Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm đánh giá một số đặc điểm mô bệnh học u tuyến thượng thận theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới 2004. Nghiên cứu tiến hành từ tháng 9/2007 đến tháng được phẫu thuật cắt u tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức theo phương pháp mô tả cắt ngang.
Trang 1NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI HỌC MỘT SỐ U TUYẾN THƯỢNG THẬN NGUYÊN PHÁT
Phạm Minh Anh *
TĨM TẮT
Mục đích: Đánh giá một số đặc điểm mơ bệnh học u tuyến thượng thận theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới
2004
Đố i tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành từ tháng 9/2007 đến tháng 9/2008 trên 56 bệnh nhân
được phẫu thuật cắt u tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức theo phương pháp mơ tả cắt ngang
Kết quả: U tuyến thượng thận gặp ở nữ nhiều hơn nam U vỏ thượng thận lành tính chủ yếu gặp ở tuổi 31 - 40, u vỏ
ác tính > 50 tuổi U tủy thượng thận thường gặp ở tuổi ≥ 41 tuổi Đa số UTTT cĩ kích thước ≤ 5 cm (82,5%), kích thước trung bình là 4,33 ± 3,16 cm Các khối u phần lớn cĩ mật độ đặc, chắc (80,7%) U cĩ mật độ mềm, mủn nát cần chú ý tính chất ác tính Về đặc điểm vi thể, UTTT gặp nhiều nhất là u tuyến vỏ lành tính với 27 (48,2%) trường hợp, tiếp theo là u tế bào ưa crơm với 18 (32,2%) trường hợp, ung thư vỏ ác tính gặp 4 bệnh nhân chiếm 7,1%
Từ khĩa: U tuyến thượng thận, u tế bào ưa crơm, ung thư vỏ ác tính
ABSTRACT
RESEARCH ON MORPHOLOGY OF SOME OF PRIMARY ADRENAL TUMORS
Pham Minh Anh * Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 682 - 688
Purpose: Evaluation of some characteristics histopathology adrenal tumors as classified by the World Health
Organization 2004
Subjects and research methods: Research on 56 patients with adrenal tumor operated at Viet Duc University hospital
from 9/2007 to 9/2008 by cross-sectional study
Results: Adrenal tumors had strong predilection for women Adrenal cortical adenoma involved mostly the age of 31 -
40, cortical carcinomas were over 50 years of age Medullary tumors are most common in over 41 years old These tumors are often small with most being less than 5 cm (82.5%), the average tumor size was 4.33 ± 3.16 cm Almost of them (adrenal tumors) were solid tumors When they were tender and decayed suggest that malignant 27 tumors (48.2%) were classified as corticoadrenal adenoma, 18 (32.2%) cases were pheochromocytoma, 4 (7.1%) cases were corticoadrenal carcinoma
Key words: Adrenal tumor, adrenal cortical carcinoma, pheochromocytoma
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỷ lệ tìm thấy u tuyến thượng thận (UTTT) qua
khám nghiệm tử thi khoảng 1,5 - 7,0% mà chưa được chẩn
đốn trước đĩ(16) Hiện nay, với sự phát triển của khoa học
kỹ thuật, đặc biệt các phương tiện chẩn đốn hình ảnh như
chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ… đã giúp phát
hiện các UTTT cĩ kích thước chỉ khoảng 1cm, cĩ thể cĩ
hay khơng cĩ biểu hiện lâm sàng(13) Do đĩ, các UTTT
được phát hiện tình cờ ngày càng phổ biến
