1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận xét sức khỏe cán bộ viên chức Bệnh viện Thống Nhất qua kiểm tra định kỳ năm 2010

6 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 377,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Nhận xét sức khỏe cán bộ viên chức Bệnh viện Thống Nhất qua kiểm tra định kỳ năm 2010 với mục tiêu nghiên cứu nhằm phân loại và đánh giá tình trạng sức khỏe của cán bộ viên chức bệnh viện Thống Nhất để có biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả nhất.

Trang 1

NHẬN XÉT SỨC KHỎE CÁN BỘ VIÊN CHỨC BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT QUA KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NĂM 2010

Nguyễn Vĩnh Phúc*, Nguyễn Đức Công*

TÓM TẮT

Mục đích: Phân loại và đánh giá tình trạng sức khỏe của cán bộ viên chức bệnh viện Thống Nhất để có biện

pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả nhất

Đối tượng và phương pháp: Toàn thể cán bộ viên chức đang công tác trong năm 2010 được làm xét

nghiệm máu thường quy, X quang tim phổi, điện tim, siêu âm, xét nghiệm viêm gan siêu vi, nước tiểu, phân, Pap Smear và khám lâm sàng Sau đó phân loại sức khỏe theo 5 mức độ từ 1-5 Đánh giá tình trạng bệnh tật qua mức độ phân loại và cơ cấu bệnh

Kết quả: 27,7% có sức khỏe loại 1; 71,6% có sức khỏe loại 2; 0,7% có sức khỏe loại 3 Không có loại 4 và 5

8% cán bộ viên chức được phát hiện thêm bệnh qua kiểm tra sức khỏe Cơ cấu bệnh: thường gặp nhất là rối loạn lipid máu (46,7%); bệnh về mắt (43,6%) và bệnh phụ nữ (24%) Ngoài ra còn có thể gặp các nhóm bệnh thận niệu, tiêu hóa, răng, tim mạch, tai mũi họng, đái tháo đường, tuyến giáp, xương khớp, hô hấp, chuyển hóa, ác tính, bệnh hệ thống

Kết luận: Kiểm tra sức khỏe định kỳ là cần thiết giúp phát hiện, đánh giá tình trạng bệnh tật và điều

trị kịp thời

Từ khóa: Cấu trúc bệnh

ABSTRACT

COMMENTS OF THE HEALTH OF THONG NHAT HOSPITAL’S STAFF THROUGH PERIODIC

HEALTH EXAMINATION IN 2010

Nguyen Vinh Phuc, Nguyen Duc Cong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 2 - 2011: 197 - 202

Objective: The aim of our study was to classify and evaluate the health status of Thong Nhat hospital staffs

for the best prevent and treatment methods

Subjects and method: The entire staffs are working at Thong Nhat hospital were obtained routine blood

test, chest x ray, ECG measurement, ultrasound, immunological tests for hepatitis, urinalysis, stool examination, Pap smear and clinical examination Then classified according to five levels of health, from 1 to 5 Evaluate the health status across levels of disease classification and structural diseases

Results: 27.7% of examined persons have grad 1 health; 71.6% have grad 2 ; 0.7% have grad 3 No grad 4

and 5 8% of staffs discovered additional diseases through health checks Structural disease: most common dyslipidemia (46.7%); eye disease (43.6%) and female disease (24%) Besides, there are also groups of kysney and urinary disease, gastrointestinal, dental, cardiovascular, ENT, diabetes, thyroid, bones, joints, respiratory, metebolic, malignancy, disease systems

Conclusion: Periodic health examination is needed to help detect and evaluate diseases and timely treatment Key words: Structural disease

