1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu tác dụng kích thích sinh tinh của bài thuốc y học cổ truyền VTT trên thực nghiệm

6 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 327,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm nâng cao tác dụng kích thích sinh tinh của bài thuốc y học cổ truyền VTT trên thực nghiệm. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của bài viết.

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KÍCH THÍCH SINH TINH CỦA BÀI THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN VTT TRÊN THỰC NGHIỆM

Vũ Văn m* và CS

TÓM TẮT

Mục tiêu: nghiên cứu tác dụng kích thích sinh tinh của bài thuốc y học cổ truyền VTT trên

thực nghiệm Đối tượng và phương pháp: 120 chuột đực được chia lô và sử dụng các nhóm

thuốc kích thích sinh tinh khác nhau, sau đó đánh giá so sánh cấu trúc ống sinh tinh và chất

lượng tinh trùng ở mỗi nhóm nghiên cứu Kết quả và kết luận: thuốc VTT có tác dụng kích thích

sinh tinh tương đương với provironum và mediphylamin trên thực nghiệm và làm tăng số lượng tinh trùng di động nhanh và tỷ lệ sống của tinh trùng, giảm số lượng tinh trùng di động chậm có

ý nghĩa thống kê

* Từ khóa: Bài thuốc VTT; Tác dụng kích thích sinh tinh; Thực nghiệm.

Study of Effect of Traditional Medicine VTT on Stimulation of Spermatogenesis in Experiment

Summary

Objectives: To study the effect of stimulation of traditional medicine VTT on spermatogenesis

in experiment Materials and methods: 120 male rats were divided into plots group and use different drugs, then be evaluated to compare the structure of seminiferous tubules and quality sperm in each team Results and conclusion: The drug VTT stimulates spermatogenesis equivalent with mediphylamin provironum on experiment and increases the number of mobile sperm and survival of sperm, decreased slow sperm count with significantly statistics

* Key words: Traditional medicine VTT; Stimulation of spermatogenesis; Experiment

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế

giới (WHO): một cặp vợ chồng sau 12

tháng chung sống, không sử dụng bất kỳ

biện pháp tránh thai nào mà không có

con, được xếp loại vào nhóm bị mắc bệnh

vô sinh Nhiều cặp vợ chồng không có con

có thể do chồng hoặc do vợ hay do cả hai,

cũng có nhiều trường hợp chưa rõ nguyên

nhân Theo WHO, tỷ lệ vô sinh chiếm khoảng 10% các cặp vợ chồng [9] Tại Việt Nam, theo Nguyễn Viết Tiến và CS (2012), tỷ lệ

vô sinh trong cộng đồng chiếm 7,5%

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến vô sinh, một số nguyên nhân dẫn đến vô sinh như:

ô nhiễm môi trường, các hóa chất độc hại, bệnh lây truyền qua đường tình dục,

dị tật bẩm sinh, yếu tố di truyền, lối sống thiếu lành mạnh của người dân…

* Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng

Người phản hồi (Corresponding): Vũ Văn m (drvuvantam@gmail.com)

Ngày nhận bài: 20/08/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 12/01/2016

Ngày bài báo được đăng: 20/01/2016

Trang 2

Việc chữa bệnh vô sinh không chỉ

mang lại hạnh phúc cho những người

được làm cha, làm mẹ mà còn mang lại

hạnh phúc cho người thân trong gia đình,

bạn bè của họ, góp phần làm xã hội ổn

định và ngày càng phát triển hơn Vì vậy,

vô sinh là một bệnh mang tính xã hội

Hiện nay, vấn đề vô sinh rất được

quan tâm, đặc biệt là vô sinh ở nam giới

Nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở nam là

không có tinh trùng hoặc có tinh trùng

nhưng số lượng tinh trùng ít, yếu và dị

dạng Có nhiều phương pháp hỗ trợ sinh

sản, điều trị vô sinh, trong đó có các thuốc

kích thích sự phát triển của dòng tinh,

ngoài các hormon như FSH, testosteron,

có nhiều bài thuốc đã được lưu truyền

trong dân giancóhoạt tính kích thích sinh

tinh song chưa được nghiên cứu một cách

cơ bản và chưa được áp dụng rộng rãi

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Chuột nhắt trắng thuần chủng BALB/c

có độ tuổi 6 tuần, trọng lượng trung bình

30 ± 0,5 g/con, được chia lô và sử dụng

nhóm thuốc kích thích sinh tinh khác

nhau, sau đó đánh giá so sánh cấu trúc

ống sinh tinh và chất lượng tinh trùng ở

mỗi nhóm nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng nghiên cứu thống kê, mô tả

cắt ngang và có đối chứng

* Phân lô nghiên cứu:

Theo nội dung, mục đích nghiên cứu,

120 chuột được chia ngẫu nhiên làm 4

nhóm, mỗi nhóm 30 con, đánh số ở mỗi

nhóm để tránh nhầm lẫn

- Lô 1: nhóm động vật thực nghiệm uống nước cất (nhóm chứng)

- Lô 2: nhóm động vật thực nghiệm uống thuốc provironum

- Lô 3: nhóm động vật thực nghiệm uống thuốc mediphylamin

- Lô 4: nhóm động vật thực nghiệm uống thuốc VTT

- Tất cả chuột được nuôi trong cùng một điều kiện môi trường

Động vật thực nghiệm được uống thuốc với liều lượng cân đối theo cân nặng và

sử dụng tương đương với liều lượng thuốc

sử dụng trên người

Bảng 1: Liều lượng thuốc cho chuột

uống

Thuốc Liều người thuốc/kg Lượng

Cân nặng chuột

Liều thuốc cho chuột

Provironum 50 mg/ngày 1 mg/kg 30 g 0,3 mg Mediphylamin 500 mg/ngày 10 mg/kg 30 g 3 mg Thuốc nam 50 ml/ngày 1 ml/kg 30 g 0,3 ml

* Thời gian tiến hành:

Sử dụng thuốc kích thích sinh tinh trên chuột theo từng đợt kéo dài 15 - 20 ngày

* Thu thập số liệu:

Hết thời gian sử dụng thuốc, mổ chuột thu thập tinh trùng từ ống dẫn tinh và tinh hoàn theo từng lô nghiên cứu khác nhau Dùng bộ phẫu tích nhỏ cắt lọc lấy ống dẫn tinh chuột 2,5 cm đều cho mỗi chuột nghiên cứu từ sát mào tinh hoàn tới túi tinh Rửa bỏ mỡ, mạch máu ống dẫn tinh bằng nước muối sinh lý, sau đó nặn ép lấy tinh trùng qua kính hiển vi soi nổi Đánh giá lượng tinh trùng thu được theo các chỉ tiêu nghiên cứu Làm tiêu bản mô học đối với phần mô tinh hoàn thu được

Trang 3

để so sánh đánh giá theo các chỉ tiêu

nghiên cứu: cố định tinh hoàn trong dung

dịch Bouin, chuyển đúc tinh hoàn, cắt và

nhuộm làm ba tiêu bản HE/1 tinh hoàn

* Chỉ tiêu nghiên cứu:

- Một số chỉ tiêu về hình thái cấu trúc

tinh hoàn:

+ Thay đổi về số lượng TNB/1 thiết diện

cắt ngang

+ Thay đổi về số lượng TBI/1 thiết diện

cắt ngang

+ Thay đổi về số lượng tế bào Sertoli/

1 thiết diện cắt ngang

+ Đánh giá những biến đổi về đường

kính ống sinh tinh

+ Đánh giá những biến đổi về độ dày

biểu mô ống sinh tinh

- Một số chỉ tiêu về mặt chức năng tinh

hoàn:

+ Số lượng tinh trùng (triệu/ml)

+ Tỷ lệ tiến tới nhanh (%)

+ Tỷ lệ tiến tới chậm (%)

+ Tỷ lệ di động tại chỗ (%)

+ Tỷ lệ bất động (%)

+ Tỷ lệ sống/chết (%)

+ Tỷ lệ các loại dị dạng (đầu, cổ, đuôi)

(%) (theo hướng dẫn của WHO, 2010)

* Phương pháp xử lý kết quả:

Số liệu nghiên cứu được thu thập và

phân tích bằng phần mềm SPSS.13

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

Trên cơ sở đối tượng và phương pháp

nghiên cứu nêu trên, chúng tôi tiến hành

thực nghiệm và thu được kết quả sau:

1 Một số chỉ tiêu (th y đổi) về hình thái, cấu trúc tinh hoàn chuột

* Số lượng trung bình tinh nguyên bào: Bảng 2: Số lượng trung bình tinh nguyên

bào/1 thiết diện ngang ống sinh tinh

Nhóm n X ± SD p

Chứng (1) 30 49,50 ± 4,52 p 1.3 < 0,05

p 2.4 > 0,05

p 3.4 > 0,05

p 1.4 > 0,05

Uống provironum (2) 30 52,52 ± 4,76 Uống medyphilamin (3) 30 50,35 ± 4,62 Uống VTT (4) 30 51,38 ± 4,55

- Tất cả chuột uống thuốc đều tăng số lượng tinh nguyên bào so với nhóm chứng

có nghĩa, tăng số lượng tinh nguyên bào

sẽ tăng số lượng tinh bào và số lượng tinh trùng Như vậy, thuốc đã ảnh hưởng tốt tới số lượng tinh trùng

- Số lượng tinh nguyên bào của chuột uống VTT cũng tăng hơn so với nhóm chứng và nhóm chuột uống mediphylamin (p > 0,05) nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê

* Số lượng trung bình tinh bào I: Bảng 3: Bảng tính tinh bào I/1 thiết diện

ngang ống sinh tinh (quan sát dưới vật kính phóng đại 400 lần)

Nhóm n X ± SD (µm) p

Chứng (1) 30 42,34 ± 3,98 p 1.3 < 0,05

p 2.4 > 0,05

p 3.4 > 0,05

p 1.4 > 0,05

Uống provironum (2) 30 45,91 ± 4,38 Uống mediphylamin (3) 30 43,59 ± 4,52 Uống VTT (4) 30 44,16 ± 4,50

- Tương tự như thay đổi số lượng tinh nguyên bào/1 thiết diện ngang của ống sinh tinh, số lượng tinh bào I/1 thiết diện ngang của ống sinh tinh các nhóm uống thuốc lớn hơn nhóm chứng uống nước cất

Trang 4

- Tương tự, nhóm uống thuốc VTT cũng

tăng nhẹ so với nhóm chứng và nhóm

chuột uống mediphylamin, nhưng không có

ý nghĩa thống kê

* Kết quả số lượng tế bào Sertoli:

Bảng 4: Số lượng trung bình tế bào

Sertoli/1 thiết diện ngang ống sinh tinh

(quan sát dưới vật kính phóng đại 400 lần)

Nhóm n X ± SD p

Chứng (1) 30 5,63 ± 0,92 p 1.3 < 0,05

Uống provironum (2) 30 6,12 ± 0,98 p 2.4 > 0,05

Uống mediphylamin (3) 30 5,83 ± 0,96 p 3.4 > 0,05

Uống VTT (4) 30 5,86 ± 1,10 p 1.4 > 0,05

- Số lượng tế bào Sertoli thay đổi giữa

các nhóm với nhóm chứng và giữa các

nhóm với nhau Cụ thể, nhóm uống

provironum, số lượng tế bào Sertoli nhiều

nhất, sau đó đến nhóm uống VTT và nhóm

uống mediphylamin

- Việc uống VTT có cải thiện số lượng

tế bào Sertoli hơn so với nhóm chứng

và nhóm uống mediphylamin (p > 0,05),

khác biệt không có ý nghĩa thống kê

* Đường kính ống sinh tinh giữa các

phóng đại 400 lần):

Bảng 5: Đường kính ngang trung bình

một ống sinh tinh

Nhóm n X ± SD p

Chứng (1) 30 145,3 ± 7,15 p 1.3 < 0,05

Uống provironum (2) 30 148,7 ± 6,98 p 2.4 > 0,05

Uống mediphylamin (3) 30 146,3 ± 7,25 p 3.4 > 0,05

Uống VTT (4) 30 147,1 ± 7,05 p 1.4 > 0,05

Đường kính ngang ống sinh tinh đã cải

thiện sau uống thuốc Cụ thể, nhóm uống

provironum có kết quả khả quan nhất, sau

đó đến nhóm uống VTT và mediphylamin, khác biệt không có ý nghĩa thống kê

* Bề dày biểu mô ống sinh tinh giữa

phóng đại 400 lần):

