1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm giải phẫu bệnh - lâm sàng của ung thư vú

3 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 202,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiên cứu 165 trường hợp carcinôm vú, đã điều trị tại bệnh viện Đa khoa Cần Thơ. Chúng tôi có các kết quả như sau:Khoảng tuổi có xuất độ cao là 40 - 49 tuổi, chiếm 35,2%. Vị trí bướu ở vú trái chiếm 52,1%. Vị trí bướu ở 1/4 trên ngoài chiếm 46,1%. Loại mô học chiếm tỷ lệ cao là carcinôm ống tuyến vú loại không đặc hiệu, chiếm 83,6 %. Độ mô học thường gặp là độ II, chiếm 71,5%. Di căn hạch carcinôm loại không đặc hiệu chiếm 51,45%.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH – LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ VÚ

Nguyễn Văn Luân * , Nguyễn Sào Trung TÓM TẮT

Qua nghiên cứu 165 trường hợp carcinôm vú, đã điều trị tại bệnh viện Đa khoa Cần Thơ

Chúng tôi có các kết quả như sau:Khoảng tuổi có xuất độ cao là 40 - 49 tuổi, chiếm 35,2% Vị trí bướu

ở vú trái chiếm 52,1% Vị trí bướu ở ¼ trên ngoài chiếm 46,1% Loại mô học chiếm tỷ lệ cao là carcinôm ống tuyến vú loại không đặc hiệu, chiếm 83,6 % Độ mô học thường gặp là độ II, chiếm 71,5% Di căn hạch carcinôm loại không đặc hiệu chiếm 51,45%

SUMMARY

CLINICAL – PATHOLOGICAL CHARACTERISTICS OF BREAST CARCINOMA

Nguyen Van Luan, Nguyen Sao Trung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 167 – 169

A retrospective study on 165 cases of the characteristics of clinical-pathology of the breast cacinoma, treated at Can Tho General Hospital

We have some results such as: The age range (from 40 to 49) is frequently 35,2% of cases The prequency of the tumor in the left breast is 52,1% of cases The location of the tumor in the outer upper quadrant of the breast is 46,1% of cases The most frequent histological type is ductal carcinoma, not otherrwise specified (83,6% of cases) The most common histological grade is grade II (71,5% of cases) The rate of lymph node metastasis of ductal carcinoma is 84,93% of cases The most frequency of clinical stage is stage II (59,4% of cases)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư vú là một trong những ung thư có xuất

độ cao ở giới nữ Theo nhiều công trình nghiên cứu

trong và ngoài nước, ung thư vú thường có xuất độ

cao thứ nhất hoặc thứ nhì so với các loại ung thư

khác ở giới nữ(1,2,6,7) Carcinôm vú chiếm trên 95%

ung thư vú(1,2,6,7) Có rất nhiều tác giả trong nước và

ngoài nước đã nghiên cứu rất kỹ về giải phẫu bệnh

lâm sàng carcinôm vú Tại Cần Thơ, khu vực đồng

bằng sông Cửu Long, chưa có tác giả nào nghiên cứu

về đặc điểm giải phẫu bệnh - lâm sàng carcinôm vú

Vì vậy chúng tôi thực hiện công trình nghiên cứu

này, nhằm các mục tiêu sau:

- Khảo sát đặc điểm giải phẫu bệnh đại thể của

carcinôm vú

- Khảo sát đặc điểm giải phẫu bệnh vi thể của carcinôm vú

- Khảo sát các đặc điểm lâm sàng có liên quan đến đặc điểm giải phẫu bệnh của carcinôm vú

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

165 trường hợp carcinôm vú đã được chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Đa Khoa Cần Thơ trong thời gian từ tháng 5/2000 đến tháng 5/2004

