhiều trường hợp viêm tụy mãn nhưng ống tụy chính không bị dãn Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi có 4 trường hợp viêm tụy mãn mà ống tụy chính không dãn
Trang 8* Nguyên nhân gây viêm tụy mãn
- Có 30 trường hợp là do sỏi làm nghẹt ống
tụy, như vậy nguyên nhân trực tiếp thường gặp
của viêm tụy mãn là do sỏi tụy Vấn đề nguyên
nhân sâu xa từ đâu, do đâu có sỏi tụy thì chưa
rõ Đặc biệt có 3 trường hợp có những viên sỏi
nhỏ màu trắng sau khi lấy ra khỏi cơ thể thì trở
nên mềm và nhỏ đi khi thử tỷ lệ protein rất cao,
có phải chăng nguyên khởi của sỏi tụy là bắt
nguồn từ sự tích tụ protein?
- Rượu gây viêm tụy cấp và viêm tụy mãn từ
lâu đã được đề cập nhưng ở đây theo bảng 4
chúng tôi chỉ gặp ở 18/47 trường hợp là nghiện
rượu và hút thuốc lá, số còn lại đặc biệt là nữ và
có trường hợp rất trẻ 17 tuổi cũng bị viêm tụy
mãn Đa số bệnh nhân sống ở thôn quê kinh tế
không cao và đa số gầy, có 3 trường hợp ăn
uống kém đặc biệt là chỉ ăn thức ăn khô, mặn
với cơm, vậy có phải chăng thiếu dinh dưỡng là
một yếu tố quan trọng gây viêm tụy mãn
Về phương pháp phẫu thuật
Qua kết quả ở bảng 11 chúng tôi áp dụng
phẫu thuật nối ống tụy ruột non theo kiểu
Roux-en-Y trong 42 trường hợp Chỉ định của
phẫu thuật này khi viêm tụy mãn với ống tụy
chính dãn có sỏi hoặc không sỏi Đặc biệt
phương pháp này đơn gian và bảo tồn được
chức năng của tụy
Có 1 trường hợp phẫu Frey: trường hợp này
có nhiều sỏi ở đầu tuỵ, ở 2 ống tụy chính và ống
tụy phụ cùng các ống tụy nhỏ rải rác nếu chỉ xẻ
ống tụy chính thì không lấy hết được hết sỏi,
hơn nữa ở bệnh này sỏi ở đầu tụy gây nghẹt
đoạn cuối ống mật chủ do đó muốn lấy hết sỏi
và giải áp ống tụy chính, ống tụy phụ và
đường mật phải xẻ nạo lấy mô tụy ở đầu để
bộc lộ 2 ống tuỵ, ống mật chủ và lấy sỏi trong
nhu mô ở đầu tụy Hai trường hợp cắt thân,
đuôi tụy và cắt lách vì viêm tụy mãn có sỏi và
bệnh nhân đau nhiều nhưng ống tụy chính
không dãn Hai trường hợp phẫu thuật
Whipple vì sang thương cứng ở đầu tụy gây
nghẹt mật vì chưa loại trừ được u đầu tụy nên chọn phương án phẫu thuật Whipple
Thời gian phẫu thuật, thời gian bệnh nhân đánh hơi được sau mổ và thời gian theo dõi bệnh
Qua kết quả ở bảng 12 cho thấy thời gian phẫu thuật theo phương pháp nối ống tụy ruột non là 120 phút, thời gian này khá dài nhưng nối kiểu Roux- en - Y và miệng nối tụy - ruột đòi hỏi phải dài hơn 6 cm nên tốn thời gian, đặc biệt là nếu nối 2 lớp và có nối mật ruột phối hợp trong trường hợp nghẹt mật thì thời gian khó rút ngắn hơn được Đối với phẫu thuật Whipple thời gian
mổ trung bình 240 phút
Về thời gian ruột hoạt động trở lại và bệnh nhân đánh hơi được sau mổ trung bình là 2,6 đến 3 ngày, trường hợp sớm nhất là ngày hậu phẫu thứ 2 và trễ nhất là 3,5 ngày