*Bệnh viện Thống Nhất Tp Hồ Chí Minh

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong cơ thể mỗi con người luôn tiềm ẩn

những nguy cơ mắc bệnh Việc chủ động phát

hiện những bất thường và những trạng thái

bệnh giúp ngăn ngừa và điều trị sớm Phát hiện

và đánh giá tình trạng sức khỏe cũng giúp phân

công sắp xếp công việc phù hợp Công tác kiểm

tra sức khỏe (KTSK) hàng năm nhằm có cái nhìn

tổng quát về tình trạng sức khỏe bản thân và

giúp việc quản lý, chăm sóc sức khỏe cán bộ

viên chức (CBVC) Năm 2010 bệnh viện Thống

Nhất đã triển khai KTSK cho toàn thể CBVC,

qua đợt KTSK này chúng tôi tiến hành nghiên

cứu với mục tiêu:

Phân loại sức khỏe và bệnh tật của CBVC

bệnh viện

Đề nghị những biện pháp phòng ngừa và

điều trị

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Toàn thể CBVC đang công tác tại bệnh viện

Thống Nhất trong năm 2010

Phương pháp nghiên cứu

Tiền cứu, mô tả cắt ngang

Chuẩn bị

Lập danh sách KTSK CBVC của các khoa

phòng

Lên kế hoạch làm các xét nghiệm và khám

các chuyên khoa cho CBVC từng khoa phòng

theo thời gian, hình thức cuốn chiếu, từ ngày

5/4/2010 đến 24/6/2010

Thực hiện: làm các xét nghiệm, chẩn đoán

hình ảnh và khám lâm sàng

Xét nghiệm: Máu (công thức máu, đường, u

rê, creatinin, cholesterol, triglycerid, HDL, LDL,

SGOT, SGPT, GGT), miễn dịch (HbsAg,

HBc/Ab,HBs/Ab, HCV/Ab), nước tiểu 10 thông

số, phân tìm KST đường ruột, phết tế bào cổ tử

cung (Pap’s mear)

Hình ảnh: điện tim, siêu âm bụng tổng quát,

siêu âm tuyến vú đối với giới nữ, chụp X-quang

tim phổi thẳng

Lâm sàng: khám các chuyên khoa nội tổng quát, ngoại tổng quát, tai mũi họng, mắt, răng hàm mặt, phụ khoa

Phân loại sức khỏe theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe hàng năm áp dụng cho diện cán bộ thuộc ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ các tỉnh, thành phố quản lý

Sức khỏe loại 1: không có những bệnh tật ảnh hưởng đến sức khỏe và sức làm việc Tiêu chuẩn phụ: trong năm làm việc liên tục, không nghỉ ốm quá 15 ngày, ≤ 55 tuổi

Sức khỏe loại 2: không có những bệnh tật ảnh hưởng đến sức khỏe và sức làm việc, có thể

có một vài bệnh mạn tính nhưng chưa có biến chứng Tiêu chuẩn phụ: trong năm nghỉ ốm không quá 20 ngày, ≤ 60 tuổi

Sức khỏe loại 3: có một số bệnh cần được theo dõi, điều trị, các bệnh có thể xảy ra biến chứng nặng, đột ngột, các bệnh đã ảnh hưởng đến sức khỏe và sức làm việc cần được theo dõi, quản lý chặt chẽ Tiêu chuẩn phụ: trong năm nghỉ ốm khoảng 40 ngày, ≤ 65 tuổi

Sức khỏe loại 4: có các bệnh đã ảnh hưởng rõ rệt đến sức khỏe và sức làm việc phải được theo dõi, điều trị và quản lý chặt chẽ, bệnh nặng đang tiến triển hoặc đã ổn định nhưng để lại di chứng Tiêu chuẩn phụ: thời gian nghỉ ốm trong năm từ 60 ngày trở lên

Sức khỏe loại 5: bệnh nặng, khó phục hồi hoặc không còn khả năng điều trị, dễ có đợt đột biến nguy hiểm, không còn khả năng lao động hoặc sinh hoạt bình thường

Tổng hợp số liệu, phân tích thống kê

KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT Đặc điểm CBVC

Bảng 1: Đặc điểm chung

Tổng số CBVC bệnh viện: 1044

Số người không KTSK (%): 153 (14,7)

