1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm lâm sàng trên 30 trường hợp bệnh đa dây thần kinh trong hồi sức tích cực

4 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 266,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đề tài này nhằm nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng và nhận xét mối tương quan giữa các đặc điểm lâm sàng với bệnh nhân có bệnh đa dây thần kinh trong hồi sức tích cực. Nghiên cứu tiến hành trên 68 bệnh nhân trong khoa hồi sức tích cực, nằm điều trị trên 14 ngày do các bệnh trầm trọng (nhiễm khuẩn huyết hoặc suy đa cơ quan, viêm phổi, viêm túi mật...), lệ thuộc máy thở, yếu hoặc liệt chi, giảm hoặc mất phản xạ gân cơ từ 9/2009-10/2010.

Trang 1

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014

9 Nagore E, Oliver V, Botella-Estrada R, Moreno-Picot S, Guillén

C, Fortea JM, Clinicopathological analysis of 1571 cutaneous

malignant melanomas in Valencia, Spain: factors related to

tumour thickness, Acta Derm Venereol 2006;86(1):50-6

10 Schuchter L, Schultz DJ, Synnestvedt M, et al A prognostic

model for predicting 10-year survival in patients with primary

melanoma The Pigmented Lesion Group Ann Intern Med

1996;125:369-375

11 Weedon D, LeBoit P, Burg G, Sarasin A (2006), Melanocytic

tumours in World Health Organization Classification of Tumours,

Pathology and Genetics of Tumours of the Skin, 2, 54-122, IARC Press

Ngày nhận bài báo: 18/04/2014 Ngày phản biện đánh giá bài báo: 27/04/2014 Ngày bài báo được đăng: 30/05/2014

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRÊN 30 TRƯỜNG HỢP BỆNH ĐA DÂY THẦN KINH TRONG HỒI SỨC TÍCH CỰC

Lê Thị Thúy An*, Nguyễn Thi Hùng**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng và nhận xét mối tương quan giữa các đặc điểm lâm sàng với

bệnh nhân có bệnh đa dây thần kinh trong hồi sức tích cực

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, mô tả và phân tích trên 68 bệnh nhân trong khoa hồi sức

tích cực, nằm điều trị trên 14 ngày do các bệnh trầm trọng (nhiễm khuẩn huyết hoặc suy đa cơ quan, viêm phổi, viêm túi mật…), lệ thuộc máy thở, yếu hoặc liệt chi, giảm hoặc mất phản xạ gân cơ từ 9/2009 – 10/2010

Kết quả: Có 30 bệnh nhân, trong đó nam và nữ chiếm tỷ lệ tương đương nhau, tuổi trung bình là 59,4, với

bệnh cảnh nhiễm khuẩn huyết (90%), suy đa cơ quan (30%), nhiễm khuẩn huyết và suy đa cơ quan (20%), rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng, suy hô hấp (100%), yếu tứ chi (63,3%), mất phản xạ gân cơ (76,6%)

Kết luận: Bệnh đa dây thần kinh trong hồi sức tích cực thường xuất hiện sau bệnh cảnh nhiễm khuẩn huyết

hoặc suy đa cơ quan hoặc cả nhiễm khuẩn huyết và suy đa cơ quan với tỷ lệ tử vong cao Không có biện pháp điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị nâng đỡ, điều trị nhiễm khuẩn huyết, loại trừ các yếu tố thúc đẩy, hạn chế sử dụng thuốc tác dụng lên hệ thần kinh ngoại biên

Từ khóa: Bệnh đa dây thần kinh trong hồi sức, nhiễm khuẩn huyết, suy đa cơ quan, yếu chi

ABSTRACT

CLINICAL FEATURE OF 30 CASES CRITICAL ILLNESS POLYNEUROPATHY

IN INTENSIVE CARE UNIT

Le Thi Thuy An, Nguyen Thi Hung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 2 - 2014: 510-513

Objective: The aim of this survey is to study clinical data and report the relationship between clinical data of

patients affected by critical care polyneuropathy in ICU

Methods: The prospective and descriptive study was realized on 68 patients admitted in ICU during 14 days

or more The underlying disorders are sepsis and/ or multiple organ failure (pneunonia, intoxication, cholecystitis…) failure to wean from mechanical ventilation Clinical manifestation are: muscle weakness, tetra paresis, or diminished tendon reflexes Study period was from September 2009 to October 2010

Results: There are 30 patients The sex ratio was equal men and women, and the average age was 59,4.

