1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm lâm sàng rối loạn hệ thần kinh tự động (thực vật) ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa

4 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 128,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn hệ thần kinh tự trị cơ quan tiêu hóa và tiết niệu trên bệnh nhân (BN) rối loạn lo âu lan tỏa (RLLALT). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang trên 44 BN RLLALT điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần từ tháng 3 đến 9 - 2013.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG RỐI LOẠN HỆ THẦN KINH TỰ ĐỘNG (THỰC VẬT) Ở BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LO ÂU LAN TỎA

Vũ Sơn Tùng*; Nguy n Văn Tu n*

TÓM TẮT

Mục tiêu: nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn hệ thần kinh tự trị cơ quan tiêu hóa và

tiết niệu trên bệnh nhân (BN) rối loạn lo âu lan tỏa (RLLALT) Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang trên 44 BN RLLALT điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần từ

tháng 3 đến 9 - 2013 Kết quả: rối loạn thần kinh tự trị xuất hiện đa dạng, tần suất biểu hiện ở

mức độ cao trên hệ thống tiêu hóa (86,4%) với các biểu hiện như khô đắng miệng (75%), nóng rát dạ dày (43,2%)… Trên hệ thống thận-tiết niệu cũng hay gặp (31,8%) với biểu hiện hay gặp

nhất là tiểu nhiều (24,4%) Kết luận: rối loạn thần kinh tự trị thường gặp và biểu hiện đa dạng trên hệ thống tiêu hóa và tiết niệu

* Từ khóa: Rối loạn thần kinh tự trị; Rối loạn lo âu lan tỏa; Đặc điểm lâm sàng

Clinical Features of Autonomic Nervous Dysfunction Related to Gastrointestinal Symptoms among Anxiety Disorder Patients

Summary

Objectives: To describe clinical features of autonomic nervous system related to gastrointestinal and urinary function on the patients with anxiety disorder Subjects and methods: A cross-sectional study on 44 patients with anxiety disturbance treated at National Institute of Mental Health during 3 - 2013 to 9 - 2013 Results: The symptoms of autonomic nervous dysfunction appeared abundantly with high frequency in gastrointestinal symptoms (86.4%) such as dry mouth or bad taste in mouth (75%), burning stomach (43.2%) and urinary symptoms were popular in 31.8%,

of which an increased frequency was seen in micturition (24.4%) Conclusions: Autonomic nervous dysfunctions are common among patients with anxiety disorder and its gastrointestinal and urinary symptoms are diverse

* Key words: Autonomic nervous dysfunction; Anxiety disorder; Clinical features

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối loạn lo âu có từ thời xa xưa và là

rối loạn thường gặp [5] Tại Mỹ, RLLALT

chiếm 5 - 8% dân số [6] Tại Việt Nam,

rối loạn này chiếm 50% trong số các rối

loạn lo âu điều trị nội trú tại bệnh viện

tâm thần [1]

Trên lâm sàng, triệu chứng cơ bản của

RLLALT là lo âu không có chủ đề rõ ràng,

không khu trú vào một hoàn cảnh sự kiện

xung quanh nào BN lo sợ bản thân hoặc người ruột thịt sẽ sớm mắc một bệnh, hoặc tai nạn, hoặc lo lắng về một tương lai bất hạnh, đói kém, cô đơn mà không

hề có căn cứ thực tế nào Lo âu thường kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần, nhiều tháng đến nỗi BN mất ăn mất ngủ và biểu hiện trên cơ thể là sự hưng phấn quá mức của hệ thần kinh tự trị thông qua các

cơ quan tiêu hóa, thận-tiết niệu [2]

* Trường Đại học Y Hà Nội

Ngày nh n bài: 26/10/2016; Ngày ph n bi n đánh giá bài báo: 13/12/2016

Trang 2

RLLALT có biểu hiện đa dạng ở triệu

chứng cơ thể, triệu chứng rối loạn thần

kinh tự trị nên ít được chẩn đoán sớm và

điều trị đúng BN khám tại các khoa khác

như tiêu hóa, hô hấp, đông y chiếm tỷ lệ

từ 15,6 - 18,9% trước khi đến chuyên khoa

tâm thần [1] Tỷ lệ chẩn đoán đúng 28% [2]

