Bài viết Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh ung thư biểu mô tế bào gan trên chụp mạch số hóa xóa nền tập trung mô tả đặc điểm hình ảnh ung thư biểu mô tế bào gan trên chụp mạch số hóa xóa nền.
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH UNG THƢ BIỂU MÔ
TẾ BÀO GAN TRÊN CHỤP MẠCH SỐ HÓA XÓA NỀN
Phùng Anh Tuấn 1 ; Nguyễn Văn Kền 2
Dương Văn Huy 1 ; Phạm Quốc Huy 1
TÓM TẮT
Mục tiêu: mô tả đặc điểm hình ảnh ung thư biểu mô tế bào gan trên chụp mạch số
hóa xóa nền Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 53 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan có chỉ định can thiệp nút mạch Mô tả, tính tỷ lệ các đặc
điểm hình ảnh trên chụp mạch số hóa xóa nền Kết quả: 71,7% bệnh nhân có 1 khối u
77,4% có u ở gan phải 96,2% có tăng sinh mạch nhiều 7,6% có huyết khối tĩnh mạch chủ 73,6% động mạch nuôi khối u tách từ động mạch gan phải; 13,2% từ động mạch
gan trái K ết luận: hình ảnh chụp mạch số hóa xóa nền cho nhiều thông tin chi tiết về
khối ung thư biểu mô tế bào gan
* Từ khóa: Ung thư biểu mô tế bào gan; Chụp mạch số hóa xóa nền; Tăng sinh mạch
Studying Image Characteristics of Hepatocellular Carcinoma in Digital Substraction Arterography
Summary
Objectives: To describe the characteristics of hepatocellular carcinoma in digital subtraction arterography Subjectcs and method: 53 patiets with hepatocellular carcinoma treated at
103 Military Hospital and Bachmai Hospital from Jan, 2016 to Apr, 2017 The patients were described and definied the characteristics of hepatocellular carcinoma in digital subtraction arterography Results: 71.7% of patients had one mass, 77.4% of masses were in right lobe, 96.2% of masses had hypervascularity, 7.6% had thrombosis portal vein 73.6% of mass were supplied from right hepatic artery; 13.2% from left hepatic artery Conclusion: Digital subtraction arterography findings showed more detail characteristics of hepatocellular carcinoma
* Keywords: Hepatocellular carcinoma; Digital substraction arterography; Hypervascularity
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư biểu mô tế bào gan (UBTG) là
một bệnh ác tính hay gặp Chẩn đoán
xác định bệnh dựa trên kết quả mô bệnh
hoặc theo các tiêu chuẩn về chẩn đoán hình ảnh và kết quả xét nghiệm AFP [9] Chụp mạch số hóa xóa nền (digital substraction arterography - DSA) được thực hiện trên bệnh nhân (BN) có chỉ định
1 Bệnh viện Quân y 103
2 Bệnh viện Đa khoa Thái Bình
Người phản hồi (Corresponding): Phùng Anh Tuấn (phunganhtuanbv103@gmail.com)
Ngày nhận bài: 23/07/2018; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 20/09/2018
Ngày bài báo được đăng: 28/09/2018
Trang 2điều trị can thiệp tắc mạch, cung cấp thông
tin chi tiết về đặc điểm khối u Nghiên cứu
này thực hiện nhằm mục tiêu: Mô tả một số
đặc điểm hình ảnh UBTG trên chụp mạch
số hóa xóa nền
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
53 BN được chẩn đoán UBTG và
điều trị tắc mạch hóa dầu tại Bệnh viện
Quân y 103 và Bệnh viện Bạch Mai từ
tháng 1 - 2016 đến 4 - 2017
2 Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
* Tiêu chuẩn lựa chọn BN:
- BN được chẩn đoán xác định UBTG
10 BN chẩn đoán UBTG theo kết quả giải
phẫu bệnh 43 BN chẩn đoán UBTG theo
Tiêu chuẩn của Bộ Y tế [2]: khối u ngấm
thuốc thì động mạch, thoát thuốc nhanh
thì tĩnh mạch cửa trên cắt lớp vi tính và
xét nghiệm AFP > 400 ng/ml
- BN có chỉ định điều trị tắc mạch
hóa dầu
* Các thông số nghiên cứu hình ảnh
trên chụp mạch số hóa xóa nền:
- Xác định vị trí, số lượng khối u Với