Ung thư tuyến vỏ thượng thận là loại u hiếm gặp
Theo chương trình quốc gia ghi nhận ung thư của Mỹ, tỷ
lệ mắc bệnh chuẩn theo tuổi ung thư tuyến vỏ thượng thận
là 0,3/100.000 dân và cân bằng ở cả hai giới(1), chiếm
khoảng 0,05 - 0,20% của tất cả các loại ung thư và khoảng
3% của các khối u nội tiết(6,27)
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá một số đặc điểm mơ
bệnh học UTTT theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới
2004
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: Gồm 56 bệnh nhân được phẫu thuật cắt u
tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cĩ kết quả chẩn đốn xác định UTTT trên mơ bệnh học Thời gian nghiên cứu
từ tháng 9 năm 2007 đến tháng 9 năm 2008
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mơ tả cắt ngang
Xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được nhập vào phần mềm chuyên dụng Epi info 6.04 và xử lý số liệu theo chương trình thống kê y học
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Phân bố theo loại mơ học
Bảng 1 Phân bố theo loại mơ học
U vỏ
TT
Trang 2Ung thư vỏ 4 7,1
U tủy
U khác
7 (12,5%)
Trong các UTTT thì u vỏ TT chiếm tỷ lệ cao hơn cả
(55,3%), trong ñó chủ yếu là u lành tính (48,2%) Tiếp
theo là u tế bào ưa crôm (32,2%)
Một số mối liên quan
Phân bố theo typ mô học và giới
Bảng 2 Phân bố typ mô học và giới
Giới
U tuyến vỏ
U vỏ
U tủy
TT
U tế bào
U mỡ tủy
U dạng
U khác
0
- Trong 27 bệnh nhân u tuyến vỏ lành tính số bệnh nhân nữ gần gấp 6 lần số bệnh nhân nam Với u ác tính, tỷ
lệ bệnh nhân nam và nữ ngang bằng nhau (tỷ lệ 1/1)
- Tỷ lệ bệnh nhân nữ có tổn thương tủy TT cũng cao hơn nam giới
Phân bố theo typ mô học và nhóm tuổi
Bảng 3 Liên quan typ mô học và nhóm tuổi
< 20 tuổi 21 - 30 tuổi 31 - 40 tuổi 41 - 50 tuổi > 50 tuổi Tổng Nhóm tuổi
U vỏ
U khác
Các typ mô học UTTT có thể gặp ở các ñộ tuổi khác nhau nhưng xu hướng tăng dần theo tuổi
Mối liên quan typ mô học và vị trí u
Bảng 4 Mối liên quan giữa typ mô học với vị trí u
Vị trí
U vỏ
U khác
U vỏ TT không có sự khác biệt nhiều về vị trí giữa hai bên tuyến TT, ngược lại, u tủy TT lại có xu hướng gặp ở bên phải nhiều hơn bên trái Tuy nhiên, do số lượng bệnh nhân ít nên sự khác biệt không có ý nghĩa với p > 0,05
Trang 3n % n % n %
U vỏ TT
U khác
Mối liên quan giữa typ mô học và màu sắc mô u
Bảng 6 Liên quan typ mô học và màu sắc mô u
Màu sắc
U vỏ
U khác
U vỏ TT chủ yếu có màu vàng tươi với tỷ lệ 37,5%
U tủy TT có màu nâu chiếm ưu thế với 18,0%
Mối liên quan giữa typ mô học và mật ñộ mô u
Bảng 7 Liên quan typ mô học và mật ñộ mô u
Đặc, chắc Mềm, mủn nát Tổng Mật ñộ
U vỏ TT
U khác
Trang 4là u tế bào ưa crơm với 30,4% Cả 4 trường hợp ung thư vỏ đều cĩ mật độ mềm, mủn nát
BÀN LUẬN
Phân bố theo loại mơ học
Trong nghiên cứu của chúng tơi, UTTT gặp nhiều nhất là u tuyến vỏ lành tính với 27 trường hợp
(48,2%), tiếp theo là u tế bào ưa crơm với 18 trường hợp (32,2%) Ung thư vỏ ác tính gặp 4 bệnh nhân
chiếm 7,1%, u mỡ tủy bào gặp 3 trường hợp chiếm 5,3%, cĩ 2 trường hợp u dạng tuyến chiếm 3,5% Cịn
lại 2 trường hợp loại khác, trong đĩ 1 trường hợp u hạch thần kinh và 1 trường hợp là u quái thuần thục
