1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Huy động cộng đồng truyền thông cải thiện hành vi phòng bệnh cúm A (H1N1) cho người dân ở xã Hòa Bình huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

6 58 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 145,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tác giả nghiên cứu huy động cộng đồng truyền thông để cải thiện hành vi phòng chống bệnh cúm A (H1N1) cho người dân ở xã Hòa Bình: Sau một năm truyền thông có sự thay đổi thực hành phòng cúm A H1N1 của người dân xã Hòa Bình tăng rõ rệt như: Tỷ lệ người dân tiêm vắc xin phòng cho gia súc tăng lên được 30%; Tỷ lệ người dân không tiếp xúc, ăn thịt gia súc chết hay bị bệnh tăng được 22,5%; Tỷ lệ người dân thực hiện triệt để yêu cầu của cán bộ thú y cũng như y tế về phòng chống bệnh tăng được 20,0%.

Trang 1

HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG TRUYỀN THÔNG CẢI THIỆN HÀNH VI

PHÒNG BỆNH CÚM A (H1N1) CHO NGƯỜI DÂN Ở XÃ HÒA BÌNH

HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN

Đàm Khải Hoàn 1 , Phạm Quang Thái 2 ,Vũ Thị Thanh Hoa 1 và CS

1

TÓM TẮT

Các tác giả nghiên cứu huy động cộng đồng truyền thông để cải thiện hành vi phòng chống bệnh

cúm A (H1N1) cho người dân ở xã Hòa Bình: Sau một năm truyền thông có sự thay đổi thực hành

phòng cúm A H1N1 của người dân xã Hòa Bình tăng rõ rệt như: Tỷ lệ người dân tiêm vắc xin

phòng cho gia súc tăng lên được 30%; Tỷ lệ người dân không tiếp xúc, ăn thịt gia súc chết hay bị

bệnh tăng được 22,5%; Tỷ lệ người dân thực hiện triệt để yêu cầu của cán bộ thú y cũng như y tế

về phòng chống bệnh tăng được 20,0% Sau can thiệp, thay đổi thực hành phòng cúm A H1N1 của

người dân xã Hòa Bình tăng lên rõ rệt so với xã Khe Mo như: Tỷ lệ người dân tiêm vắc xin phòng

cho gia súc ở Hòa Bình tăng lên hơn Khe Mo được 43,5%; Tỷ lệ người dân không tiếp xúc, ăn thịt

gia súc chết hay bị bệnh tăng được 17,0%; Tỷ lệ người dân thực hiện triệt để yêu cầu của cán bộ

thú y cũng như y tế về phòng chống bệnh tăng được 16,5% Các tác giả khuyến nghị: Nhân rộng

mô hình để phòng chống các bệnh dịch nói chung và phòng chống bệnh cúm A nói riêng cho

người dân ở vùng nông thôn miền núi Mô hình là một giải pháp cần được lãnh đạo chính quyền,

ngành y tế các cấp nghiên cứu và vận dụng

Từ khóa:

Bệnh cúm A (H1N1) đã và đang là một vấn

đề sức khỏe cộng đồng Theo thống kê của Bộ

Y tế tính đến ngày 29/9/2009, đã có 8.853

trường hợp dương tính với cúm A H1N1, 15

trường hợp tử vong Số bệnh nhân đã khỏi ra

viện là 7.188, các trường hợp còn lại được

cách ly, điều trị tại các bệnh viện, cơ sở điều

trị, giám sát cộng đồng trong tình trạng sức

khỏe ổn định Tại Thái Nguyên, tính đến ngày

20.08.2009 đã có 11 bệnh nhân dương tính với

cúm A H1N1 Đồng Hỷ là một huyện phía

bắc tỉnh Thái Nguyên, nơi có nhiều người dân

tộc thiểu số sinh sống với điều kiện kinh tế

khó khăn, chăn nuôi gia súc nhỏ lẻ, nuôi thả

rông năm 2008 đã xảy ra dịch cúm A

(H5N1) ở gia cầm Trong khi đó hành vi

phòng chống bệnh cúm của người dân vẫn

còn chưa tốt Lý do hàng đầu là khâu truyền

thông dự phòng bệnh còn chưa tốt Huy động

cộng đồng để truyền thông giáo dục sức khỏe

(TT-GDSK) là một giải pháp hiệu quả Vậy

giải pháp huy động cộng đồng ở huyện Đồng

Hỷ để TT-GDSK phòng chống bệnh cúm A

*

liệu có hiệu quả không? Chính vì thế chúng tôi tiến hành nghiên nhằm các mục tiêu sau:

1 Xây dựng mô hình huy động cộng đồng truyền thông cải thiện hành vi phòng bệnh cúm A (H1N1) cho người dân ở xã Hòa Bình huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