Về thời gian theo dõi bệnh sau mổ trung bình là 51,5 tháng Số bệnh nhân theo dõi trực tiếp qua tái khám là 43 trường hợp Có 4 trường hợp bệnh nhân không tái khám nên không đánh giá chính xác kết quả điều trị được có một trường hợp sau 9 tháng bị áp xe lách được mổ lại cắt lách Nếu so sánh với kết quả của Nguyễn Ngọc Bích(18 trong 32 trường hợp sỏi tụy, trong
đó phẫu thuật 27 trường hợp, 18 trường hợp nối ống tụy ruột non cũng có kết quả tốt trong khi 8 trường hợp cắt đầu tụy tá tràng thì tử vong đến
2 trường hợp Do đó nối ống tụy ruột non là phương pháp an toàn và hiệu quả
Kết quả theo dõi bệnh
Thời gian hậu phẫu với phương pháp điều trị viêm tụy mãn bằng phẫu thuật chúng tôi không gặp tai biến và biến chứng nào quan trọng như xì dò, nhiễm trùng đều không gặp Do
đó phẫu thuật nối tụy ruột, cắt thân đuôi tụy và phẫu thuật Whipple theo đúng chỉ định là những phương pháp phẫu thuật an toàn nếu kíp gây mê tốt và phẫu thuật viên đủ kinh nghiệm
Trang 9Thành phần hóa học của sỏi
Qua kết quả phân tích thành phần hóa học
của sỏi tụy cho chúng ta thấy thành phần hóa
học của sỏi tụy có 5 chất chính là CaCO3,
CaC2O4, Protein, MgCO3 và Ca3(PO4)2 Trong đó
thành phần chủ yếu là CaCO3 chiếm 90,5%
không có sự khác biệt đáng kể giữa sỏi ở nam và
sỏi ở nữ
Protein chiếm tỷ lệ 3,8% trong đó có 17 loại
acid amin Đặc biệt những viên sỏi nhỏ khi lấy ra
khỏi tụy dễ tan trong không khí và thành phần
hóa học của sỏi này hàm lượng protein rất cao,
như vậy có phải chăng khởi đầu của sỏi tụy là sự
tích tụ của protein? kết quả này có khác với tác
giả Nguyễn Mậu Anh(17 đã công bố sỏi tụy gồm
có 3 chất Oxalate, Carbonate và phosphate calci
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu điều trị viêm tụy mãn bằng
phẫu thuật trong 47 trường hợp tại Bệnh Viện
Bình Dân chúng tôi có được kết quả sau:
Số lượng bệnh nhân nam bị viêm tụy mãn
hơn gấp ba số bệnh nhân nữ
Nguyên nhân của viêm tụy mãn ở nam giới
thường là do rượu, tuy nhiên vấn đề dinh dưỡng
nhất là những bệnh nhân nữ và người trẻ cũng
là một vấn đề cần được nghiên cứu tiếp
Triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau
thượng vị tái đi tái lại nhiều lần
Siêu âm thường phát hiện ống tụy chính dãn
và có thể có sỏi tụy nhưng cũng có trường hợp
viêm tụy mãn nhưng ống tụy không dãn
Thời gian phẫu thuật trung bình hơn 2 giờ
và thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân
là 17 ngày
Thành phần hóa học của sỏi tụy chủ yếu là
Carbonat calci (CaCO3), những viên sỏi mới nhỏ
mềm và tan khi lấy ra không khí và thành phần
hóa học trong trường hợp này đa số là protein
Kết quả điều trị qua theo dõi hậu phẫu và tái
khám rất khả quan, không có biến chứng quan
trọng, không có tử vong trừ 2 trường hợp phải
phẫu thuật Whipple các trường hợp khác bảo
tồn được chức năng của tụy (có 4/10 trường hợp
hết tiểu đường sau mổ) Nếu được chẩn đoán đúng và chỉ định thích hợp thì viêm tụy mãn được điều trị bằng phẫu thuật rất có hiệu quả và
an toàn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