Số người được KTSK (%): 891 (85,3) Tuổi trung bình (khoảng tuổi): 37,7± 9,8 (19-60 tuổi)

Nữ (%): 625 (70,1) Nam (%): 266 (29,9)

Trang 3

Trong tổng số 1044 CBVC của bệnh viện

có 891 người được KTSK (chiếm 85,3%); 153

người không KTSK có lý do (chiếm 14,7%)

Thống kê số người được KTSK thấy tuổi của

CBVC còn khá trẻ, trung bình 37,7 tuổi Giới

nữ chiếm tỉ lệ nhiều hơn giới nam: 625 Nữ

(70,1%) so với 266 Nam (29,9%) phù hợp với

đặc điểm ngành nghề y tế

Phân loại sức khỏe

Bảng 2: Phân loại sức khỏe CBVC

Loại sức khỏe Số người Tỉ lệ %

Loại 1 247 27,7

Loại 2 638 71,6

Loại 3 6 0,7

Loại 4 0 0

Loại 5 0 0

TỔNG CỘNG 891 100

Đa số CBVC có sức khỏe loại 2 (71,6%), tỉ lệ

sức khỏe loại 1 ít hơn (27,7%) không có loại 4 và

loại 5 Như vậy đa số CBVC không có những

bệnh tật ảnh hưởng đến sức khỏe và sức làm

việc hoặc chỉ có một vài bệnh mạn tính chưa có

biến chứng Tuy không có loại 3 và 4 nhưng

cũng cần quản lý, tư vấn điều trị và tư vấn giám

định sức khỏe nếu có đối với đối tượng sức khỏe

loại 1, 2 và 3 để giảm thiểu nguy cơ chuyển sang

loại sức khỏe 4 và 5

Có 6 người được phân loại 3 (0,7%), cần

được theo dõi, điều trị, có thể có biến chứng

nặng, hoặc đã ảnh hưởng đến sức khỏe và sức

làm việc, gồm: suy tim, hở 2 lá/ tăng HA, u xơ

tử cung, sỏi gan (P); sau ghép thận, cận thị,

mất răng; rối loạn chuyển hóa lipid, gan

nhiễm mỡ, sỏi túi mật, sỏi thận (P), lão thị,

TBMMN cũ; bạch cầu mạn dòng tủy, rối loạn

chuyển hóa lipid, gan nhiễm mỡ, theo dõi đái

tháo đường típ 2; K buồng trứng đã mổ, rối

loạn chuyển hóa lipid, glaucom; sau thay van

2 lá, rối loạn chuyển hóa lipid

Cơ cấu bệnh mắc phải:

Bảng 3: Tỉ lệ CBVC có bệnh và số bệnh mắc phải

Số người được KTSK không thấy có bệnh (%): 251 (28,2)

Số người được KTSK thấy có bệnh (%): 640 (71,8)

Đã có bệnh từ trước (%): 589 (92)

Mới phát hiện bệnh (%): 51 (8)

1 bệnh (%): 356 (55,6)

2 bệnh (%): 210 (32,8)

3 bệnh (%): 64 (10)

Số bệnh mỗi CBVC mắc phải:

4 bệnh (%): 10 (1,6)

Số CBVC có bệnh là 640 người (71,8%), không có bệnh là 251 người (28,2%) Kết quả cho thấy người làm công tác y tế chăm sóc sức khỏe cho người khác cũng có thể có bệnh tật, cần tự theo dõi và chăm sóc

Trong 640 người có bệnh thấy 589 người đã mắc bệnh (92%) và 51 người mới phát hiện bệnh (8%) Các bệnh mới phát hiện tuy không hiểm nghèo nhưng qua đó giúp cho các đối tượng này tự theo dõi, tiến hành điều trị, đặc biệt những bệnh cấp tính cần khám thêm chuyên khoa và điều trị sớm Các bệnh mới phát hiện là: rối loạn chuyển hóa lipid, thiếu máu, nang tuyến vú, thay đổi sợi bọc tuyến vú, sỏi thận, sỏi túi mật, tật khúc xạ, mất răng, nhịp xoang không đều, block nhánh phải không hoàn toàn, rối loạn tái cực sớm, nhân giáp, lao phổi mới BK(+), đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm kết mạc mắt, viêm họng mạn