2 Đánh giá hiệu quả của mô hình trong cải thiện hành vi phòng bệnh cúm A (H1N1) cho người dân ở xã Hòa Bình sau 1 năm can thiệp

NGHIÊN CỨU

Đối tượng: Chủ hộ trong các hộ gia đình;

Lãnh đạo Đảng, chính quyền và các đoàn thể

và cán bộ y tế ở xã, thôn xóm Địa điểm: Hòa Bình và Khe Mo là 2 xã miền

núi của huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

Thời gian: Từ tháng 12 năm 2009 đến tháng

12 năm 2010

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng 2 phương pháp

đó là mô tả, điều tra cắt ngang kết hợp định

lượng với định tính và phương pháp can thiệp

Thiết kế nghiên cứu can thiệp là can thiệp

trước sau có đối chứng theo sơ đồ sau:

Trang 2

Phương pháp chọn mẫu Cỡ mẫu cắt ngang

tính theo công thức 1 tỷ lệ được 400 người,

mỗi xã chọn ngẫu nhiên 200 hộ, mỗi hộ gia

đình chọn 1 người lớn Cỡ mẫu can thiệp tính

theo công thức can thiệp được 200, chọn đối

chứng cũng 200 người

Cỡ mẫu định tính: Có 2 cuộc TLN trọng tâm

với đại diện cộng đồng (15 người); với đại

diện người dân (15 người) TLN sẽ được tiến

hành 2 lần 1 trước, 1 sau can thiệp

Nội dung can thiệp Tiến hành xây dựng mô

hình can thiệp huy động cộng đồng tham gia

TT-GDSK cho người dân phòng chống cúm A

- Xây dựng Ban chỉ đạo thực hiện mô hình ở

xã Hòa Bình (xã can thiệp)

- Tập huấn cho các thành viên tham gia mô

hình các vấn đề cơ bản về TT-GDSK phòng

cúm và phương pháp hoạt động trong mô

hình (Thời gian tập huấn là 1 tuần) Nội dung

tập huấn đi sâu vào các nội dung sau:

- Vai trò các thành viên trong mô hình:

+ Nhân viên y tế bản, CTV dân số, dinh

dưỡng là người thực hiện chính

+ Giáo viên, học sinh, thanh niên là các thành

viên tham gia hỗ trợ

+ Các tổ chức chính quyền, ban ngành, đoàn

thể tham gia hỗ trợ

+ Trưởng bản là người tạo điều kiện cho các

thành viên làm việc

+ Trạm trưởng trạm y tế xã có trách nhiệm

giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các

thành viên

+ Chủ tịch xã là Trưởng Ban chỉ đạo điều

hành chung

- Ban chỉ đạo mỗi tháng họp với các thành viên 1 lần để:

+ Xem xét tiến độ thực hiện mô hình

+ Bổ sung, cập nhật một số vấn đề về kiến thức cho các thành viên;

Hoạt động của nhóm nghiên cứu: cứ 2 tháng tiến hành giám sát 1 lần để xem xét tiến độ thực hiện và bổ sung những vấn đề chỉ đạo hỗ trợ thêm

- Các hoạt động can thiệp diễn ra liên tục trong 1 năm

Chỉ số nghiên cứu

- Nhóm các chỉ số kiến thức, thái độ và thực

hành (KAP) về phòng Cúm A

- Nhóm chỉ số về kinh tế văn hoá xã hội của các hộ gia đình điều tra

- Nhóm chỉ số về tình hình vệ sinh môi trường của các hộ gia đình

- Nhóm chỉ số đánh giá kết quả hoạt động truyền thông có sự tham gia của cộng đồng

như: Số buổi truyền thông; Số người tham dự; Số truyền thông viên được tập huấn; Kết

quả thay đổi KAP của người dân trong phòng cúm A sau can thiệp KAP được tính điểm, sau đó phân mức độ tốt, chưa tốt

Phương pháp điều tra: Điều tra viên tiến

hành phỏng vấn trực tiếp với đối tượng điều tra tại các hộ gia đình kết hợp với quan sát Ngoài ra còn tiến hành TLN trọng tâm với các

đối tượng liên quan để thu thông tin

Cán bộ điều tra: Nghiên cứu viên, cán bộ bộ

môn Y học cộng đồng và Sinh viên Trường

Đại học Y Dược Thái Nguyên

Trang 3

Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý

theo các thuật toán thống kê trên phần mềm

Stata 10.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Chúng tôi đã xây dựng mô hình hoạt động theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1 Mô hình truyền thông phòng chống cúm AH1N1tại xã Hoà Bình Bảng 1 Thay đổi Kiến thức phòng cúm A H1N1 của người dân sau 1 năm can thiệp ở xã Hòa Bình

