1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả phác đồ ABVD trong điều trị lymphôm hodgkin tại khoa huyết học Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2006-2010

5 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 430,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày về lymphôm hodgkin là một loại ung thư hạch, có nguồn gốc từ tế bào lympho, đặc trưng bởi sự lây lan có trật tự của bệnh từ một nhóm hạch lymphô này đến nhóm hạch lymphô khác và kèm theo đó là triệu chứng của bệnh hệ thống, nhiều nghiên cứu chứng minh phác đồ ABVD hiệu quả trong điều trị bệnh lý lymphôm hodgkin.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÁC ĐỒ ABVD TRONG ĐIỀU TRỊ LYMPHÔM HODGKIN TẠI KHOA HUYẾT HỌC BV CHỢ RẪY NĂM 2006 – 2010

Nguyễn TrườngSơn*, Trần Thanh Tùng*, Lê Phước Đậm*, Lâm Mỹ Hạnh*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Lymphôm Hodgkin là một loại ung thư hạch, có nguồn gốc từ tế bào lympho, đặc trưng bởi sự

lây lan có trật tự của bệnh từ một nhóm hạch lymphô này đến nhóm hạch lymphô khác và kèm theo đó là triệu chứng của bệnh hệ thống, nhiều nghiên cứu chứng minh phác đồ ABVD hiệu quả trong điều trị bệnh lý Lymphôm Hodgkin

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: - Đối tượng: Bệnh nhân được chẩn đoán lymphôm Hodgkin,

đồng ý hóa trị phác đồ ABVD - Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

Kết quả: Trong 5 năm 2006 – 2010, chúng tôi điều trị 17 bệnh nhân lymphôm não nguyên phát bằng phác

đồ ABVD ghi nhận kết quả như sau: Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 70,6%, không đáp ứng là 5,8% Tác dụng phụ của thuốc: Xảy ra ở nhiều cơ quan nhưng chủ yếu ở mức độ 1, 2 (trong đó đáng chú ý là suy thận cấp, suy tim tiến triển và xơ hoá phổi do thuốc) Tất cả các trường hợp đáp ứng hoàn toàn hiện chưa ghi nhận tái phát

Kết luận: Phác đồ ABVD giúp tăng tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn và kéo dài thời gian sống ở bệnh nhân

Lymphôm Hodgkin

Từ khóa: Lymphôm Hodgkin, đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần, không đáp ứng, bệnh tiến triển, bệnh

tái phát, suy tim tiến triển, xơ phổi do thuốc

ABSTRACT

EFFECTIVE EVALUATION OF ABVD REGIMEN IN TREATING LYMPHOMA HODGKIN AT

HEMATOLOGY DEPARTMENT IN CHO RAY HOSPITAL 2006 - 2010

Nguyen Truong Son, Tran Thanh Tung, Le Phuoc Dam, Lam My Hanh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 4 - 2011: 230 - 234

Background: Hodgkin Lymphoma is a type of lymphoma, derived from lymphocytes, characterized by

orderly spread of disease from one lymph nodes group to another group of lymphô and is accompanied by symptoms of systemic disease, many studies prove the effectiveness ABVD regimen in the treatment of Hodgkin Lymphoma disease

Subjects and Research method: Subject: Patients who have been diagnosed to be affected by lymphoma

Hodgkin, agreed to use chemotherapy by ABVD regimen Research method: short cut description

Results: From 2008 to 2010, we have researched 17 patients of lymphoma Hodgkin, treated by ABVD

regimen, with following result: The response ratio: - Response completely: 70.6%; - No response: 5.8% Side effects of medications: occurs in many organs but mainly in grade 1.2 (in which there is acute kidney failure, heart failure progression and drug-induced pulmonary fibrosis) All cases of complete response is not recorded relapse

Conclusion: ABVD regimen increases the rate of complete response and prolong life in patients with

Hodgkin Lymphoma disease

*Bệnh viện Chợ Rẫy

Trang 2

Keywords: Lymphoma Hodgkin, Complete Response, Partial Response, No Response, Progressive Disease,

Relapse Disease, Heart Failure Progression, Drug-induced Pulmonary Fibrosis

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lymphôm Hodgkin là một loại ung thư

hạch, có nguồn gốc từ tế bào lymphô Nó

được đặt theo tên của Thomas Hodgkin,

người đầu tiên mô tả những bất thường trong

hệ thống bạch huyết Lymphôm Hodgkin

được đặc trưng bởi sự lây lan có trật tự của

bệnh từ một nhóm hạch lymphô này đến

nhóm hạch lymphô khác và kèm theo đó là

triệu chứng của bệnh hệ thống(1,4)