Hồi cứu, mô tả cắt ngang

Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS

* Bộ môn Giải phẫu bệnh Trường ĐHYD TPHCM

** Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ

167

Trang 2

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm giải phẫu bệnh đại thể

Vị trí khối bướu

Bảng 1 Tỷ lệ của vú có bướu

Vị trí bướu Số trường hợp Tỉ lệ %

Vị trí bướu trong vú

Bảng 2 Tỷ lệ của vị trí bướu trong vú

Vị trí bướu Số trường hợp Tỉ lệ %

Đặc điểm giải phẫu bệnh vi thể

Phân loại mô bệnh học

Bảng 3 Bảng phân loại mô bệnh học

Loại mô học Số trường

hợp

Tỷ lệ %

Carcinôm OTV loại không đặc

hiệu

138 83.6 Carcinôm OTV loại bã khô 10 6.1

Carcinôm OTV loại nhầy 4 2.4

Carcinôm OTV loại đa bào 1 0.6

Liên quan giữa độ mô học và loại mô học

Bảng 4 Liên quan giữa độ mô học và loại mô học

Độ I Độ II Độ III

Carcinôm OTV loại không đặc

hiệu

4 104 30 138 Carcinôm OTV loại bã khô 0 9 1 10

Carcinôm OTV loại ống 1 3 1 5

Carcinôm OTV loại nhầy 4 1 1 6

Carcinôm OTV loại nhú 1 0 0 1

Carcinôm OTV loại đa bào 0 1 0 1

Tỉ lệ % 8.5 71.5 20 100

Tình trạng di căn hạch limphô Bảng 5 Tỷ lệ di căn hạch limphô theo loại mô học

Số trường hợp Tỉ lệ % Loại mô học

Không di căn Di căn

Carcinôm OTV loại không đặc hiệu

Đặc điểm lâm sàng liên quan giải phẫu bệnh

Tuổi bệnh nhân Bảng 6 Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi

Tuổi 20-29 30-39 40-49 50-59 60-69 ≥70

Số bệnh nhân 3 19 58 46 20 19 Tỷ lệ % 1.8 11.5 35.2 27.9 12.1 11.5

Xếp giai đoạn lâm sàng Bảng 7 Xếp giai đoạn

Giai đoạn Số trường hợp Tỉ lệ %

BÀN LUẬN

Đặc điểm giải phẫu bệnh đại thể

Vị trí vú có bướu

Theo bảng 1, xuất độ ung thư ở vú trái là 52,1%, vú phải là 46.7%

Theo tác giả NB Đức(2), tỷ lệ bướu ở vú trái là 52,5% và vú phải là 47,5%, theo T Hòa(3), tỷ lệ này là 54,85% và 45,2%, theo NS Trung(6), tỷ lệ bướu vú trái là 50,93% và vú phải là 46,91%

Vị trí bướu trong vú

Theo bảng 2, tỷ lệ của vị trí bướu trong vú, ¼ trên ngoài là 46,1%

Theo tác giả NS Trung tỷ lệ này chiếm 51,81%, theo Klatt(8) bướu ở ¼ trên ngoài chiếm 50%, theo Tavassoli(10) trên 50% bướu ở ¼ trên ngoài

Đặc điểm giải phẫu bệnh vi thể

Phân loại mô bệnh học, liên quan giữa độ mô học và loại mô học

Chuyên đề Ngoại Chuyên Ngànhi 168

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

Theo bảng 3 và 4, loại carcinôm OTV xơ chai, XN

chiếm 83,6%

Hầu hết các công trình nghiên cứu cho thấy tỷ lệ

carcinôm OTV xơ chai, xâm nhập chiếm tỷ lệ cao

nhất Các tỷ lệ theo các tác giả (xem bảng 8)

Bảng 8 Tỷ lệ % loại mô học theo các tác giả

Tỷ lệ % loại mô học Tác giả Không

đặc hiệu

Tiểu thùy Nhầy Nhú Oáng Đa bào

NS Trung (18) 57,88 0,49 2,18 2,87 5,45 7,93

NC này 83.6 3.0 2.4 0.6 3.6 0.6

Tình trạng di căn hạch limphô

Theo bảng 5, di căn hạch limphô đối với

carcinôm OTV loại không đặc hiệu chiếm 51,45%,

không di căn là 48,5%

Theo tác giả NS Trung, tỷ lệ di căn hạch limphô

theo loại carcinôm OTV chiếm 84,93%(6)