pancreaticojejunostomy in the treatment of chronic pancreatitis A study of 105 operated patients Chirurgie 177(4).1991: 251-6
pancreatitis-extended
deodenum-perserving resection of the head of the pancreas in the treatment of chronic pancreatitis Acta-Chir-hung 36(1-4).1997:4-6
pancreatitis J-Chir-Paris Dec; 134(7-8).1997: 286-90
cholangiopancreatography in chronic pancreatic World joural of surgery, Vol 27, No.11, 2003, p.1175-1182
pancreatitis ongoing engima World joural of surgery, Vol
27, No.11, 2003, p.1183-1191
surgery for chronic pancreatitis World joural of surgery, Vol 27, No.11, 2003, p.1241-1248
chronic pancreatitis: a review of 12 years experience Ann-R-Coll-Surg-Engl Nov; 97(6) 1997: 405-9
lithotripsy of pancreatic stones in chronic pancreatitis: immediate and medium-term results Gastrointest-Endosc Sep; 46(3).1997:231-6
Pancreaticojejunostomy for severe symptomatic chronic pancreatitis HPB-Surg 5(2).1992:117-120
pancreatectomy for chronic pancreatitis World joural of surgery, Vol 27, No.11, 2003, p.1231-1234
with partial Whipple Duodenopancreatectomy for chronic pancreatitis Z-Gastroenterol Dec, 35 (12).1997:1071-80
the head of pancreas combined with Longitudinal pancreatico-jejunostomy (Frey procedure) and Duodenum – preserving resection of the pancreatic head (Beger procedure) World joural of surgery, Vol 27, No.11, 2003, p.1217 – 1230
Pancreaticojejunostomy An institutional experience Arch-Med-Res Autumn, 28(3).1997: 387-90
Pylorus – preserving pancreaticoduodenectomy in the treatment of chronic pancreatitis World joural of surgery, Vol 27, No.11, 2003, p.1211-1216
pancreatitis World joural of surgery, Vol 27, No.11, 2003, p.1172-1174
Trang 1017 Nguyễn Mậu Anh: Một trường hợp sỏi tụy Nội san lâm
sàng chọn lọc Bệnh viện Chợ Rẫy số 10-1990, P.18-21
chiến lược điều trị Tạp chí y học thực hành số 5, 1996,
P.12-14
Tiến Mỹ: Phẫu thuật cắt thần kinh tạng qua nội soi lồng
ngực điều trị đau do bệnh tụy Y học Tp Hồ Chí Minh,
Tập 11, phụ bản số 1, 2007, trang 97-103
for chronic pancreatitis World joural of surgery, Vol 27,
No.11, 2003, p.1196-1202
Nov-dec, 44(18).1997: 1547-53
the treatment of chronic pancreatitis World joural of
surgery, Vol 27, No.11, 2003, p.1210
endoscopy Endoscopy Jan; 31(1).1999:88-94
treatment Postgrad-Med-J Jun; 72(848).1996: 327-33
Frey và kết hợp phẫu thuật Frey-Beger trong điều trị viêm tụy mạn, sỏi tụy Y học Tp Hồ Chí Minh, chuyên đề bệnh
lý và chấn thương Tá – Tụy, Tập 8, phụ sản số 3.2004 P.177-186%
role of octreotide and somatostatin in acute and chronic pancreatitis Digestion, 60 suppl 2 1999: 23-31
autotransplantation in chronic pancreatitis World joural
of surgery, Vol 27, No.11, 2003, p.1235-1240
Pancreaticojejunostomy for chronic pancreatitis Aust-N-Z-J-Surg Feb; 62(2).1992:111-5
surgery od David C Sabiston, W.B Saunders Company 1991:1088-10
(Puestow-Gillesby procedure) Atlas of surgical operation,
Mc Graw-Hill 1993:230-41