Thời điểm

Mức độ

lệch(%) χχχχ2 , p

χ 2

=16,4, p<0,05

Sau can thiệp kiến thức tốt về phòng cúm A H1N1 của người dân ở xã Hòa Bình đã tăng lên rõ rệt (tăng 11%) với p<0,05

Bảng 2 Thay đổi Kiến thức về phòng cúm A của người dân ở 2 xã sau 1 năm thực hiện

Thời điểm

Mức độ

lệch(%) χχχχ2 , p

χ 2 =23,9, p<0,05

Nhận xét: Sau 1 năm can thiệp kiến thức tốt về phòng cúm A H1N1 của người dân ở xã Hòa Bình đã tăng lên 14,5%, tăng hơn xã Khe Mo rõ rệt với p<0,05

Bảng 3 Thay đổi thái độ phòng cúm A của người dân sau 1 năm can thiệp ở xã Hòa Bình

Thời điểm

Mức độ

lệch(%) χχχχ2 , p

χ 2 =41,6, p<0,05

Nhận xét: Sau can thiệp thái độ tốt về phòng cúm A H1N1 của người dân ở xã Hòa Bình đã tăng lên rõ rệt (tăng 21,5%) với p<0,05

Trang 4

Bảng 4 Thay đổi thái độ về phòng cúm A H1N1 của người dân ở 2 xã giai đoạn sau thực hiện

Thời điểm

Mức độ

lệch(%) χχχχ2 , p

χ 2

=42,8, p<0,05

Nhận xét: Sau can thiệp thái độ tốt về phòng cúm A H1N1 của người dân ở xã Hòa Bình đã tăng lên rõ rệt, tăng cao hơn xã Khe Mo 22%, với p<0,05

Bảng 5 Thay đổi thực hành phòng cúm A H1N1 của người dân xã Hòa Bình sau can thiệp

Thời điểm

Phòng cúm

Trước can thiệp Sau can thiệp Chênh lệch

Không tiếp xúc, ăn thịt gia súc

p<0,05 Tiêm vắc xin phòng cho gia súc 118 59,0 178 89,0 30,0 p<0,05 Tích cực tẩy uế chuồng trại 179 89,5 195 97,5 8,0 p<0,05 Đeo khẩu trang và các phương

tiện bảo hộ khi tiếp xúc với lợn

trong vụ dịch

p<0,05

Thực hiện triệt để yêu cầu của cán

bộ thú y cũng như y tế về phòng

chống bệnh

Nhận xét: Sau can thiệp, thay đổi thực hành phòng cúm A H1N1 của người dân xã Hòa Bình tăng rõ rệt như: Tỷ lệ người dân tiêm vắc xin phòng cho gia súc tăng lên được 30%; Tỷ lệ người dân không tiếp xúc, ăn thịt gia súc chết hay bị bệnh tăng được 22,5%; Tỷ lệ người dân thực hiện triệt để yêu cầu của cán bộ thú y cũng như y tế về phòng chống bệnh tăng được 20,0% với p < 0,05

Bảng 6 Thay đổi thực hành phòng cúm A H1N1 của người dân hai xã giai đoạn sau can thiệp

Thời điểm Phòng cúm

lệch (%) p

Không tiếp xúc, ăn gia cầm, gia súc chết

Tiêm vắc xin phòng cúm A cho GS 91 45,5 178 89,0 43,5 p<0,05

Đeo khẩu trang và các phương tiện bảo

hộ khi tiếp xúc với lợn trong vụ dịch 175 87,5 194 97,0 9,5 p<0,05

Thực hiện triệt để yêu cầu của cán bộ thú

y cũng như y tế về phòng chống bệnh 159 79,5 192 96,0 16,5 p<0,05 Nhận xét: Giai đoạn sau can thiệp, thay đổi

thực hành phòng cúm A H1N1 của người dân

xã Hòa Bình tăng lên rõ rệt so với xã Khe Mo

như: Tỷ lệ người dân tiêm vắc xin phòng cho

gia súc ở Hòa Bình tăng lên hơn Khe Mo

được 43,5%; Tỷ lệ người dân không tiếp xúc,

ăn thịt gia súc chết hay bị bệnh tăng được

17,0%; Tỷ lệ người dân thực hiện triệt để yêu cầu của cán bộ thú y cũng như y tế về phòng chống bệnh tăng được 16,5% với p < 0,05

Trang 5

KẾT LUẬN

Hiệu quả huy động cộng đồng truyền thông

cải thiện hành vi phòng chống bệnh cúm A

(H1N1) cho người dân ở xã Hòa Bình: Sau

một năm truyền thông có sự thay đổi về kiến

thức, thái độ, thực hành như sau:

Sau can thiệp, thay đổi thực hành phòng cúm

A H1N1 của người dân xã Hòa Bình tăng rõ

rệt như: Tỷ lệ người dân tiêm vắc xin phòng

cho gia súc tăng lên được 30%; Tỷ lệ người

dân không tiếp xúc, ăn thịt gia súc chết hay bị

bệnh tăng được 22,5%; Tỷ lệ người dân thực

hiện triệt để yêu cầu của cán bộ thú y cũng

như y tế về phòng chống bệnh tăng được

20,0% Sau can thiệp, thay đổi thực hành

phòng cúm A H1N1 của người dân xã Hòa

Bình tăng lên rõ rệt so với xã Khe Mo như:

Tỷ lệ người dân tiêm vắc xin phòng cho gia

súc ở Hòa Bình tăng lên hơn Khe Mo được

43,5%; Tỷ lệ người dân không tiếp xúc, ăn

thịt gia súc chết hay bị bệnh tăng được

17,0%; Tỷ lệ người dân thực hiện triệt để yêu

cầu của cán bộ thú y cũng như y tế về phòng

chống bệnh tăng được 16,5%

KIẾN NGHỊ

1 Mô hình huy động cộng đồng truyền thông

nhằm cải thiện hành vi phòng chống bệnh

cúm A cho người dân xã Hòa Bình, huyện

Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên là mô hình tốt, dễ

thực hiện Để thực hiện công tác phòng

chống các bệnh dịch nói chung và phòng

chống bệnh cúm A nói riêng cho người dân ở

vùng nông thôn miền núi, mô hình là một giải pháp cần được lãnh đạo chính quyền, ngành y

tế các cấp nghiên cứu và vận dụng

2 Mô hình cần được nghiên cứu quy mô lớn hơn và thời gian dài hơn để đánh giá hiệu quả của nó về các mặt hành vi, sức khoẻ, quản lý cũng như hiệu quả chi phí của mô hình

TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Lê Thị Thanh Hà, Trần Hữu Bích, Nguyễn

Thị Hường và cộng sự (2008), “Kiến thức, thái

độ, thực hành của người chăn nuôi gia súc gia cầm tại huyện Chí Linh và Nam Sách, tỉnh Hải Dương”, Tạp chí Y học thực hành, 5(571+572), tr

91–92 Hà Nội

[2] Vũ Thị Minh Hạnh và cộng sự (2008), Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành của người dân thuộc một số vùng dân tộc thiểu số đối với cúm A/H5N1, Bộ Y tế, Hà Nội

[3] Vũ Thị Minh Hạnh và cộng sự (2008), Nghiên cứu tìm hiểu nhận thức và biện pháp ứng phó của

nhân viên y tế đối với dịch cúm A H1N1, Bộ Y tế

[4] Đàm Khải Hoàn (2010) Huy động cộng đồng truyền thông giáo dục sức khỏe ở miền núi, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

[5] Trịnh Quân Huấn (2009), Phân tích một số

yếu tố dịch tễ 19 trường hợp cúm A H1N1, Tạp chí Y học thực hành, 06(665), tr 13

[6] Nguyễn Xuân Vũ, Dương Hữu Lộc, Lê Minh,

Vũ Hoàng Lân, Nghiên cứu năng lực cộng đồng trong phòng chống dịch cúm gia cầm tại huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên, Kỷ yếu công trình

nghiên cứu khoa học, Tập IX-1998, Nhà xuất bản

Y học, Hà Nội, tr.27

Trang 6

SUMMARY

COMMUNITY MOBILIZATION TO IMPROVE BEHAVIOUR TO PREVENT FLU A ( H1N1) FOR PEOPLE IN HOA BINH COMMUNE, DONG HY DISTRICT, THAI NGUYEN PROVINCE

Dam Khai Hoan * , Pham Quang Thai 2 , Vu Thi Thanh Hoa 1 et al

1 College of medicine and pharmacy - TNU 2

Tuyen Quang Health department

The authors have carried out communication mobilization community model to improve acts against influenza A (H1N1) to people in Hoa Binh commune The effectiveness of the model shown in the behavioral change of people to prevent flu A H1N1: Percentage of people vaccinated for cattles increased by 30%; Percentage of people not exposed, eating meat of dead or sick animals increased 22.5% Percentage of people thoroughly implementing the requirements of vets

as well as of health staff on prevention increased 20.0% After intervention, changing in practice

of preventing H1N1 flu A of Hoa Binh residents increased significantly as compared with Mo Khe commune: Percentage of people vaccinated for cattles in Hoa Binh higher than Khe Mo was 43 , 5% Rate of people not exposed, eating dead or sick animals increased 17.0% Percentage of people thoroughly implementing the requirements of vets as well as of health staff on prevention increased 16.5% The authors propose to deploy widely this model to other comunes, districts of Thai Nguyen and northern mountainous areas

Key words:

*

Ngày đăng: 22/01/2020, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w