Tỉ lệ người mắc 1 bệnh chiếm hơn nửa số người có bệnh (55,6%); người mắc 2 bệnh chiếm 1/3 Tỉ lệ % tích lũy của số người mắc 1 và 2 bệnh đã chiếm tới 88,4% số người có bệnh cho thấy cần thiết phải có biện pháp phòng ngừa và điều trị để giảm tần suất bệnh trong nhóm người này Số người mắc 3 hoặc 4 bệnh chiếm tỉ lệ ít hơn theo thứ tự 10% và 1,6% Không thấy có mối liên hệ nào giữa số bệnh của mỗi người với mức

độ phân loại sức khỏe của người đó (p = 0,000; χ2 = 32,9; Cramer’s V = 0,160)

Tỉ lệ các nhóm bệnh

Bảng 4: Tỉ lệ các nhóm bệnh

Nhóm bệnh Số người Tỉ lệ %

Rối loạn Lipid máu 299 46,7 Bệnh về mắt (lão thị, cận thị, tật khúc xạ,

đục thủy tinh thể, glaucom, viêm kết mạc, khô mắt, mộng thịt, chắp, lé ngoài)

279 43,6

Bệnh phụ khoa (thay đổi sợi bọc tuyến

vú, u xơ TC, nang vú, nang phần phụ, viêm CTC, polyp CTC, viêm âm đạo cấp)

154 24

Bệnh tiết niệu (sỏi thận, thận trướng nước, thận (P) lạc chỗ, angiomyolipoma

thận (P), phì đại TLT)

66 10,3

Trang 4

Nhóm bệnh Số người Tỉ lệ %

Bệnh tiêu hóa (sỏi túi mật, hội chứng tắc

mật, viêm loét DDTT, viêm gan mạn, trĩ)

43 6,7

Bệnh về răng (mất 1 hoặc nhiều răng) 42 6,6

Thiếu máu 38 5,9

Bệnh tim mạch (tăng HA,suy tim,hở 2 lá,

nhịp xoang không đều, nhịp xoang chậm,

block nhánh (P) không hoàn toàn,block

AV độ I, ngoại tâm thu thất, rối loạn tái

cục sớm, suy van TM)

33 5,2

Tai mũi họng (viêm tai giữa, vẹo vách

ngăn, viêm mũi dị ứng, viêm xoang mạn,

viêm a-mi-dan mạn, viêm họng mạn)

15 2,3

Bệnh nhiễm (VGSV B mạn, VGSV C, lao

phổi)

14 2,2

Đái tháo đường típ 2 9 1,4

Bệnh tuyến giáp (bướu giáp keo, bướu

giáp nhân, cường giáp)

8 1,3

Bệnh xương khớp (thoái hóa khớp, thoát

vị đĩa đệm)

5 0,8

Bệnh hô hấp (hen phế quản, viêm phế

quản)

4 0,6

Bệnh chuyển hóa acid uric (tăng acid

uric, gout)

3 0,5

Bệnh ác tính (K vú, bạch cầu mạn dòng

tủy)

2 0,3

Bệnh hệ thống (lupus đỏ) 1 0,2

Trong 640 người có bệnh chúng tôi thấy tỉ lệ

các nhóm bệnh mắc nhiều nhất theo thứ tự là:

rối loạn lipid máu (46,7%); các bệnh về mắt

(43,6%); các bệnh phụ khoa (24%) Các nhóm

bệnh khác chiếm tỉ lệ ít hơn

Rối loạn lipid máu

Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ thường

gặp nhất của bệnh động mạch vành Nghiên cứu

Framingham nêu rõ sự tương quan giữa

Cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C và

Triglycerid với bệnh động mạch vành Dựa vào

tiêu chuẩn phân loại rối loạn lipid máu của

NCEP-ATPIII chúng tôi thấy tỉ lệ rối loạn lipid

máu trong CBVC cao so với tuổi trung bình khá

trẻ là vấn đề đáng báo động Tỉ lệ này cao hơn

nhiều so với tỉ lệ rối loạn lipid máu là 15,5%

trong nghiên cứu của Ngô Thị Giang với 64

bệnh nhân, tuổi từ 35-92(1) Theo PGS.TS Trương

Quang Bình, ở tuổi 40 bắt đầu có rối loạn lipid

máu, đỉnh điểm ở tuổi 50-59, sau đó giảm dần

Chúng tôi chưa có điều kiện khảo sát các bệnh lý

liên quan với rối loạn lipid máu nhưng theo

Trần Thị Mỹ Liên: tỉ lệ rối loạn lipid máu ở bệnh

nhân bệnh động mạch vành chiếm 87,5%(5); ở bệnh nhân tăng huyết áp là 78,8%(5) Còn theo Nguyễn Đào Dũng(2) thì rối loạn lipid máu ở người có bệnh tim mạch chiếm 75,7%, không có

sự khác biệt về giới, gặp ở mọi lứa tuổi từ 30-90 tuổi, ở người bệnh tim mạch có thêm bệnh đái tháo đường thì tỉ lệ rối loạn lipid máu rất cao, chiếm 86,25% Cũng theo Paul M.Ridker, gánh nặng nguy cơ bệnh mạch vành bắt đầu ở người trẻ trưởng thành(3) Do đó những đối tượng CBVC có rối loạn lipid máu cần phải có chế độ theo dõi kiểm tra nhóm mỡ, ăn uống, tập luyện

và điều trị hợp lý

Tỉ lệ các bệnh về mắt

Bảng 5: Tỉ lệ các bệnh trong nhóm bệnh về mắt

BỆNH MẮT SỐ NGƯỜI TỈ LỆ %

Lão thị 151 54 Cận thị 94 34 Tật khúc xạ 67 24 Đục thủy tinh thể 13 4,7

Thường gặp nhất là lão thị (54%) trong khi tuổi đời trung bình khá trẻ (37,69 tuổi) Chúng tôi phân tích thấy tuổi bị lão thị tập trung ở nhóm tuổi từ 51 trở lên Cận thị chiếm vị trí thứ

2 (34%); tật khúc xạ chiếm 24%; đục thủy tinh thể chiếm 4,7%

Tỉ lệ các bệnh phụ khoa

Bảng 6: Tỉ lệ các bệnh trong nhóm bệnh phụ khoa

BỆNH PHỤ KHOA SỐ NGƯỜI TỈ LỆ %

Thay đổi sợi bọc tuyến vú 40 26 Nhân, U xơ tử cung 37 24 Nang vú 36 23 Nang phần phụ 23 15 Viêm cổ tử cung 11 7 Polyp cổ tử cung 1 0,6

Với tỉ lệ CBVC nữ của bệnh viện chiếm 70,1% và nhóm bệnh phụ khoa đứng hàng thứ 3 trong cơ cấu bệnh đòi hỏi cần phải quan tâm theo dõi KTSK cho lực lượng nữ này Các bệnh hay gặp chủ yếu là: thay đổi sợi bọc tuyến vú (26%), nhân hoặc u xơ tử cung (24%) và nang vú (23%) theo thứ tự Nang phần phụ, viêm cổ tử cung, polyp cổ tử cung chiếm tỉ lệ ít hơn Chúng tôi cho rằng tỉ lệ thường gặp của bệnh lý thay đổi sợi bọc tuyến vú, nhân hoặc u xơ tử cung,

Trang 5

nang vú phù hợp với lứa tuổi của CBVC nữ

(trên 30 tuổi) và tỉ lệ ít gặp của viêm cổ tử cung,

polyp cổ tử cung do bệnh lý này thường gặp ở

lứa tuổi trẻ hơn (dưới 30 tuổi)