Trong số 31 bệnh nhân tổn thương vỏ thượng thận, tỷ lệ bệnh nhân ung thư vỏ thượng thận là 12,9%,
tính chung với tất cả các trường hợp, ung thư vỏ chiếm 7,1%
Saeger tại Đức khi nghiên cứu 104 trường hợp u tuyến vỏ và tổn thương giống u của TTT thấy tỷ lệ ác
tính chiếm 15%(24)
Favia tổng kết trên 68 bệnh nhân UTTT được phẫu thuật cĩ kết quả chẩn đốn mơ bệnh học thấy 39
bệnh nhân (57,4%) là u tuyến vỏ TT lành tính, 15 bệnh nhân ung thư vỏ (22,1%), 3 bệnh nhân là di căn nơi
khác đến TTT, 2 bệnh nhân là u tế bào ưa crơm ác tính, cịn lại 9 bệnh nhân là các u TTT lành tính khác
(13,2%)(8)
Kết quả mơ bệnh học của Lumachi trên 42 bệnh nhân UTTT được phẫu thuật thì cĩ 12 bệnh nhân là u
ác tính, cĩ 8 trường hợp là ung thư vỏ thượng thận và 4 trường hợp là ung thư nơi khác di căn tới thượng
thận, và 30 bệnh nhân là UTTT lành tính (26 bệnh nhân u tuyến vỏ TT, 2 bệnh nhân u hạch thần kinh, 2
bệnh nhân là u tế bào ưa crơm) Như vậy, nếu khơng tính 4 trường hợp ung thư nơi khác di căn tới,
Lumachi gặp 68,4% u vỏ TT lành tính, 21,0% ung thư vỏ, u tế bào ưa crơm và u hạch thần kinh đều là
5,3%(17)
Trong nghiên cứu này, chúng tơi gặp 18 trường hợp u tế bào ưa crơm chiếm 32,2% Kết quả này cao
khác biệt này cĩ thể do chúng tơi áp dụng hệ thống phân loại của TCYTTG 2004, trong đĩ các tổn thương
tủy thượng thận khơng được chia thành tổn thương quá sản tủy và u tế bào ưa crơm như phân loại trước Tỷ
lệ nghiên cứu này cũng cao hơn kết quả của các tác giả Favia chỉ gặp 2/68 bệnh nhân u tế bào ưa crơm
chiếm 2,9% và Lumachi gặp 2/42 bệnh nhân chiếm 5,3%(8,17) Chúng tơi chỉ gặp các trường hợp u tế bào ưa
crơm lành tính, khơng cĩ trường hợp nào tế bào u xâm lấn mạch máu lớn, cơ quan lân cận hoặc di căn xa
Tuy nhiên, chúng tơi cĩ thể thấy các đặc điểm hình thái học của mơ u và tế bào u khơng điển hình với các
cấu trúc khác nhau, một số trường hợp cĩ thể gặp hoại tử u Hình thái tế bào hình thoi chúng tơi thấy biểu
hiện trên một trường hợp, tuy nhiên hình thái này chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ so với các hình thái mơ học khác
Một số mối liên quan
Phân bố theo typ mơ học và giới
U tuyến vỏ lành tính: Tỷ lệ nữ/nam theo kết quả nghiên cứu này chúng tơi là 5,75/1 Kết quả này
tương tự như kết quả của Lê Ngọc Từ, trong số 15 bệnh nhân u vỏ chỉ gặp 2 bệnh nhân nam, tỷ lệ nữ/nam
là 6,5 lần(14) Nguyễn Đức Tiến cũng gặp 41 bệnh nhân u vỏ lành tính, trong đĩ cĩ 7 bệnh nhân nam và 34
bệnh nhân nữ, tỷ lệ nữ/nam xấp xỉ 5 lần(21) Như vậy, với u tuyến vỏ thượng thận lành tính, tỷ lệ bệnh nhân
nữ gặp nhiều hơn so với bệnh nhân nam
Ung thư biểu mơ tuyến vỏ: Số bệnh nhân nam và nữ mắc ung thư vỏ ngang bằng nhau, đều cĩ 2
trường hợp với tỷ lệ nữ/nam là 1/1 Nader, Hickey, Sellin, Samaan nghiên cứu trên 77 bệnh nhân ung thư
vỏ TT cũng thấy tỷ lệ nữ/nam là 39/38(19) Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác lại thấy bệnh cĩ xu hướng
gặp ở nữ nhiều hơn Anna nghiên cứu về lâm sàng và kết quả điều trị ở 52 bệnh nhân ung thư vỏ TT thấy
