1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Retamin làm thuốc điều trị ung thư bằng phần mềm tin học modde 5.0

7 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 427,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này thông báo kết quả ứng dụng phần mềm tin học Modde 5.0 để thiết kế và tối ưu hóa quy trình tổng hợp altretamin. Altretamin được tổng hợp từ phản ứng giữa cyanuric clorid với dimethylamin trong dung môi aceton và sử dụng NaOH làm chất trung hòa axít.

Trang 1

TỐI ƢU HÓA QUY TRÌNH TỔNG HỢP ALTRETAMIN LÀM THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƢ BẰNG PHẦN MỀM TIN HỌC MODDE 5.0

Vũ Bình Dương*; Phan Đình Châu**

TãM T¾T

Altretamin được tổng hợp từ phản ứng giữa cyanuric clorid với dimethylamin trong dung môi aceton và sử dụng NaOH làm chất trung hòa axít Đã ứng dụng phần mềm Modde 5.0 để thiết

kế thí nghiệm và tối ưu hóa các điều kiện trong quy trình tổng hợp altretamin Kết quả: đã tìm được các điều kiện tối ưu cho tổng hợp altretamin gồm: tỷ lệ mol các chất tham gia phản ứng cyanuric clorid:DMA:NaOH là 1:4,05:3,75; nhiệt độ phản ứng 49 0 C; thời gian phản ứng 3,5 giờ Với các điều kiện tối ưu tìm được, hiệu suất của cả quy trình đạt 88,19% Sản phẩm altretamin thu được đạt các chỉ tiêu chất lượng theo Dược điển Mỹ 34 (USP 34) với phiếu kiểm nghiệm số 44G 566 ngày 26 tháng 8 năm 2014

* Từ khóa: Altretamin; Tổng hợp hóa học; Tối ưu hóa

Optimization of Synthesis Process of Altretamine Using Anticancer Medicines by Modde 5.0 Software

Summary

Altretamine was synthesized from the reaction between cyanuric chloride and dimethylamine

in acetone solvent and NaOH as a neutralizer Modde 5.0 software was applied to design experiments and optimize conditions of altretamine synthesis The optimal molar ratio of materials in the reaction was CYA:DMA:NaOH (1:4.05:3.75) at 49 0 C temperature in 3.5 hours The total process performance achieved 88.19% in the optimal conditions Substance (altretamine) meets requirements of USP

34 (Certificate of analysis - No 44G566 dated 26 Aug 2014)

* Key words: Altretamine; Synthesis; Optimization

ĐẶT VẤN ĐỀ

Altretamin có tên khoa học 2,4,6-tris

(dimethylamino)-s-triazin là chất kháng ung

thư được sử dụng trong điều trị các loại

ung thư như: ung thư phổi, ung thư vú,

ung thư buồng trứng (là các loại ung thư

phổ biến), đặc biệt được dùng trong điều

trị ung thư buồng trứng tiến triển sau

khi phương pháp trị liệu đầu tiên thất bại

[1, 2, 5] Altretamin hiện đang được lưu hành với biệt dược hexalen (U.S Bioscience), hexastat (Roger Bellon), hexamethylmelamin (Rhone-Poulenc), là thuốc được coi là ít độc hơn so với các thuốc hóa trị liệu khác

sử dụng điều trị ung thư và là thuốc có công thức đơn giản, quá trình tổng hợp ít giai đoạn, tính khả thi trong sản xuất khá cao [4, 6]

* Học viện Quân y

** Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người phản hồi (Corresponding): Vũ Bình Dương (vbduong2978@gmail.com)

Ngày nhận bài: 23/09/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 21/11/2014

Ngày bài báo được đăng: 26/11/2014

Trang 2

T¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 9-2014

Ở nước ta, nhu cầu về thuốc điều trị

ung thư khá lớn, các thuốc ung thư đều

phải nhập ngoại với giá thành quá đắt, chi

phí cho điều trị quá cao Hiện nay, Học

viện Quân y đã và đang nghiên cứu cải

tiến quy trình tổng hợp altretamin với hiệu

suất khá cao, thực hiện đơn giản, dễ dàng

triển khai sản xuất quy mô công nghiệp [3]

Trong bài này, chúng tôi thông báo kết

quả ứng dụng phần mềm tin học Modde

5.0 để thiết kế và tối ưu hóa quy trình

tổng hợp altretamin

NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nguyên liệu, hóa chất

Cyanuric clorid, dimethylamin, aceton,

cồn 96º, natri hydroxyd, altretamin chuẩn

2 Thiết bị nghiên cứu

- Cân điện tử Electronic Balance

WT-CF; cân phân tích Metller có độ chính xác

0,1 mg, tủ sấy Medda, máy khuấy từ gia

nhiệt IKA RH Basic 2 (Đức), máy cất quay

Rotavapor R.200, bơm hút chân không,

phễu lọc hút chân không Buchner

- Dụng cụ thủy tinh đạt tiêu chuẩn

dùng cho phòng thí nghiệm tổng hợp hữu

cơ (bình ba cổ 500 ml, 1.000 ml, sinh hàn

hồi lưu, nhiệt kế, bình cầu 250 ml, bình

gạn có nút mài 250 ml, bình định mức,

pipet các ống nghiệm…)