Mối liên hệ giữa bệnh nhiễm với đơn vị

công tác

Bảng 7: Số CBVC có HBsAg (+) hoặc HCV/Ab (+)

Tổng số người có HBsAg (+): 39

Số người có HBsAg (+) theo từng đơn vị:

- YHCT, TTTM, Ngoại TQ, B2, B1, CNK,

SH, HH, VS, PHCN, KBB, CĐT, phòng

ĐD, 2B:

0

- Dinh dưỡng, Căn tin, A3, TH-UB, A1,

TM, HSTC-CĐ, CĐHA, TDCN, KBA,

TCCB, KHTH, TCKT, TBYT, Dược, GPB:

1

- Nội thận, A2, B3, TMH, CTCH, CC,

BVCTNB:

2

- TK, GMHS, HCQT: 3

P=0,851 χ?2=29,9

Tổng số người có HCV/Ab (+): 12

Số người có HCV/Ab (+) theo từng đơn vị:

- Căn tin, YHCT, Nội thận, A2, TM,

TTTM, TK, Ngoại TQ, TMH, CTCH, B2,

B1, HSTC-CĐ, CC, CNK, SH, HH, VS,

CĐHA, TDCN, PHCN, KBA, KBB, TCCB,

CĐT, phòng ĐD, BVCTNB, KHTH, TCKT,

2B, GPB:

0

- Dinh dưỡng, A3, TH-UB, A1, B3,

GMHS, Dược:

1

- TBYT: 2

- HCQT: 3

P=0,132 χ2=48,9

Chúng tôi không thấy có mối liên hệ nào

(p = 0,851) giữa tỉ lệ CBVC có HBsAg (+) với

đơn vị đang công tác, ngay cả ở đơn vị được

cho là dễ lây nhiễm nhất như khoa A3, Nội

thận lọc máu, Hồi sức cấp cứu Có 39 người

HBsAg (+) chiếm 4,4% trong tổng số 891

người được KTSK Tuy nhiên không xác định

được những người này là người lành mang

trùng hay có bệnh viêm gan siêu vi B do

không đủ dữ liệu để kết luận Tương tự, cũng

thấy không có mối liên hệ (p = 0,851) giữa tỉ lệ

CBVC có HCV/Ab (+) với nơi đang công tác

Có 12 người HCV/Ab(+) chiếm 1,3% trong 891

người được KTSK Những người này được

chẩn đoán là viêm gan siêu vi C Tuy nhiên

chúng tôi cũng chưa đánh giá đầy đủ được

mức độ tiến triển lâm sàng và yêu cầu can

thiệp điều trị Theo Trần Quốc Hùng(4) thấy tỉ

lệ nhiễm viêm gan siêu vi B là 7,4%, nhiễm viêm gan siêu vi C là 2,7% khi nghiên cứu 902 CBVC bệnh viện Thống Nhất, tuổi từ 19 - 60 được kiểm tra sức khỏe năm 2004 Tỉ lệ nhiễm của chúng tôi thấp hơn nhưng nghiên cứu của Trần Quốc Hùng cũng cùng nhận xét là không

có sự khác biệt giữa các nhóm (xếp theo nguy

cơ nhiễm của các khoa phòng) về tỉ lệ nhiễm viêm gan siêu vi B, C

Có 2 trường hợp đồng nhiễm HBsAg và viêm gan siêu vi C của đơn vị khoa Dinh dưỡng

và phòng Trang thiết bị y tế 2 trường hợp này

có xét nghiệm men gan bình thường, cần theo dõi và phân công công việc hợp lý

Về vấn đề chích ngừa viêm gan siêu vi: tuy không thấy có mối liên quan giữa tỉ lệ nhiễm bệnh với vị trí công tác nhưng nguy cơ lây nhiễm vẫn có thể xảy ra trong môi trường bệnh viện Do đó mọi người phải có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình kỹ thuật đễ tránh lây nhiễm Cũng cần xem xét lại việc chích ngừa viêm gan siêu vi cho nhóm đối tượng có nguy