cĩ 42 bệnh nhân nữ, số bệnh nhân nữ gấp hơn 4 lần bệnh nhân nam(2) Decker gặp 7 bệnh nhân nữ so với 3
bệnh nhân nam, Didolkar thấy tỷ lệ nữ/nam là 1,5/1(5,7) Chỉ cĩ một nghiên cứu của tác giả người Nhật Bản
Nakano lại thấy ngược lại, tỷ lệ nữ/nam là 39/52 khi nghiên cứu trên 91 trường hợp khám nghiệm tử thi(20)
Như vậy, ung thư vỏ TT cĩ thể gặp ở cả nam và nữ với tần số gặp cĩ phần trội hơn ở nữ
U tủy TT: Tỷ lệ bệnh nhân nữ cĩ tổn thương tủy TT cao hơn nam giới Lê Ngọc Từ gặp 7 bệnh nhân u
Trang 5Phân bố theo typ mô học và nhóm tuổi
Qua bảng 3, chúng tôi thấy u tuyến vỏ lành tính xuất hiện khá sớm, từ 21 - 30 tuổi, tăng cao ở nhóm
tuổi 31 - 40 tuổi với 11 trường hợp, không có bệnh nhân u tuyến vỏ nào < 20 tuổi gặp trong nghiên cứu của
chúng tôi
Cả 4 bệnh nhân ung thư vỏ ñều trên 40 tuổi Tác giả Sullivan, Boileau, Hodges nghiên cứu trên 28
bệnh nhân ung thư vỏ TT thấy ñộ tuổi biểu hiện bệnh từ 1 - 69 tuổi, trong ñó tất cả bệnh nhân nam ñều trên
39 tuổi, bệnh nhân nữ có ñộ tuổi rất thay ñổi, từ rất sớm ñến rất muộn của cuộc ñời(25) Nader, Hickey,
Sellin, Samaan nhận xét tuổi trung bình ở nữ của bệnh nhân ung thư vỏ là 36,6, còn ở nam là 48,3 tuổi(19)
Lack thấy ung thư vỏ thường từ 50 - 70 tuổi(12,13) Tóm lại, ung thư vỏ có thể gặp ở nhóm tuổi rất nhỏ
nhưng cũng giống như các ung thư khác, bệnh xuất hiện thường ở nhóm tuổi cao
Với u tế bào ưa crôm, tác giả Lack tổng kết bệnh thường gặp từ những năm 40 ñến những năm 50 của
ñời người(10) Thomson nghiên cứu trên 100 bệnh nhân u tế bào ưa crôm, tuổi bệnh nhân nhỏ nhất là 3 tuổi,
lớn nhất là 81 tuổi, tuổi trung bình là 46,7(26) Nghiên cứu của chúng tôi cũng thấy nhóm bệnh nhân từ 41 -
50 tuổi gặp nhiều nhất, tiếp theo là nhóm > 50 tuổi
Mối liên quan giữa typ mô học và vị trí khối u
Các bệnh nhân u vỏ TT biểu hiện ở bên trái có phần nhiều hơn u ở bên phải và u tế bào ưa crôm có tỷ
lệ gặp cao hơn tại bên phải Tuy nhiên sự khác biệt trong nghiên cứu của chúng tôi không có ý nghĩa thống
hợp u tế bào ưa crôm ở bên phải nhiều hơn bên trái, nhưng u vỏ lại có tỷ lệ tương ñương nhau(21)
Các trường hợp ung thư vỏ cân ñối giữa hai bên, tương tự với nhận xét của Boneschi và CS khi ñánh
giá các yếu tố tiên lượng về mặt lâm sàng và giải phẫu bệnh học của ung thư vỏ TT(4) Tác giả Didolkar lại
thấy ung thư vỏ thường gặp ở bên trái hơn bên phải, tỷ lệ giữa hai bên là 26/12, ông cũng gặp 4 trường hợp
u biểu hiện ở cả 2 bên(7) Sự khác biệt này chúng tôi xin ñược ghi nhận, có thể do số trường hợp ung thư vỏ
chúng tôi gặp còn ít, chưa có ý nghĩa thống kê, chúng tôi chỉ ghi nhận lại kết quả của nghiên cứu
Mối liên quan giữa typ mô học và kích thước khối u
U tuyến vỏ lành tính có kích thước nhỏ, chủ yếu ≤ 5 cm với 25/27 trường hợp, kích thước trung bình
là 4,065 cm ± 2,502 cm Bệnh nhân có kích thước u nhỏ nhất là 1 cm, bệnh nhân có kích thước u lớn nhất
là 10 cm Rosai nhận xét u tuyến vỏ TT hiếm khi ñạt ñường kính lớn nhất của u tới 5 cm(23) Nguyễn Đức
Tiến gặp 31 bệnh nhân u vỏ có kích thước ≤ 5 cm, chỉ có 2 bệnh nhân có kích thước u > 5 cm, kích thước