RLLALT ảnh hưởng lớn đến sức khỏe

người bệnh, kinh tế và xã hội Người bệnh

bị suy giảm khả năng lao động, thu nhập

kinh tế đi xuống, làm giảm chất lượng

cuộc sống Theo Hoge (2004), những BN

RLLALT nghỉ việc trung bình 6 ngày/tháng,

nhiều hơn so với 3,1 - 3,5 ngày/tháng ở

BN hen, đái tháo đường, viêm khớp [7]

Để góp phần chẩn đoán sớm, đúng bệnh,

giảm chi phí điều trị, chúng tôi tiến hành

đề tài nhằm: Mô tả đặc điểm lâm sàng

của rối loạn thần kinh tự trị vùng bụng

trên BN RLLALT điều trị nội trú tại Viện

Sức khỏe Tâm thần

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu

44 BN RLLALT đáp ứng tiêu chuẩn lựa

chọn, từ 18 - 45 tuổi, được chẩn đoán

dựa theo tiêu chuẩn của Bảng Phân loại

Bệnh Quốc tế lần thứ 10, điều trị nội trú

tại Viện Sức khỏe Tâm thần, Bệnh viện

Bạch Mai tháng 3 đến 9 - 2013

tổn, nghiện chất, bệnh cơ thể nặng

2 Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang Các công cụ nghiên

cứu gồm bệnh án nghiên cứu, hồ sơ gốc,

trắc nghiệm tâm lý Phân tích và xử lý số

liệu bằng phần mềm SPSS 16.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu

Bảng 1:

Tuổi

Nghề nghiệp

Trình độ văn hóa

Trung cấp, cao đẳng, đại học

Môi trường sống

Tình trạng hôn nhân

Trang 3

2 Đặc điểm lâm sàng nhóm triệu chứng tiêu hóa của đối tượng nghiên cứu

Bảng 2:

Có triệu chứng

Triệu chứng

Triệu chứng trên nhóm tiêu hóa chiếm

tỷ lệ khá cao (86,4%) Triệu chứng khô

đắng miệng xuất hiện nhiều nhất (75%);

sôi bụng, nuốt vướng ít gặp nhất (20,4%);

triệu chứng nhóm tiêu hóa ở BN nữ cao

hơn nam với tỷ lệ nữ/nam: 3/1 ở nhóm có

triệu chứng co thắt dạ dày và triệu chứng

nuốt vướng có tỷ lệ nam/nữ là 2/1

Tangen Haug (2002) nghiên cứu mối

liên quan rối loạn lo âu và triệu chứng tiêu

hóa trên cộng đồng, tác giả nhận thấy

48% BN lo âu có biểu hiện táo bón, buồn

nôn, ợ hơi [10] Kết quả này khác biệt với

nghiên cứu của chúng tôi, có lẽ do Haug

thực hiện tại cộng đồng, còn chúng tôi chỉ

thực hiện trên BN RLLALT và triệu chứng

trong nhóm tiêu hóa là biểu hiện chính Trong nghiên cứu này, triệu chứng khô miệng chiếm tỷ lệ cao nhất (75%), phù hợp với nhận định của David Semple: BN khô miệng là do lo lắng (dưới tác động hệ thần kinh tự trị) và thở bằng miệng khi khó thở Triệu chứng đầy bụng khó tiêu, buồn nôn nôn khan cùng có tỷ lệ cao (40,9%); phù hợp nhận định của Michael

H Ebert (2008): khô miệng, đầy bụng, buồn nôn là những triệu chứng hay gặp [5] Ở nhóm tiêu hóa, hầu hết nữ cao hơn nam với tỷ lệ nóng rát dạ dày nam: 6,8%; nữ: 20,9%; khô miệng: nam 31,8%, nữ 43,2%; buồn nôn: nam 11,3%, nữ 29,6%; khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

3 Đặc điểm lâm sàng nhóm triệu chứng thận-tiết niệu

Bảng 3:

Có triệu chứng

Triệu chứng

Trang 4

Triệu chứng đi tiểu gặp nhiều (24,4%),

xuất hiện nhiều hơn triệu chứng khó đi

tiểu (6,8%)

Triệu chứng trên nhóm thận-tiết niệu

thấp nhất (31,8%), kết quả này cao hơn

so với nghiên cứu của Trần Thị Thu Hà

(2012) là 8,6% Tỷ lệ xuất hiện đi tiểu

nhiều (25%), khó đi tiểu (6,8%) đều cao

hơn nghiên cứu của Trần Thị Thu Hà

với 8,6% BN có rối loạn tiểu tiện [4]

Nguyễn Thị Phước Bình (2010) không

gặp tiểu tiện nhiều lần ở BN < 35 tuổi [1]

Qua đó cho thấy triệu chứng của lo âu

biểu hiện ngày càng đa dạng và phức tạp

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ

nam nữ tương đương nhau với đi tiểu

nhiều (nam: 11,4%; nữ: 13,6%); khó đi tiểu

(nam 4,5%; nữ 2,3%) Kết quả trên phù hợp

với nhận xét của Gopal (2008): phụ nữ

mắc rối loạn lo âu sẽ rối loạn tiểu tiện cao

hơn bình thường Một điểm nổi bật là các

triệu chứng này thường xuất hiện vào tối

(90,9%) Điều này được giải thích: BN

RLLALT thường trằn trọc, khó đi vào giấc

ngủ, căng thẳng, bồn chồn, nằm không yên,

do đó nhu cầu đi tiểu cao mặc dù tiểu

rất ít

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 44 BN RLLALT,

chúng tôi nhận thấy: rối loạn thần kinh tự

trị vùng bụng xuất hiện đa dạng, phong

phú trên tất cả các bộ phận thuộc cơ quan

tiêu hóa và thận-tiết niệu Triệu chứng

nhóm tiêu hóa hay gặp là khô đắng miệng,

đầy bụng khó tiêu, nóng rát dạ dày, nữ

gặp nhiều hơn nam và thường xuất hiện

vào buổi sáng Triệu chứng nhóm

thận-tiết niệu chủ yếu đi tiểu nhiều với tỷ lệ

nam/nữ tương đương nhau, chủ yếu xuất

hiện ban đêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị Phước Bình Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của RLLALT Luận văn Tốt nghiệp Bác sỹ Chuyên khoa Cấp 2 Trường Đại học Y Hà Nội 2010, tr.52-66

2 Nguyễn Viết Thiêm Rối loạn lo âu Các rối loạn liên quan đến stress và điều trị trong tâm thần học Trường Đại học Y Hà Nội 2003, tr.11-12

3 La Đức Cương Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn hỗn hợp lo âu trầm cảm ở

BN điều trị nội trú Luận văn Tốt nghiệp Bác sỹ Chuyên khoa Cấp 2 Trường Đại học Y Hà Nội

2009, tr.63-64

4 Trần Thị Hà An Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn cơ thể hóa Luận văn Tốt nghiệp Bác sỹ nội trú Trường Đại học Y Hà Nội

2006, tr.62

5 Dan J.Stein Generalized axiety disorders

Textbook of anxiety American Psychiatric Publishing, Inc 2009, pp.3-17, 87-147, 159-219

6 Richar G Heimberg Generalized anxiety

disorder - Advances in reseach and practice The Guilford Press, New York 2004, pp.3-51, 77-109, 164-187, 248-293

7 Elizabeth A Hoge Generalized anxiety

disorder Focus American Psychiatric Association Focus 2 2004, pp.346-359

8 Sally McManus et al Adult psychiatric

morbidity in England 2007 results of a household survey The Health & Social Care Information Centre Social Care Statistics 2007, pp.38-51

9 Murat Ozcan et al The prevalence of

generalized anxiety disorder and comorbidity among psychiatric outpatients Turkish Journal

of Psychiatry 2006, 17 (4), pp.1-9

10 T Tangen Haug et al Are anxiety and

depression related to gastrointestinal symptoms

in the general population? Scandinavian Journal of Gastroenterology 2002, 37 (3), pp.294-298

Ngày đăng: 22/01/2020, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w