Đặc điểm lâm lâm sàng liên quan giải

phẫu bệnh

Tuổi bệnh nhân

Theo bảng 6, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở khoảng

tuổi 40-49 (35,2%)

Theo nghiên cứu của các tác giả trong nước,

khoảng tuổi thường gặp nhất 40 đến 49 tuổi Theo KV

Duy và cs(1), tỷ lệ này là 52,2%, theo NB Đức và cs (2),

tỷ lệ này là 47,8%, theo NS Trung(6), nhóm tuổi này

có tỷ lệ cao nhất (30,17%)

Xếp giai đoạn lâm sàng

Theo bảng 7, giai đoạn II chiếm 59,4%

Theo tác giả NC Hùng và cs(3), giai đoạn III chiếm

tỷ lệ 53,9%, theo tác giả NS Trung(6), giai đoạn III

chiếm tỷ lệ cao nhất (51,04%)

Có sự khác biệt về giai đoạn có ý nghĩa thống

kê (p < 0,05)

KẾT LUẬN

Qua khảo sát 165 trường hợp carcinôm vú, chúng

tôi có các nhận xét như sau:

Khoảng tuổi có xuất độ ung thư vú cao từ 40-49 tuổi (32,5%)

Vị trí bướu ở ¼ trên ngoài vú chiếm (46,1%) Loại carcinôm thường gặp nhất là carcinôm OTV loại không đặc hiệu (83,6%)

Độ mô học thường là: độ II (71,7%)

Di căn hạch chiếm 51,45% trường hợp

Giai đoạn lâm sàng: giai đoạn II chiếm 59,4%

TÀI LIỆÂU THAM KHẢO

1 Khương Văn Duy, Nguyễn Ngọc Kha, Nguyễn Thị Thu, Đặng Thị Phương Loan (1999): Các yếu tố nguy cơ của ung thư vú: ngiên cứu bệnh chứng tại bệnh viện đa khoa hà nội

Y học thực hành, (10), 372, Tr: 21-25

2 Nguyễn Bá Đức, Đoàn Hữu Nghị, Nguyễn Hồng Thăng (1999): Di căn hạch nách ung thư vú giai đoạn I, II, III, đối chiếu lâm sàng giải phẫu bệnh lý Thông tin Y-Dược, chuyên đề ung thư, (11), trang 143-147

3 Trần Hòa, Hoàng Xuân Kháng, Đặng Thế Căn, Nguyễn Sào Trung, Lê Văn Xuân (2002): Một số đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư tuyến vú ở khu vực Đà Nẵng - Quảng Nam trong 5 năm (1996-2000) Y học thực hành, trang:

227-231

4 Nguyễn Chấn Hùng VÀ CS (1993): Ghi nhận ung thư tại Trung Tâm Ung Bướu Tp Hồ Chí Minh, năm

1990-1991-1992 Tài liệu của Trung Tâm Ung Bướu Thành Phố Hồ Chí Minh

5 Lâm Văn Tiên, Đặng Tiến Hoạt (2002): Nhận xét bệnh u lành tuyến vú và ung thư vú điều trị tại bệnh viện đa khoa thái nguyên Y học Thực Hành, (431): 241-247

6 Nguyễn Sào Trung (1993): Đặc tính giải phẫu bệnh - lâm sàng của ung thư vú Luận án phó tiến sĩ, Đại học Y dược

Tp Hồ Chí Minh

7 Klatt E.C (2002): The breast cancer In: The Internet Pathology Laboratory, file:/E:\webpath\tutorial\breast.htm, Florida State

University Reseach Foundation Inc

8 Rosen P.P., Oberman H.A (1992): Tumors of the Breast

In: Atlas of Tumor of Pathology, series 3, fascicle 7, Washington DC, Armed Forces Institute of Pathology

histological types In: Page D.L., Anderson T.J., Diagnostic Histopathology of the Breast p: 300-311, ChurchillLingstone

10 Tavassoli A.T., Devilee P (2003): Tumors of the Breast In:

Pathology and Genetics of Tumors of the Breast and Female Genetal Organs P 13-59, IRAC Press Lion

169

Ngày đăng: 22/01/2020, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w