trường hợp BN nhiều khối u, mô tả hình
ảnh khối điển hình nhất
- Đánh giá mức độ tăng sinh mạch
theo Phạm Minh Thông [5] Chia 3 mức độ:
nhiều, ít, không
- Đánh giá thông động tĩnh mạch
- Đánh giá xâm lấn/huyết khối tĩnh
mạch cửa (TMC) theo Hội Nghiên cứu
Ung thư Gan Nhật Bản [10]
- Xác định nguồn cấp máu nuôi khối u
* Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm
SPSS 16.0; tính tỷ lệ % các dấu hiệu
hình ảnh
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
BÀN LUẬN
1 Đặc điểm chung của BN
* Tu ổi:
Tuổi < 40: 8 BN (15,1%); 40 - 59 tuổi:
25 BN (47,2%): ≥ 60 tuổi: 20 BN (37,7%)
Tuổi trung bình 54,42 ± 14,48, thấp nhất
35 tuổi, cao nhất 72 tuổi Trong nghiên cứu của Đào Việt Hằng, độ tuổi trung bình 57,5 ± 10,2, thấp nhất 30 tuổi, cao nhất
81 tuổi [5]
* Giới:
Nam 47 BN (88,7%); nữ 6 BN (11,3%)
Trần Công Duy Long nghiên cứu 271 BN UBTG được phấu thuật có tuổi trung bình 55,9 ± 11,7, độ tuổi thường gặp nhất
41 - 60 chiếm 59%, tỷ lệ nam:nữ là 3:1 [4]
Nghiên cứu của Thái Doãn Kỳ cho thấy nam chiếm 95,2% [5]
2 Đặc điểm khối UBTG trên chụp mạch số hóa xóa nền
* Vị trí và số lượng khối UBTG:
- Đa số các khối u nằm ở gan phải (41 BN = 77,4%); vị trí u ở gan trái:
5 BN (9,4%); vị trí u ở gan phải và trái:
7 BN (13,2%)
- Đa số BN có 1 khối UBTG (38 BN = 71,7%); 2 khối u: 8 BN (15,1%); ≥ 3 khối u:
7 BN (13,2%)
Tất cả 53 BN đều phát hiện thấy khối u trên chụp mạch số hóa xóa nền Theo Nguyễn Bạch Đằng, các khối u ở gan phải chiếm tỷ lệ 75,7%, đồng thời số BN chỉ có
Trang 31 khối u gan đơn độc chiếm 72,9% [6]
Nghiên cứu của Nguyễn Quang Duật cho
thấy 62,2% BN UBTG ở thùy gan phải,
chỉ có 5,1% BN có khối UBTG ở thùy gan
trái [7] Như vậy, các tác giả đều thống
nhất đa số BN chỉ có 1 khối UBTG và
thường gặp ở thùy gan phải Đó là do
thùy gan phải lớn hơn so với thùy gan trái
nên các tổn thương sẽ hay gặp hơn
Bảng 1: Mức độ tăng sinh mạch
Mức độ tăng
sinh mạch Số BN (n = 53) Tỷ lệ (%)
Tăng sinh mạch máu là một đặc điểm
đặc trưng, biểu hiện mức độ ác tính của
UBTG Các mạch máu tăng sinh có thể
chạy dọc theo tĩnh mạch cửa, chạy bao
quanh khối u như chiếc giỏ hoặc chạy
vào trong khối u [2] Kết quả của chúng
tôi tương tự nghiên cứu của Nguyễn
Bạch Đằng: có tới 92,75% trường hợp có
hình ảnh tăng sinh mạch máu ác tính
mức độ nhiều [7] Tỷ lệ cao của hiện
tượng tăng sinh mạch máu là do nghiên
cứu thực hiện trên BN có chỉ định điều trị
nút mạch Chỉ định này được đưa ra khi
đánh giá có tăng sinh mạch máu trên chụp
cắt lớp vi tính
Bảng 2: Huyết khối tĩnh mạch cửa
Huyết khối Số BN
(n = 53)
Tỷ lệ (%)
Huyết khối tĩnh mạch là một dấu hiệu quan trọng của UBTG, phản ánh tính chất xâm lấn ác tính của loại u này Có thể gặp huyết khối ở nhiều nơi, tuy nhiên, tĩnh mạch cửa hay gặp nhất Trong nghiên cứu,
4 BN (7,6%) có huyết khối ở các vị trí khác nhau của tĩnh mạch cửa Không có trường hợp nào có huyết khối ở những tĩnh mạch khác Tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch cửa thấp là do BN trong nghiên cứu
có chỉ định can thiệp nút mạch Chống chỉ định can thiệp trong trường hợp huyết khối lan rộng Những BN này trên chụp cắt lớp vi tính chỉ nghi ngờ hoặc không phát hiện được huyết khối Nghiên cứu của Thái Doãn Kỳ [5], Nguyễn Quang Duật [7] cho thấy trên chụp mạch số hóa xóa nền, các trường hợp huyết khối tĩnh mạch ít gặp với tỷ lệ là 5,2% và 6,4%
Bảng 3: Thông động tĩnh mạch
Thông động tĩnh mạch
Số BN (n = 53)
Tỷ lệ (%)
Đa số các trường hợp không có thông động tĩnh mạch