Ngày nay, có nhiều phác đồ đa hoá trị liệu

giúp làm tăng tỷ lệ đáp ứng bệnh và kéo dài thời

gian sống ở bệnh nhân Lymphôm Hodgkin như

MOPP, ABVD hay phác đồ MOPP phối hợp

hoặc MOPP phối hợp ABV… Trong đó phác đồ

ABVD, bao gồm Doxorubicin, Bleomycin,

Vinblastine và Dacarbazine (được nghiên cứu

lần đầu tiên vào năm 1982 bởi Santoro và

Bonadona), được điều trị cho bệnh nhân

Lymphôm Hodgkin kháng với phác đồ MOPP

Nhiều nghiên cứu lâm sàng chứng minh phác

đồ ABVD hiệu quả cao hơn phác đồ MOPP,

tương đương phác đồ phối hợp MOPP với

ABVD hoặc MOPP phối hợp ABV, nhưng độc

tính thấp hơn(2,3,5)

Khoảng 80% bệnh nhân Lymphôm Hodgkin

thể tiến triển đáp ứng hoàn toàn sau khi điều trị

phác đồ ABVD Tuy nhiên khoảng ¼ bệnh nhân

này sẽ có tiến triển bệnh, cần phải điều trị thêm,

một nửa trong số những bệnh nhân này sẽ sống

kéo dài với ghép tế bào gốc tạo máu tự thân(7)

Ngày nay phác đồ ABVD trở thành tiêu

chuẩn hoá trị bước đầu cho bệnh nhân

Lymphôm Hodgkin

Nhằm để hiệu quả trong điều trị cũng như

nâng cao chất lượng cuộc sống bệnh nhân

Lymphôm Hodgkin, chúng tôi thực hiện nghiên

cứu phác đồ ABVD, qua đó đánh giá tỷ lệ đáp

ứng, tác dụng phụ của thuốc

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả phác đồ ABVD trong điều trị Lymphôm Hodgkin

Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá đáp ứng bệnh sau điều trị (03 đợt,

06 đợt, 08 đợt)

- Đánh giá thời gian sống không bệnh, thời gian sống toàn bộ, tái phát bệnh

- Đánh giá tác dụng phụ của thuốc

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Tiêu chuẩn chọn bệnh: Bệnh nhân đến điều trị tại khoa Huyết Học BV Chợ Rẫy, không phân biệt giới tính có chẩn đoán Lymphôm Hodgkin,

đồng ý điều trị với phác đồ ABVD

Tiêu chuẩn loại trừ

- Xâm nhập hệ thần kinh trung ương

- Hội chứng Richter

- Viêm gan siêu vi B, C đang tiến triển

- Bệnh lý nặng khác đi kèm

Phương pháp nghiên cứu Tiền cứu mô tả cắt ngang

Phương pháp thực hiện

Chẩn đoán

* Chẩn đoán Lymphôm Hodgkin dựa vào sinh thiết hạch, khảo sát giải phẫu bệnh lý

* Khảo sát sự xâm lấn dựa vào: Tuỷ đồ, CT – Scan, MRI

* Đánh giá chỉ số tiên lượng bệnh: IPS (International Prognostic Score)

* Phân loại mô học theo WHO

* Phân chia giai đoạn bệnh theo tiêu chuẩn Ann Arbor

* Đánh giá tổng trạng bệnh nhân: Chỉ số hoạt động cơ thể theo ECOG (Eastern Cooperative Oncology Group)

* Đánh giá tế bào lymphô tồn lưu sau khi kết thúc điều trị: PET – CT

Trang 3

Phác đồ điều trị: ABVD (theo BC Cancer

Agency)

Bảng 1: Phác đồ ABVD

Doxorubicin 25mg/m2 ngày 1

và ngày 15

TM Vinblastine 6mg/m2 ngày 1

và ngày 15

TM Hydrocortisone 100mg ngày 1 và

ngày 15

Pha 50 – 100ml NaCL 9‰ TTM trên 10 -15

phút Bleomycin 10U/m2 ngày 1

và ngày 15

Pha 50ml NaCL 9‰ TTM trên 10 -15 phút Dacarbazine 375mg/m2 ngày

1 và ngày 15

Pha 250 – 500ml NaCL 9‰ hoặc Glucose 5% TTM trên 1 giờ

TM: tiêm mạch TTM: truyền tĩnh mạch

Lập lại phác đồ mỗi 28 ngày

Bảng 2: Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng

Hoàn toàn Biến mất các bằng chứng về bệnh Hạch biến mất hoàn

toàn

Không to, các khối u biến mất

Không có hình ảnh xâm lấn tuỷ xương Một phần Giảm các bằng chứng về bệnh Giảm ≥50% kích thước,