- Bản mỏng silicagel Kieselgel 60 F254

(Merck), đèn soi sắc ký UV hai bước sóng

254 và 360 nm

- Máy đo nhiệt độ nóng chảy Stuart,

SMP-10

- Máy ghi phổ hồng ngoại (IR) GX-

PerkinElmer (Mỹ)

- Máy ghi phổ khối lượng (MS) AutoSpec Primer tại Phòng Phân tích Cấu trúc, Viện Hóa học (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

- Máy ghi phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H - NMR và 13C - NMR) Bruker - AV500 tại Phòng Phân tích Cấu trúc, Viện Hóa học (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

3 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp tổng hợp và tinh chế altretamin:

Tổng hợp altretamin từ nguyên liệu cyanuric clorid (CyA) và dimethylamin (DMA) trong dung môi aceton với NaOH làm chất xúc tác và trung hòa axít theo sơ

đồ phản ứng sau:

N

Cl Cl

Cl

Aceton

N

N N

N

+

+ NaCl + H 2 O

Cyanuric clorid

Altretamin

Phản ứng được tiến hành trong điều kiện nhiệt độ, tỷ lệ mol các chất CyA:DMA:NaOH trong thời gian phản ứng khác nhau (theo dõi bằng sắc ký lớp mỏng) Hỗn hợp sau phản ứng cho vào nước đá để thu lấy tủa, lọc rửa tủa và kết tinh lại trong cồn 960 [3]

Sản phẩm kết tinh được xác định nhiệt độ nóng chảy, sắc ký lớp mỏng, khối lượng

và tính hiệu suất phản ứng

* Phương pháp thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa:

- Thiết kế thí nghiệm:

Sử dụng phương pháp thiết kế theo

mô hình mặt hợp tử tại tâm với sự trợ

8

Trang 3

giúp của phần mềm Modde 5.0 [7] để

khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu

suất phản ứng bao gồm: nhiệt độ phản

ứng, tỷ lệ mol DMA, tỷ lệ mol NaOH với

các mức khác nhau và được mã hóa

như bảng 1 Các yếu tố này gọi là biến

độc lập hay tham số Hiệu suất của phản ứng được gọi là biến phụ thuộc hay hàm

số (Y%) Sử dụng phần mềm thiết kế tối ưu Modde 5.0 để thiết kế thí nghiệm, phần mềm đưa ra thí nghiệm cần tiến hành

Bảng 1: Ký hiệu và các mức của biển đầu vào

- Tối ưu hóa:

Sau khi có kết quả làm thực nghiệm, sử dụng phẩn mềm Modde để phân tích ảnh

hưởng các biến độc lập đến hiệu suất phản ứng (biến phụ thuộc) bằng việc thiết lập

phương hồi quy bậc 2 về mối tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập

Phương trình có dạng:

Y = b0 + b1X1 +b2X2 +b3X3 + b1(X1)2 + b2(X2)2 + b3(X3)2 + b1,2,3(X1 X2 X3 )

Ngoài ra, phần mềm còn đưa ra dự đoán điều kiện tối ưu để hiệu suất phản ứng

cao nhất (Y = max) Sau khi thu được điều kiện tối ưu từ phần mềm, làm lại thí nghiệm

để thẩm định kết quả tối ưu

* Phương pháp xác định độ tinh khiết

và cấu trúc hóa học:

- Sơ bộ kiểm tra độ tinh khiết của sản

phẩm bằng sắc ký lớp mỏng và đo nhiệt

độ nóng chảy

- Xác định cấu trúc của altretamin tổng

hợp được dựa vào phân tích phổ tử ngoại

(UV), phổ hồng ngoại (IR) và phổ khối

lượng (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân

(1H - NMR và 13C -NMR)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 KÕt qu¶ thiÕt kÕ thÝ nghiÖm và thùc nghiÖm

Sau khi đưa các biến độc lập vào phần mềm Modde 5.0, phần mềm đưa ra kết quả thiết kế gồm 17 thí nghiệm Tiến hành 17 thí nghiệm tổng hợp altretamin theo thiết

kế Sau mỗi thí nghiệm, cân xác định khối lượng sản phẩm và tính hiệu suất phản ứng