trung bình của các u lành tính (trừ u nang TTT) ñều ≤ 5 cm(21) Mazzaglia nhận xét tất cả các u TTT phát
hiện tình cờ trong nghiên cứu của ông có kích thước ≤ 5 cm ñều là u lành tính, kích thước trung bình của u
vỏ lành là 4,2 ± 2,1 cm (các khối u có kích thước từ 1,4 cm ñến 10,7 cm)(18)
Tất cả các trường hợp ung thư vỏ chúng tôi gặp ñều có kích thước > 5 cm Khối u lớn nhất là 10 cm
ñã xâm lấn vào thận cùng bên Kích thước này tương tự với kết quả của các nghiên cứu trong và ngoài
nước khác(4,5,7,18)
U tủy TT có kích thước trung bình 3,5 ± 1,38 cm, u nhỏ nhất là 2 cm, u lớn nhất là 7 cm Đa số u tủy
TT có kích thước < 5 cm Lack thấy u tế bào ưa crôm có kích thước thay ñổi từ 2 - 10 cm ñường
kính(10,11,12,13) Nói chung, kích thước của các khối u tủy TT rất thay ñổi, nhưng ña số có kích thước khá nhỏ
< 5 cm Kết quả này thấp hơn kết quả của Nguyễn Đức Tiến thấy u tế bào ưa crôm có kích thước trung bình
là 4,558 ± 2,564 cm, u tủy không chế tiết có kích thước là 4,900 ± 0,828 cm Tuy nhiên, các khối u tủy TT
ñều có kích thước nhỏ, ña số ≤ 5 cm(21)
Mối liên quan giữa typ mô học và màu sắc mô u
Màu sắc ñặc trưng của u tuyến vỏ thượng thận là màu vàng tươi, màu vàng sẫm khá ñặc trưng cho ung
thư vỏ, u tế bào ưa crôm thường gặp màu nâu
Mối liên quan giữa typ mô học và mật ñộ mô u
UTTT lành tính chủ yếu có mật ñộ ñặc, chắc Trong ñó, u tuyến vỏ lành nhiều nhất với 44,6%, tiếp
theo là u tế bào ưa crôm với 30,4% Với các trường hợp u ác tính, cả 4/4 trường hợp ñều có mật ñộ mềm,
mủn nát Như vậy, với các khối u có mật ñộ mềm, mủn nát cần chú ý tính chất ác tính của chúng
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu ñặc ñiểm ñại thể và vi thể của 56 trường hợp UTTT, chúng tôi rút ra một số kết luận
sau:
Trang 6UTTT gặp nhiều nhất là u tuyến vỏ lành tính với 27 (48,2%) trường hợp, tiếp theo là u tế bào ưa crơm
với 18 (32,2%) trường hợp Ung thư vỏ ác tính gặp 4 bệnh nhân chiếm 7,1%
Một số mối liên quan của các typ mơ học UTTT
UTTT gặp ở nữ nhiều hơn nam thể hiện ở cả u vỏ và u tủy thượng thận
U vỏ thượng thận lành tính chủ yếu gặp ở tuổi 31 - 40, u vỏ ác tính hay gặp ở tuổi > 50 Với u tủy
thượng thận thường gặp ở tuổi ≥ 41 cho cả quá sản tủy và u tế bào ưa crơm
Các khối u cĩ kích thước nhỏ ≤ 5 cm, với u tuyến vỏ là 44,6%, u tế bào ưa crơm là 30,4% Cĩ 10
trường hợp u > 5 cm, trong đĩ cả 4 bệnh nhân UT vỏ đều cĩ kích thước lớn > 5 cm Vì vậy, tuy kích thước
khối u khơng xác định tính chất ác tính nhưng là đặc điểm cần chú ý
U lành tính thường cĩ mật độ đặc, chắc Các trường hợp u cĩ mật độ mềm, mủn nát cần chú ý tính
chất ác tính.g
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Cancer Registries (NPCR) 1998-2002 In: Curado MP, Edwards B, Shin HR, et al., eds., IARC
Scientifc Publications, Number 160, Cancer incidence in five continents, Volume IX Lyon, France:
International Agency for Research on Cancer Available from: http://www-dep.iarc.fr/ Date Accessed:
November 12, 2008
(1995): Adrenocortical carcinoma A clinical study and treatment results of 52 patients Cancer May
15;75(10):2587-91