Thông động tĩnh mạch là sự nối thông giữa các nhánh động mạch gan với tĩnh mạch cửa hoặc tĩnh mạch gan do khối u phát triển phá vỡ cấu trúc giải phẫu bình thường tại những vị trí này [10] Chụp mạch số hóa xóa nền được coi là tiêu chuẩn vàng để phát hiện thông động tĩnh mạch Tương tự như huyết khối tĩnh mạch cửa, các trường hợp thông động tĩnh mạch thường có tiên lượng xấu và hạn chế chỉ định can thiệp nút mạch
Trang 4Trong nghiên cứu này, 5 BN có hiện
tượng thông động tĩnh mạch, đều không
đánh giá được chính xác tình trạng thông
động tĩnh mạch trước can thiệp do chỉ
được chụp cắt lớp vi tính trên hệ thống
máy 2 dãy đầu dò Trong nghiên cứu của
Nguyễn Quang Duật [7], Thái Doãn Kỳ [5],
tỷ lệ này lần lượt là 7,1% và 4,6%
Bảng 4: Động mạch nuôi khối u
Động mạch
nuôi khối u
Số khối (n = 78)
Tỷ lệ (%)
Đa số khối u được nuôi từ động mạch
gan phải Trong nghiên cứu 3 khối u được
nuôi bằng các nguồn mạch ngoài gan
bao gồm động mạch vú trong, liên sườn
Nguyễn Quang Duật và CS cho thấy 66,3%
khối u được cấp máu từ động mạch gan
phải và 5,1% từ động mạch gan trái, 5,6%
nhận máu từ nguồn mạch bàng hệ ngoài
gan, chủ yếu từ động mạch hoành dưới
[7] Nghiên cứu của Nguyễn Bạch Đằng
cho thấy 66,67% khối u được cấp máu từ
động mạch gan phải và 11,6% từ động
mạch gan trái, 19,6% khối u được cấp
máu từ nhánh mạch ngoài gan [8] Tỷ lệ
các khối u được cấp máu bởi hệ tuần
hoàn bàng hệ của tác giả cao hơn
nghiên cứu của chúng tôi, có thể do tác
giả nghiên cứu trên cả nhóm BN đã can
thiệp tắc mạch nên có sự tăng sinh tuần
hoàn bàng hệ
KẾT LUẬN
Từ kết quả trên, chúng tôi rút ra kết luận về đặc điểm hình ảnh khối UBTG trên chụp mạch số hóa xóa nền như sau:
- 71,7% BN chỉ có 1 khối u
- 77,4% BN có u gan phải, u cả hai thùy gan gặp 13,2%
- 7,6% BN có huyết khối tĩnh mạch cửa 9,4% BN có hiện tượng thông động tĩnh mạch
- 96,2% BN có khối u tăng sinh mạch nhiều
- 74,4% khối u có nguồn mạch nuôi chính từ động mạch gan phải, 12,8% từ động mạch gan trái.TÀIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị ung thư gan nguyên phát 5250 QĐ/BYT
2012
2 Phạm Minh Thông Chụp động mạch
gan trong chẩn đoán ung thư gan Ung thư gan nguyên phát Nhà xuất bản Y học Hà Nội
2006, tr.217-230
3 Đào Việt Hằng Đánh giá kết quả điều trị
UBTG bằng đốt nhiệt sóng cao tần với các loại kim được lựa chọn theo kích thước khối u Luận án Tiến sỹ Y học Trường Đại học
Y Hà Nội 2016
4 Trần Công Duy Long Đánh giá vai trò
phẫu thuật nội soi cắt gan trong điều trị ung thư tế bào gan Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 2016
5 Thái Doãn Kỳ Nghiên cứu kết quả điều
trị UBTG bằng phương pháp tắc mạch hóa chất sử dụng hạt vi cầu DC Beads Luận án Tiến sỹ Y học Viện Nghiên cứu Y Dược lâm sàng 108 2015
Trang 56 Nguyễn Bạch Đằng Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng, hình ảnh siêu âm, chụp cắt
lớp vi tinh và chụp động mạch gan trong chẩn
đoán UBTG Luận văn Thạc sỹ Y học Học
viện Quân y 2008
7 Nguyễn Quang Duật, Dương Quang
Huy Đặc điểm và nguồn mạch nuôi u ở bệnh
nhân UBTG Tạp chí Y - Dược học Quân sự
2012, tr.45-49
8 Nguyễn Bạch Đằng, Mai Hồng Bàng
Nghiên cứu hình ảnh chụp động mạch gan
trong chẩn đoán ung thư gan Tạp chí Y học Thực hành 2011, 3, tr.33-37
9 Bialecki E.S, Di Bisceglie A.M Diagnosis
of hepatocellular carcinoma HPB (Oxford)
2005, 7 (1), pp.26-34
10 Kudo M, Kitano M, Sakurai T et al
General rules for the clinical and pathological study of primary liver cancer, nationwide follow-up survey and clinical practice guidelines: The outstanding achievements of the Liver
Cancer Study Group of Japan Dig Dis 33 (6),
pp.765-770
Hình minh họa