Trang 4

T¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 9-2014

Bảng 2: Kết quả thiết kế thí nghiệm và thực nghiệm thu được

STT

Đ

(Y%)

Nhập kết quả thực nghiệm vào phần mềm Modde 5.0, nhận được phương trình hồi quy như sau: Y = 86,17 + 1,43X1 + 2,79X2 + 12,57X3 - 2,63X22 - 13,37 X23 + 1,18X2X3,

Phương trình có hệ số tương quan R2 = 0,996 Điều này chứng tỏ có mèi tương quan rất chặt chẽ giữa các biến đầu ra và đầu vào theo phương trình hồi quy tìm được Phần mềm cũng đưa ra mặt đáp về ảnh hưởng các biến độc lập (yếu tố khảo sát) tới hiệu suất phản ứng

Hình 1: Mặt đáp tối ưu thực nghiệm của các yếu tố đầu vào tới hiệu suất

Trang 5

Phân tích ảnh hưởng yếu tố kết hợp

và từng yếu tố độc lập cho thấy: khi tăng

nhiệt độ thì hiệu suất phản ứng tăng,

nhưng tăng không nhiều Khi tăng tỷ lệ

mol NaOH, hiệu suất tăng, nhưng tăng tới

tỷ lệ 3,75 thì hiệu suất ít tăng, thậm chí

giảm chút ít Tỷ lệ mol DMA ảnh hưởng

nhiều tới hiệu suất phản ứng Khi tăng

tỷ lệ tới khoảng 4, hiệu suất tăng nhanh,

nhưng quá tỷ lệ này thì hiệu suất giảm

Trong 3 yếu tố khảo sát, mức độ ảnh hưởng

tới hiệu suất được sắp xếp từ ít tới nhiều

như sau: nhiệt độ < tỷ lệ NaOH < DMA

Chạy trương trình tổi ưu hóa trên phần

mềm Modde với kết quả từ 17 mẻ thí

nghiệm thu được các điều kiện tối ưu

cho hiệu suất cao là: nhiệt độ (X1) = 490C;

tỷ lệ mol DMA:CYA (X2) = 4,05; tỷ lệ mol

NaOH:CYA (X3) = 3,75 Khi đó, hiệu suất

theo tính toán của phần mềm là 88,06%

Tiến hành thực nghiệm với các điều

kiện tối ưu trên để kiểm chứng lại kết quả

dự đoán trên phần mềm Modde 5.0 đưa ra

Bảng 3: Kết quả thực nghiệm kiểm tra

kết quả tối ưu hóa

(%)

(0C)

Dự đoán

(1)

Thực nghiệm (2)

Kết quả thực nghiệm tiến hành phản ứng theo các điều kiện dự đoán của phần mềm tối ưu cho thấy hiệu suất của phản ứng đạt 88,19% (dự đoán của phần mềm

là 88,06%) Như vậy, sự khác biết giữa

dự đoán của phần mềm và thực nghiệm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Có thể sử dụng các điều kiện tối ưu mà phần mềm đưa ra là: tỷ lệ mol CYA:DMA: NaOH = 1:4,05:3,75, phản ứng được thực hiện trong 3,5 giờ, nhiệt độ phản ứng 49oC

2 Thiết lập quy trình sản suất

Với các điều kiện tối ưu hóa, chúng tôi xây dựng quy trình tổng hợp altretamin ở quy mô phòng thí nghiệm như sau: cho 9,4 g (0,05 mol) cyanuric clorid vào bình

ba cổ dung tích 500 ml, có lắp sinh hàn, nhiệt kế, phểu nhỏ giọt, nồi cách thủy, máy khuấy từ, cho vào 40 ml aceton, khuấy 10 phút, tiếp đó cho thêm vào dung dịch này 23 ml dimetylamin 40% (0,205 mol) Làm lạnh ngoài bằng nước đá, vừa khuấy vừa cho 7,5 g (0,1875 mol) natri hydroxyd vào, khuấy 10 phút, sau đó đun hồi lưu 3 giờ 30 phút Sau khi phản ứng kết thúc, vừa khuấy vừa cho nước đá để thu lấy tủa, tinh chế lại sản phẩm vào hỗn hợp phản ứng trong 120 ml nước cất - đá, tủa tạo ra được khuấy tiếp 30 phút, sau

đó lọc qua phễu Buchner lấy sản phẩm thô Kết tinh lại toàn bộ sản phẩm thô trong etanol 96o, sấy khô sản phẩm ở 70oC trong tủ hút chân không 3 giờ, thu được 9,37 g sản phẩm altretamin, tinh thể hình kim trắng, nhiệt độ nóng chảy 172 - 174oC Hiệu suất 89,19%