không xuất hiện tổn thương mới

Giảm ≥50% kích thước, không xuất hiện tổn thương mới

Bệnh ổn định Không đạt được tiêu chuẩn lui bệnh hoàn toàn hoặc một phần

Tái phát Xuất hiện bất kỳ tổn thương mới

hoặc tăng ≥50% kích thước so với

trước khi điều trị

Xuất hiện hạch mới hoặc tăng ≥50% kích thước so với trước điều trị

Tăng >50% kích thước Tổn thương mới hoặc lập

lại tổn thương

Tiêu chí ngưng điều trị sau mỗi 03 đợt khi

* Gan, lách, khối u lớn thêm

* Hạch tăng kích thước lại hay hạch mới xuất

hiện thêm

* Tổn thương tuỷ còn tồn tại hay mới xuất

hiện

Đánh giá độc tính do hóa trị theo tiêu chuẩn

NCI (the National Cancer Institute Common

Toxicity Creteria grading system)

KẾT QUẢ

Qua 5 năm nghiên cứu, chúng tôi có 17 bệnh

nhân với kết quả như sau:

Tuổi – Giới

Tuổi thấp nhất: 15; cao nhất: 52; trung bình:

27,4

Giới: Nam/Nữ: 1,8/1

Vị trí tổn thương

Bảng 3: Vị trí tổn thương

Hạch vùng cổ 12 (70,6%)

Hạch vùng nách 04 (23,5%)

Hạch trung thất 06 (35,2%)

Hạch vùng bụng 02 (11,8%)

Hạch vùng bẹn 04 (23,5%)

Nhận xét: # 70% trường hợp có tổn thương

hạch vùng cổ

Tế bào học

Bảng 4: Phân loại tế bào

Type 1 02 (11,8%) Type 2 09 (53%) Type 3 03 (17,6%) Type 4 03 (17,6%)

Nhận xét: 53% type 2 theo phân loại WHO

Giai đoạn bệnh

Bảng 5: Phân chia giai đoạn bệnh

Giai đoạn I 00 Giai đoạn II 09 (53%) Giai đoạn III 07 (41,2%) Giai đoạn IV 01 (5,8%)

Nhận xét: 53% trường hợp giai đoạn II

Chỉ số tiên lượng

Bảng 6: Chỉ số tiên lượng

Nhận xét: # 95% trường hợp có chỉ số tiên lượng 0-2

Trang 4

Đáp ứng lâm sàng

Bảng 7: Đáp ứng lâm sàng

(Số bệnh nhân)

Sau 05 đợt (Số bệnh nhân)

Sau 08 đợt (Số bệnh nhân)

Hạch vùng cổ 12 (70,6%) 06 (35,2%) 04 (23,5%)

Hạch vùng

nách

04 (23,5%) 03 (17,6%) 01 (58%) Hạch trung thất 06 (35,2%) 04 (23,5%) 01 (5,8%)

Hạch vùng

bụng

02 (11,8%) 01 (5,8%) 01 (5,8%) Hạch vùng bẹn 04 (23,5%) 01 (5,8%) 01 (5,8%)

Đáp ứng điều trị

Bảng 8: Đáp ứng điều trị

(Số bệnh nhân)

Sau 08 đợt (Số bệnh nhân)

Hoàn toàn 08 (47,2%) 12 (70,6%)

Một phần 06 (35,2%) 01 (5,8%)

Không đáp ứng 01 (5,8%) 01 (5,8%)

Ngưng hoá trị 02 (11,8%) 03 (17,6%)

Nhận xét: # 70% đáp ứng hoàn toàn sau 08

đợt điều trị

Tác dụng phụ của thuốc

Bảng 9: Tác dụng phụ của thuốc

Buồn nôn / Nôn 17 (100%)

Giảm bạch cầu hạt 09 (52,8%)

Giảm bạch cầu 08 (47,2%)

Hạ K+/máu 04 (23,5%)

Hạ Na+/máu 03 (17,6%)

Sụt cân 03 (17,6%)

Thiếu máu 02 (11,8%)

Suy thận 02 (11,8%)

Tăng men gan 02 (11,8%)

Viêm dạ dày 01 (5,8%)

Sốt do thuốc 01 (5,8%)

Suy tim 01 (5,8%)

Viêm phổi 01 (5,8%)

Xơ phổi 01 (5,8%)

Tăng bilirubin 01 (5,8%)

Nhận xét: Tác dụng phụ ghi nhận xảy ra ở

hầu hết các cơ quan, tuy nhiên chủ yếu ở mức

độ 1-2 và hồi phục tự nhiên

Thời gian sống toàn bộ (Biểu đồ Kaplan – Meier)