However, the final result showed 90% of patients with sepsis, 30% with multiple organ failure, 20% with sepsis

Trang 2

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014 Nghiên cứu Y học

and multiple organ failure, 100% alteration of consciousness, respiratory failure, urinary incontinence, 63.3% with muscle weakness, 76.6% with abolished tendon reflex

Conclusion: Sepsis or multiorgan failure or both is thought to be a leading cause Critical Illness

Polyneuropathy (CIP) in Intensive Care Unit (ICU) with high rate of mortality However, there is no specific therapy, the management in ICU is only supportive and symtonatic treatment, limitation of drug with side effect

on peripheral nervous system

Keywords: Critical illness polyneuropathy, sepsis, multiple organ failure, muscle weakness

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh thần kinh ngoại biên trong hồi sức

cấp cứu hay còn được gọi là bệnh đa dây thần

kinh do mắc bệnh trầm trọng gây ra (Critical

Illness Polyneuropathy -CIP), là tình trạng

thoái hóa nguyên phát sợi trục của dây thần

kinh vận động và cảm giác dẫn đến yếu cơ,

khó cai máy thở, xảy ra trong đơn vị chăm sóc

đặc biệt (ICU)(2) Có 3 yếu tố nguy cơ chính

trong CIP là hô hấp hỗ trợ kéo dài, khó cai

máy thở và nhiễm khuẩn Nghiên cứu của

Bolton và cộng sự (1983) đã khẳng định về

những triệu chứng và dấu hiệu trên bệnh

nhân khó cai máy thở trong hồi sức tích cực là

do ảnh hưởng trực tiếp bởi nhiễm khuẩn

huyết hoặc suy đa cơ quan(1) Hơn nữa, S Pati

và cộng sự (2008) cho thấy có 25 – 85% bệnh

thần kinh cơ trên bệnh nhân mắc bệnh trầm

trọng nằm trong đơn vị hồi sức tích cực(5)

Theo y văn ước lượng những bệnh nhân có

những triệu chứng sau đây, tỷ lệ mắc CIP ở

các đơn vị hồi sức tích cực cao hơn những

bệnh nhân không có những triệu chứng sau là:

bệnh nhân nằm ở ICU trên một tuần (68%),

nhiễm khuẩn trên 10 ngày (63%), suy đa cơ

quan (70%), sốc nhiễm khuẩn (76%), và vừa bị

nhiễm khuẩn và suy đa cơ quan (82%)(3,4)

Hiện nay, có nhiều tác giả nghiên cứu các tổn

thương thần kinh ngoại biên trong hồi sức cấp

cứu Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu các đặc

điểm lâm sàng của bệnh nhân có bệnh đa dây

thần kinh để phát hiện sớm bệnh thần kinh cơ

trên bệnh nhân hồi sức Việc chẩn đoán đúng,

phát hiện sớm và có biện pháp chăm sóc tích cực giúp điều trị tốt cho bệnh nhân Chính vì lý do

đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng trên 30 trường hợp bệnh đa dây thần kinh trong hồi sức tích cực”

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Gồm 68 bệnh nhân từ 20 – 94 tuổi, được điều trị trên 14 ngày tại khoa hồi sức tích cực (ICU) và khoa nhiệt đới – Bệnh viện Chợ Rẫy từ 9/2009 – 10/2010

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân nhập khoa hồi sức tích cực do bệnh lý trầm trọng (nhiễm khuẩn huyết hoặc suy

đa cơ quan), không có biểu hiện của bệnh đa dây thần kinh trước đó, nằm viện và điều trị trên 14 ngày, có biểu hiện lâm sàng của yếu hoặc liệt tứ chi và cơ hô hấp, khó cai được máy thở, giảm hoặc mất phản xạ gân cơ

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân mắc các bệnh lý về thần kinh –

cơ, nhược cơ, ngộ độc, đái tháo đường, suy thận, trước khi được tiến hành nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, mô tả và phân tích

Phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu được thu thập theo mẫu và nhập,

xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 12 0 for Window (Statistical Package for Social Science 12.0 for Window)

* Bệnh viện Chợ Rẫy, ** Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Tác giả liên lạc : Th.S BS Lê Thị Thúy An, ĐT: 0983839301, Email: an@gocongtay@yahoo.com.vn

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Dân số học

Nghiên cứu được tiến hành trên 68 trường

hợp Trong đó, 30 ca bất thường về lâm sàng

Tuổi trung bình là 59,4, nam và nữ chiếm tỷ

lệ tương đương nhau

Tỷ lệ CIP trên 30 ca nghiên cứu có 26,6% ở

Thành Phố HCM và 73,4% ở các tỉnh thành

Nghề nghiệp trên 30 ca CIP: lao động tay

chân chiếm 53,4%, mất sức lao động chiếm

40,0%, lao động trí óc chiếm 6,6%

Đặc điểm lâm sàng

Nhiệt độ và huyết áp

Bảng 1 cho thấy, nhiệt độ trung bình trên

bệnh CIP tăng cao hơn nhiệt độ của người

bình thường(6), sự khác biệt về nhiệt độ trung

bình giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống

kê (p > 0,05)

Bảng 1: Nhiệt độ và huyết áp trung bình giữa nhóm

CIP và bình thường

thường Giá trị trung bình SD

Huyết áp

(mmHg)

Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương

trung bình trên bệnh CIP thấp hơn so với huyết

áp của người bình thường (JNC VII, 2007), sự

khác biệt về huyết áp trung bình giữa nam và nữ

không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Nhiễm khuẩn huyết và suy đa cơ quan

Bảng 2: Tình trạng nhiễm khuẩn huyết (%) trung

bình và suy đa cơ quan (%) trung bình của CIP

Suy đa cơ quan

Có (%) Không có (%) Tổng (%)

Nhiễm

khuẩn

huyết

Nhận xét: Qua bảng 2 cho thấy, bệnh CIP của

mẫu nghiên cứu có ít nhất một trong hai triệu

chứng kèm theo là nhiễm khuẩn huyết, suy đa

cơ quan hoặc cả hai Tuy nhiên, bệnh nhân CIP

mắc triệu chứng nhiễm khuẩn huyết kèm theo chiếm tỷ lệ cao hơn triệu chứng suy đa cơ quan hay mắc cả hai triệu chứng nhiễm khuẩn huyết

và suy đa cơ quan

Điều trị với kháng sinh Gentamicin và thuốc

co mạch Norepinephrine

Bảng 3: Tình trạng điều trị với Gentamicin và

Norepinephrine

Nhận xét: Qua bảng 3 cho thấy, tình trạng sử dụng kháng sinh Gentamicin và Norepinephrine trên bệnh CIP của mẫu nghiên cứu chiếm tỷ lệ cao hơn nhóm không sử dụng

Tình trạng khám lâm sàng trên CIP

Tỷ lệ yếu tứ chi ở bệnh CIP của mẫu nghiên cứu cao gần gấp 2 lần tỷ lệ liệt tứ chi Bên cạnh

đó, sự khác biệt giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

63.3

36.7

23.4

76.6

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Yếu tứ chi Liệt tứ chi Giảm phản xạ

gân cơ

Mất phản xạ gân cơ Thông số

Biểu đồ 1: Tình trạng khám lâm sàng trên CIP

Tình trạng mất phản xạ gân cơ trên bệnh CIP của mẫu nghiên cứu chiếm tỷ lệ cao hơn giảm phản xạ gân cơ, sự khác biệt giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Trang 4

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014 Nghiên cứu Y học

Mối tương quan giữa CIP và tỷ lệ tử vong

25

14.7 19.12 41.18

0

10

20

30

40

50

60

Có CIP Không có CIP

Tình trạng bệnh nhân

Sống

Tử vong

Biểu đồ 2: Mối tương quan giữa CIP và tỷ lệ tử vong

của bệnh nhân

Nhận xét: Qua biểu đồ 2 cho thấy, tỷ lệ tử

vong ở nhóm bệnh nhân có CIP cao hơn ở nhóm

bệnh nhân không có CIP

KẾT LUẬN

Tỷ lệ CIP trong mẫu nghiên cứu chiếm

44,11% và 54% tử vong Tỷ lệ nhiễm khuẩn

huyết là 90%, suy đa cơ quan là 30% và kết

hợp cả nhiễm khuẩn huyết và suy đa cơ quan

là 20% Các yếu tố nguy cơ như sau: tuổi trung

bình 59,4, 73,4% phân bố ở tỉnh thành, chủ yếu

là lao động tay chân (53,4%), chiếm 70% trên

nhóm sử dụng Gentamicine và 86,7% trên

nhóm sử dụng Norepinephrine Tỷ lệ tử vong

của nhóm CIP (25%) cao gấp 2 lần ở nhóm không mắc CIP (14,7%)

Không có biện pháp điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị nâng đỡ, điều trị nhiễm khuẩn huyết, loại trừ các yếu tố thúc đẩy, hạn chế sử dụng thuốc tác động lên hệ thần kinh ngoại biên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bolton CF (1996) Sepsis and the systemic inflammatory

response syndrome: neuromuscular manifestations Crit Care

Med, p 1408-1416

2 Kane SL, Dasta JF (2002) Clinical outcomes of critical illness

polyneuropathy Authors and Disclosures, p 421- 424

3 Lacomics D, Zochodne DW, Bird SJ (2000) Critical illness

myopathy Muscle and Never, p 1785-1788

4 Latronico N, Shehu I and Guarneri B (2009) Use of

Electrophysiologic Testing The Soceity of Critical Care Medicine,

p 316

5 Pati S, Goodfellow JA., Lyadurai, S and Jones DH (2008) Approach to Criticall Illness Polyneuropathy and Myopathy

Postgraduate Medical Journal, p 354-360

6 Phạm Đình Lựu (2005) Sinh lý học y khoa tập II Nhà xuất bản

y học, TPHCM, tr 43

Ngày nhận bài báo: 18/05/2013 Ngày phản biện đánh giá bài báo: 16/08/2013 Ngày bài báo được đăng: 30/05/2014

Ngày đăng: 22/01/2020, 11:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w