Trang 6

T¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 9-2014

3 Kết quả xác định độ tinh khiết,

nhận dạng cấu trúc hóa học và kiểm

nghiệm sản phẩm

Kết quả xác định độ tinh khiết của mẫu

thu được gồm:

- Đo điểm chảy: nhiệt độ chảy của sản

phẩm altretamin ở các mẻ khác nhau dao

động từ 171 - 174oC

- Sắc ký bản mỏng: sơ bộ kiểm tra bằng sắc ký lớp mỏng so với chất chuẩn với hệ dung môi khai triển (toluen:AcOEt:CHCl3:MeOH là 6:1:4:3) cho 1 vết gọn (Rf = 0,769) lên ngang đúng vết altretamin chuẩn, hiện thị rõ dưới ánh sáng đèn tử ngoại t¹i bước sóng 254 nm

- Số liệu phân tích phổ (bảng 4):

IR (KBr), υ max cm -1

2858 (υC aromatic -N-CH 3 ); 2278 (δ s

C-H/N-CH 3 ), 1528 (υC=N); 1385 (δ s CH 3 ); 1211 (υC-N)

2866 (υC aromatic -N-CH 3 ); 2278 (δ s C-H/N- CH 3 ), 1527 (υC=N); 1386 (δ s CH 3 ); 1211 (υC-N)

EI MS (m/z) 210 (M+); 195 [M+-CH 3 ]; 167 [M+-N(CH 3 ) 2 ];

152[195-N(CH 3 ) 2 ]; 96[167-NH=C-N(CH 3 ) 2 ];

81[152-NH=C-N(CH 3 ) 2 ]

210 (M+); 195 [M+-CH 3 ]; 167 [M+-N(CH 3 ) 2 ]; 152[195-N(CH 3 ) 2 ]; 96[167-NH=C-N(CH 3 ) 2 ]; 81[152-NH=C-N(CH 3 ) 2 ]

1

13

C-NMR (ppm) 165,66(s,3C,C triazin ); 35,65(s,6C,6CH 3 ) 165,66(s,3C,C triazin ); 35,65(s,6C,6CH 3 )

Từ kết quả đo diểm chảy, phân tích sắc ký bản mỏng, phân tích phổ IR, MS,1H - NMR

và 13C - NMR của hợp chất tổng hợp được và chất chuẩn cho phép chúng tôi kết luận altretamin tổng hợp được tinh khiết và có cấu trúc đúng như dự kiến

- Chất lượng của altretamin tổng hợp được: kiểm nghiệm theo Dược điển Mỹ 2010 (USP 34) Kết quả mẫu gửi kiểm nghiệm đạt yêu cầu chất lượng theo Dược điển Mỹ

2010 (USP 34), Phiếu kiểm nghiệm số 44G 566 ngày 26 tháng 8 năm 2014 của Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương

KẾT LUẬN

Đã ứng dụng phần mềm Modde 5.0 để

thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa các điều

kiện trong quy trình tổng hợp altretamin

Kết quả: đã tìm được điều kiện tối ưu

cho tổng hợp altretamin gồm: tỷ lệ mol

các chất tham gia phản ứng cyanuric

clorid:DMA:NaOH là 1:4,05:3,75; nhiệt

độ phản ứng 490C; thời gian phản ứng

3,5 giờ Với các điều kiện tối ưu, hiệu suất

của cả quy trình đạt 88,19% Sản phẩm altretamin thu được đạt các chỉ tiêu chất lượng theo Dược điển Mỹ 34 (USP 34) với phiếu kiểm nghiệm số 44G 566 ngày

26 tháng 8 năm 2014

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Bá Đức Hóa chất điều trị ung

thư NXB Y học Hà Nội 2003, tr.130-137

2 Trịnh Văn Quang Bách khoa toàn thư,

ung thư học NXB Y học 2002, tr.69-70

Trang 7

3 Phan Đình Châu, Vũ Bình Dương,

Nguyễn Thị Thu Hằng, Bùi Thị Thu Hà

Nghiên cứu quy trình sản xuất altretamin là

thuốc điều trị ung thư Tạp chí Dược học

2014, số 462, tr.2-6

4 Đinh Thị Thanh Hải, Hoàng Thu Trang

Nghiên cứu tổng hợp altretamin làm thuốc

điều trị ung thư Tạp chí Dược học 2010,

407, tr.25-27

5 Goodman and Gilman’s The Pharmacological

basis of Therapeutics 10th Ed MC Grow Hill Inc New York, London, Seol, Tokyo, Singapore, Sydney, Toronto 2001, Vol II, Chapter 52

6 Kaiser D W et al J Am Chem Soc

1952, 73, pp.2984-2986

7 Sartorius Stedim Biotech Company User

guide Bio Pat Modde 5.0 2013

Ngày đăng: 22/01/2020, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w