cơ lây nhiễm cao

KẾT LUẬN Phân loại sức khỏe và cơ cấu bệnh

Qua KTSK 891 CBVC bệnh viện Thống Nhất năm 2010 chúng tôi thấy

70,1% là nữ, 29,9% là nam, tuổi trung bình 37,7 tuổi

Đa số CBVC có sức khỏe loại 2 (chiếm 71,6%), không có loại 4 và 5

71,8% CBVC có bệnh, đa số mắc 1 và 2 bệnh

Có 8% được phát hiện ra bệnh mới

Các nhóm bệnh thường gặp nhất là rối loạn lipid (46,7%), mắt (43,6%), phụ khoa (24%); ngoài ra còn gặp các nhóm bệnh thận niệu, tiêu hóa, răng, thiếu máu, tim mạch, tai mũi họng, nhiễm, đái tháo đường, tuyến giáp, xương khớp,

hô hấp, chuyển hóa, ác tính, bệnh hệ thống Không có mối liên quan giữa bệnh viêm gan siêu vi với nơi đang công tác; có 1 trường hợp đồng nhiễm HBsAg và viêm gan siêu vi C ở khoa dinh dưỡng

Trang 6

Đề nghị

Do đa số CBVC có mắc bệnh 1 hoặc 2 bệnh,

trong khi tuổi trung bình còn khá trẻ nên tiếp

tục có kế hoạch KTSK cho CBVC hàng năm để

đánh giá phân loại tình trạng sức khỏe giúp mỗi

người chủ động theo dõi chăm sóc sức khỏe bản

thân, giảm thời gian phải nằm viện và được

phân công sắp xếp công việc hợp lý

Những đối tượng đã mắc bệnh hay mới phát

hiện bệnh cần được quan tâm theo dõi, tư vấn

chuyên khoa và điều trị theo danh sách gửi về

từng khoa, phòng

Cảnh báo tình trạng bệnh rối loạn lipid trong

CBVC và lưu ý các bệnh lý phụ khoa trong giới

nữ để nâng cao ý thức phòng ngừa

Chích ngừa viêm gan siêu vi không là biện

pháp bắt buộc Chỉ nên xem xét chích ngừa

cho 1 số đơn vị có nguy cơ lây nhiễm cao nếu

có điều kiện

Không nên bố trí nhân viên bị nhiễm viêm gan siêu vi làm việc ở khoa Dinh dưỡng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ngô Thị Giang (2006): Tổng kết tình hình rối loạn mỡ máu, tăng

huyết áp và đái tháo đường tại khoa khám bệnh theo yêu cầu, Kỷ yếu

công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Thống Nhất năm

2006, trang 289-290

2 Nguyễn Đào Dũng, Lê Quý Phúc, Võ Văn Lượng (2006): Khảo

sát rối loạn lipid máu ở bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, Kỷ yếu tóm

tắt báo cáo khoa học, Hội nghị khoa học tim mạch toàn quốc lần thứ XI năm 2006, trang 63

3 Ridker PM., Libby P (2005): Risk factors for atherothrombotic diseas,

Heart disease, 7 th edition, 939-954

4 Trần Quốc Hùng (2004): Tình hình nhiễm viêm gan siêu vi B, C và

đáp ứng miễn dịch với viêm gan siêu vi B trong cán bộ công chức bệnh viện Thống Nhất năm 2004, Kỷ yếu công trình nghiên cứu

khoa học bệnh viện Thống Nhất năm 2004, trang 619-628

5 Trần Thị Mỹ Liên (2003): Rối loạn lipid máu và bệnh động mạch

vành ở người có tuổi tại bệnh viện Thống Nhất, Kỷ yếu công trình

nghiên cứu khoa học bệnh viện Thống Nhất năm 2003, trang

65-80

6 Trương Hồng thái (2009): Tỉ lệ và đặc điểm rối loạn lipid máu ở

bệnh nhân tăng huyết áp, Luận văn chuyên khoa cấp II, năm 2009

Ngày đăng: 22/01/2020, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w