pheochromocytoma Srp Arh Celok Lek;130 Suppl 2:14-9
4 Boneschi M, Erba M, Beretta L, Miani S, Bortolani EM (1998): Adrenal carcinoma Clinical and
anatomopathological prognostic factors Minerva Chir; 53(3): 167-72
6 Delellis R A, Mangray S (2004): The adrenal glands Sternberg's Diagnostic Surgical Pathology, 4th
edition, Lippincott Williams & Wilkins: 621-667
a clinicopathologic study of 42 patients Cancer; 47(9): 2153-61
8 Favia G, Lumachi F, Basso S, D'Amico DF (2000): Management of incidentally discovered adrenal
masses and risk of malignancy Surgery; 128(6): 918-24
Dimitrijević N (2002): Results of surgical treatment of pheochromocytoma at the Institute of
Endocrinology of the Clinical Center of Serbia in Belgrade Srp Arh Celok Lek;130 Suppl 2:38-42
10 Lack E E (1990): In: Lack E E (ed) Pathology of the adrenal glands Churchill Livingstone, New
York, p 173-235
11 Lack E E (1994): Pathology of adrenal and extra-adrenal paraganglia Major problems in surgical
pathology, vol 29 W B Saunders, Philadelphia
12 Lack E E (1997): Tumors of the adrenal gland and extra-adrenal paraganglia Atlas of tumor
pathology, 3rd series, fascicle 19 Armed Forces Institute of Pathology, Washington, D C
13 Lack E E (2007): Tumors of the adrenal gland Diagnostic histopathology of tumors, 3rd edition
Churchill Livingstone: 1099-1122
14 Lê Ngọc Từ (1996): "Một số nhận xét về chẩn đốn các u tuyến thượng thận", Tạp chí y học Việt
Nam; 208, 9: 64-66
15 Lê Thị Vân Anh (2007): "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị một số loại
u tuyến thượng thận thường gặp", Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện, Trường ĐHYHN
16 Lloyd RV, Tischler AS, Kimura N, McNicol AM, Young WF (2004): Adrenal tumors: Introduction,
In: DeLellis RA, Lloyd RV, Heitz PU, Eng C (eds) World Health Organization Classification of
Trang 718 Mazzaglia PJ, Monchik JM (2009): Limited value of adrenal biopsy in the evaluation of adrenal
neoplasm: a decade of experience Arch Surg; 144(5): 465-70
Cancer 52(4): 707-11
of 91 autopsy cases Acta Pathol Jpn; 38(2): 163-80
21 Nguyễn Đức Tiến (2006): “Nghiên cứu chẩn đốn và điều trị phẫu thuật nội soi các u tuyến thượng
thận lành tính tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 1998-2005”, Luận án tiến sĩ y học, trường ĐHYHN
số đặc biệt chuyên đề phẫu thuật nội soi và nội soi can thiệp, tr: 326-331
23 Rosai J (1996): Adrenal gland and other paraganglia In: Rosai J, ed Ac kerman’s Surgical Pathology
8th ed St Louis: Mosby – Year Book: 1015-1058
25 Sullivan M, Boileau M, Hodges CV (1978): Adrenal cortical carcinoma J Urol Dec;120(6):660-5
26 Thompson LD (2002): Pheochromcytoma of the Adrenal gland Scaled Score (PASS) to separate
benign from malignant neoplasms: a clinicopathologic and immunophenotypic study of 100 cases Am
J Surg Pathol 26:551-566
Ordonez NG, Sasano H (2004): Adrenal cortical carcinoma In: DeLellis RA, Lloyd RV, Heitz PU,
Eng C (eds) World Health Organization Classification of Tumours, Tumours of Endocrine Organs
IARC Press, Lyon, France, pp 139-142