Bảng 6: Độ dày của lớp biểu mô tinh/1

thiết diện ngang ống sinh tinh

Nhóm n X ± SD p

Chứng (1) 30 39,98 ± 3,56 p 1.3 < 0,05 Uống provironum (2) 30 65,76 ± 3,85 p 2.4 > 0,05 Uống mediphylamin (3) 30 46,81 ± 3,97 p 3.4 > 0,05 Uống VTT (4) 30 56,78 ± 3,92 p 1.4 > 0,05

- Đo độ dày lớp biểu mô tinh cho thấy nhóm chuột uống VTT, thành biểu mô tinh được bảo vệ đáng kể so với nhóm chứng (46,81 so với 39,98)

- So với nhóm chuột uống provironum

và VTT, độ dày biểu mô tinh chênh lệch đáng kể so với nhóm uống mediphylamin

2 Một số chỉ tiêu về chức năng tinh hoàn

* Đánh giá về số lượng tinh trùng (triệu/ml):

Bảng 7: Kết quả đếm số lượng tinh

trùng giữa các nhóm

Nhóm n X ± SD p

Chứng (1) 30 84,92 ± 7,50 p 1.3 < 0,05 Uống provironum (2) 30 87,35 ± 7,40 p 2.4 > 0,05 Uống mediphylamin (3) 30 85,23 ± 7,90 p 3.4 > 0,05 Uống VTT (4) 30 86,88 ± 7,60 p 1.4 > 0,05

Số lượng tinh trùng của nhóm uống VTT tương đương với nhóm uống provironum

và mediphylamin (p > 0,05) nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Trang 5

* Tỷ lệ tinh trùng di động nhanh:

Bảng 8: Tỷ lệ % tinh trùng tiến tới nhanh

Nhóm n X ± SD p

Chứng (1) 30 29,86 ± 3,64 p 1.3 < 0,05

Uống provironum (2) 30 32,97 ± 4,60 p 2.4 > 0,05

Uống mediphylamin (3) 30 30,38 ± 4,60 p 3.4 < 0,05

Uống VTT (4) 30 31,68 ± 4,16 p 1.4 < 0,01

Tỷ lệ % tinh trùng di động nhanh ở

nhóm uống VTT tăng rõ rệt so với nhóm

nước cất và nhóm uống mediphylamin có

ý nghĩa thống kê, p3.4 < 0,05 và p1.4 < 0,01

* Tỷ lệ tinh trùng di động chậm:

Bảng 9: Tỷ lệ % tinh trùng tiến tới chậm

Nhóm n X ± SD p

Chứng (1) 30 21,31 ± 4,10 p 1.3 < 0,05

Uống provironum (2) 30 17,34 ± 3,29 p 2.4 > 0,05

Uống mediphylamin (3) 30 19,82 ± 3,28 p 3.4 < 0,05

Uống VTT (4) 30 18,76 ± 3,56 p 1.4 < 0,05

- Giảm tỷ lệ % tinh trùng di động chậm

ở nhóm uống VTT so với nhóm uống nước

cất và mediphylamin có ý nghĩa thống kê,

p1.4 < 0,05 và p3.4 < 0,05

- Tỷ lệ % tinh trùng di động chậm ở

nhóm uống provironum thấp nhất

* Tỷ lệ tinh trùng tại chỗ:

Bảng 10: Tỷ lệ % tinh trùng tại chỗ

Nhóm n X ± SD p

Chứng (1) 30 16,80 ± 3,26 p 1.3 < 0,05

Uống provironum (2) 30 11,04 ± 2,76 p 2.4 > 0,05

Uống mediphylamin (3) 30 14,28 ± 2,98 p 3.4 > 0,05

Uống VTT (4) 30 14,12 ± 3,01 p 1.4 > 0,05

- Giảm tỷ lệ % tinh trùng tại chỗ ở nhóm uống TT so với nhóm uống nước cất không

có ý nghĩa thống kê

- Tỷ lệ % tinh trùng tại chỗ nhóm uống provironum giảm so với nhóm uống VTT không có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

* Tỷ lệ tinh trùng bất động:

Bảng 11: Tỷ lệ % tinh trùng bất động

Nhóm n X ± SD p

Chứng (1) 30 36,01 ± 3,29 p 1.3 < 0,05 Uống provironum (2) 30 34,68 ± 3,48 p 2.4 > 0,05 Uống mediphylamin (3) 30 36,00 ± 3,18 p 3.4 > 0,05 Uống VTT (4) 30 35,72 ± 3,19 p 1.4 > 0,05