0 0,2 0,4 0,6 0,8 1

BÀN LUẬN

Tỷ lệ đáp ứng

Qua kết quả nghiên cứu, chúng tôi đạt được tỷ lệ lui bệnh khoảng 76,4%, tương đương với tác giả Canellos et al 1992, Bonfante et al 1992 (đạt tỷ lệ lui bệnh khoảng 80%)(2,3) Trong 17 trường hợp chúng tôi nghiên cứu có 03 trường hợp (17,6%) phải ngưng điều trị sau 05 đợt do tác dụng phụ của thuốc gây suy thận (02 trường hợp), suy tim (01 trường hợp) mà chúng tôi buộc phải ngưng hoá trị và chuyển sang xạ trị để điều trị cho bệnh nhân; chúng tôi cũng ghi nhận được

01 trường hợp (5,8%) không đáp ứng ngay từ đầu với phác đồ ABVD (có sự khác biệt với những tác giả khác), do đó cần phải phối hợp với những xét nghiệm khác như dấu ấn bề mặt tế bào, di truyền tế bào để giúp củng cố chẩn đoán

Tác dụng phụ của thuốc

Cấp tính

Xảy ra hầu hết tại các cơ quan như tiêu hoá, huyết học, tim mạch, tiết niệu, hô hấp, tim mạch, chủ yếu ở mức độ 1, 2 (theo tiêu chuẩn NCI - the National Cancer Institute Common Toxicity Creteria grading system), thường tự hồi phục Tuy nhiên qua kết quả nghiên cứu chúng tôi ghi nhận có 02 bệnh nhân suy thận; 01 bệnh

Thời gian sống

Trang 5

nhân suy tim (độc tính của nhóm Andracyline),

phải ngưng hoá trị sau 05 đợt; 01 bệnh nhân xơ

phổi (độc tính của Bleomycin) sau 08 đợt điều

trị Đây là những độc tính có thể gây tử vong

cho bệnh nhân, giảm tỷ lệ đáp ứng bệnh cũng

như ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của

bệnh nhân sau này, những độc tính này thường

xảy ra trên bệnh nhân lớn tuổi, có nhiều bệnh lý

phối hợp Do đó chúng ta cần theo dõi thận

trọng để sớm phát hiện ra những độc tính này

và lựa chọn một chiến lược điều trị thích hợp

Mãn tính

Do số lượng mẫu còn ít và số lượng bệnh

nhân rải rác trong nhiều năm hoặc có những

bệnh nhân sau đạt lui bệnh không còn được

theo dõi Do đó chúng tôi hiện tại chưa có đầy

đủ về tác dụng mãn tính

Thời gian sống toàn bộ

Trong số 12 trường hợp bệnh nhân đáp

ứng hoàn toàn chúng tôi (có những trường

hợp kết thúc hoá trị lâu nhất là 57 tháng, sớm

nhất là 6 tháng) hiện không ghi nhận trường

hợp nào tái phát

KẾT LUẬN

Tỷ lệ đáp ứng

Hoàn toàn: 70,6%; một phần: 5,8%; không

đáp ứng: 5,8%

Tác dụng phụ của thuốc

Cấp tính: Bước đầu ghi nhận tổn thương tại các cơ quan như: tiêu hoá, huyết học, tim mạch,

hô hấp, tiết niệu Các tác dụng phụ này xảy ra ở mức độ nhẹ, có 02 trường hợp suy thận và suy tim phải ngưng hoá trị

Mãn tính: Do thời gian nghiên cứu còn ngắn

và số lượng mẫu còn ít, hiện tại chúng tôi chưa ghi nhận

Thời gian sống toàn bộ

Qua 12 trường hợp đáp ứng hoàn toàn, hiện tại chúng tôi chưa ghi nhận tái phát

TÀI LIỆU THAM KHẢO

classical Hodgkin lymphoma (www.uptodate.com)

2 Bonfante V, Santoro A, Viviani S, et al (1992), ABVD in the treatment of Hodgkin’s Disease, Semin Oncol, 19:38

Chemotherapy Advanced Hodgkin’s disease with MOPP, ABVD or MOPP alternately with ABVD, Engl J Med, 327:1478

lymphoproliferature Disorders and Related Plasma Cell Disorder – Hematology Practice, 625:632

III-IV) classical Hodgkin lymphoma (www.uptodate.com)

(stage I-II) classical Hodgkin lymphoma (www.uptodate.com)

version 2.2011

trang 164:172

Postgraduate Hematology, 722:734

Ngày đăng: 22/01/2020, 11:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w