- Giảm tỷ lệ % tinh trùng bất động ở nhóm uống provinorum so với nhóm uống VTT không có ý nghĩa thống kê

- Mức giảm tỷ lệ này ở nhóm uống VTT

so với nhóm uống mediphylamin không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

* Tỷ lệ tinh trùng dị dạng giữa các nhóm: Bảng 12: So sánh tỷ lệ % tinh trùng dị

dạng giữa các nhóm

Nhóm n X ± SD p

Chứng (1) 30 13,36 ± 3,29 p 1.3 < 0,05 Uống provironum (2) 30 10.,9 ± 4,27 p 2.4 > 0,05 Uống mediphylamin (3) 30 12,55 ± 3,92 p 3.4 > 0,05 Uống VTT (4) 30 11,79 ± 3,77 p 1.4 > 0,05

Tỷ lệ % tinh trùng dị dạng ở nhóm uống VTT giảm đi đáng kể (p < 0,05) so với nhóm uống nước cất và mediphylamin

Trang 6

* Tỷ lệ tinh trùng sống giữa các nhóm:

Bảng 13: So sánh tỷ lệ tinh trùng sống

giữa các nhóm

Chứng (1) 30 74,09 ± 4,76 p1.3 < 0,05

Uống provironum (2) 30 80,86 ± 3,98 p2.4 > 0,05

Uống mediphylamin (3) 30 77,64 ± 4,32 p3.4 < 0,05

Uống VTT (4) 30 78,85 ± 3,83 p1.4 < 0,05

- Tỷ lệ % tinh trùng sống ở nhóm uống

VTT so với nhóm uống nước cất tăng

đáng kể (p < 0,05)

- Tỷ lệ này ở nhóm uống VTT so với nhóm

uống mediphylamin tăng lên với p < 0,05

KẾT LUẬN

Từ kết quả nghiên cứu trên mô hình thực

nghiệm, chúng tôi đưa ra một số kết luận:

- Thuốc VTT có tác dụng kích thích

sinh tinh tương đương với provironum và

mediphylamin trên thực nghiệm

- Thuốc VTT làm tăng số lượng tinh

trùng di động nhanh và tỷ lệ sống của tinh

trùng, giảm số lượng tinh trùng di động

chậm có ý nghĩa thống kê

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tr n Quán nh, Tr n Thị Trung Chiến,

Lê Văn Vệ Phẫu thuật ống dẫn tinh Bệnh học

giới tính nam Nhà xuất bản Y học Hà Nội

2002, tr.303-378

2 Nguyễn Thị Ngọc Phượng và CS Báo cáo

hoạt động Khoa Hiếm muộn, Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ năm 2003 Thành phố Hồ Chí Minh

2004

3 Trịnh Thế Sơn Nghiên cứu đặc điểm

hình thái ống sinh tinh của bệnh nhân không

có tinh trùng trong tinh dịch, đánh giá hiệu quả một số phương pháp hỗ trợ sinh sản Luận án Tiến sỹ Y học Học viện Quân y 2011

4 Boekelheide K, Johnson KJ Sertoli cell

toxicants Sertoli Cell Biology Elsevier Academic Press 2005, pp.345-382

5 Brandell RA, Schlegel PN Evaluation of

male infertility Handbook of the Assisted Reproduction Laboratory CRC Press New York

2000, pp.77-97

6 Brehm R, Steger K The Sertoli cell

Regulation of Sertoli Cell and Germ Cell Differentation Springer-Verlag Berlin Heidelberg

2005, pp.7-36

7 Buiatti E, Barchielli A, Geddes M, Nastasi L, Kriebel D, Franchini M, Scarselli G

Risk factors in male infertility: a case-control study Arch Environ Health 1984, 39 (4), pp.266-270

8 Camatini M, Faleri M, Franchi E

Testicular biopsy of secretory azoospermia: electron and light microscopic analysis Arch Androl 1978, 1 (4), pp.281-289

9 WHO WHO laboratory manual for the

examination of human semen and sperm-cervical mucus interaction Fourth edition Cambridge University Press 2010

Ngày đăng: 22/01/2020, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w