1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu hình thái học một số u tuyến thượng thận nguyên phát

7 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 134,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm đánh giá một số đặc điểm mô bệnh học u tuyến thượng thận theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới 2004. Nghiên cứu tiến hành từ tháng 9/2007 đến tháng được phẫu thuật cắt u tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức theo phương pháp mô tả cắt ngang.

Trang 1

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI HỌC MỘT SỐ U TUYẾN THƯỢNG THẬN NGUYÊN PHÁT

Phạm Minh Anh *

TĨM TẮT

Mục đích: Đánh giá một số đặc điểm mơ bệnh học u tuyến thượng thận theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới

2004

Đố i tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành từ tháng 9/2007 đến tháng 9/2008 trên 56 bệnh nhân

được phẫu thuật cắt u tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức theo phương pháp mơ tả cắt ngang

Kết quả: U tuyến thượng thận gặp ở nữ nhiều hơn nam U vỏ thượng thận lành tính chủ yếu gặp ở tuổi 31 - 40, u vỏ

ác tính > 50 tuổi U tủy thượng thận thường gặp ở tuổi ≥ 41 tuổi Đa số UTTT cĩ kích thước ≤ 5 cm (82,5%), kích thước trung bình là 4,33 ± 3,16 cm Các khối u phần lớn cĩ mật độ đặc, chắc (80,7%) U cĩ mật độ mềm, mủn nát cần chú ý tính chất ác tính Về đặc điểm vi thể, UTTT gặp nhiều nhất là u tuyến vỏ lành tính với 27 (48,2%) trường hợp, tiếp theo là u tế bào ưa crơm với 18 (32,2%) trường hợp, ung thư vỏ ác tính gặp 4 bệnh nhân chiếm 7,1%

Từ khĩa: U tuyến thượng thận, u tế bào ưa crơm, ung thư vỏ ác tính

ABSTRACT

RESEARCH ON MORPHOLOGY OF SOME OF PRIMARY ADRENAL TUMORS

Pham Minh Anh * Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 682 - 688

Purpose: Evaluation of some characteristics histopathology adrenal tumors as classified by the World Health

Organization 2004

Subjects and research methods: Research on 56 patients with adrenal tumor operated at Viet Duc University hospital

from 9/2007 to 9/2008 by cross-sectional study

Results: Adrenal tumors had strong predilection for women Adrenal cortical adenoma involved mostly the age of 31 -

40, cortical carcinomas were over 50 years of age Medullary tumors are most common in over 41 years old These tumors are often small with most being less than 5 cm (82.5%), the average tumor size was 4.33 ± 3.16 cm Almost of them (adrenal tumors) were solid tumors When they were tender and decayed suggest that malignant 27 tumors (48.2%) were classified as corticoadrenal adenoma, 18 (32.2%) cases were pheochromocytoma, 4 (7.1%) cases were corticoadrenal carcinoma

Key words: Adrenal tumor, adrenal cortical carcinoma, pheochromocytoma

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỷ lệ tìm thấy u tuyến thượng thận (UTTT) qua

khám nghiệm tử thi khoảng 1,5 - 7,0% mà chưa được chẩn

đốn trước đĩ(16) Hiện nay, với sự phát triển của khoa học

kỹ thuật, đặc biệt các phương tiện chẩn đốn hình ảnh như

chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ… đã giúp phát

hiện các UTTT cĩ kích thước chỉ khoảng 1cm, cĩ thể cĩ

hay khơng cĩ biểu hiện lâm sàng(13) Do đĩ, các UTTT

được phát hiện tình cờ ngày càng phổ biến

Ung thư tuyến vỏ thượng thận là loại u hiếm gặp

Theo chương trình quốc gia ghi nhận ung thư của Mỹ, tỷ

lệ mắc bệnh chuẩn theo tuổi ung thư tuyến vỏ thượng thận

là 0,3/100.000 dân và cân bằng ở cả hai giới(1), chiếm

khoảng 0,05 - 0,20% của tất cả các loại ung thư và khoảng

3% của các khối u nội tiết(6,27)

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá một số đặc điểm mơ

bệnh học UTTT theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới

2004

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng: Gồm 56 bệnh nhân được phẫu thuật cắt u

tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cĩ kết quả chẩn đốn xác định UTTT trên mơ bệnh học Thời gian nghiên cứu

từ tháng 9 năm 2007 đến tháng 9 năm 2008

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mơ tả cắt ngang

Xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được nhập vào phần mềm chuyên dụng Epi info 6.04 và xử lý số liệu theo chương trình thống kê y học

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Phân bố theo loại mơ học

Bảng 1 Phân bố theo loại mơ học

U vỏ

TT

Trang 2

Ung thư vỏ 4 7,1

U tủy

U khác

7 (12,5%)

Trong các UTTT thì u vỏ TT chiếm tỷ lệ cao hơn cả

(55,3%), trong ñó chủ yếu là u lành tính (48,2%) Tiếp

theo là u tế bào ưa crôm (32,2%)

Một số mối liên quan

Phân bố theo typ mô học và giới

Bảng 2 Phân bố typ mô học và giới

Giới

U tuyến vỏ

U vỏ

U tủy

TT

U tế bào

U mỡ tủy

U dạng

U khác

0

- Trong 27 bệnh nhân u tuyến vỏ lành tính số bệnh nhân nữ gần gấp 6 lần số bệnh nhân nam Với u ác tính, tỷ

lệ bệnh nhân nam và nữ ngang bằng nhau (tỷ lệ 1/1)

- Tỷ lệ bệnh nhân nữ có tổn thương tủy TT cũng cao hơn nam giới

Phân bố theo typ mô học và nhóm tuổi

Bảng 3 Liên quan typ mô học và nhóm tuổi

< 20 tuổi 21 - 30 tuổi 31 - 40 tuổi 41 - 50 tuổi > 50 tuổi Tổng Nhóm tuổi

U vỏ

U khác

Các typ mô học UTTT có thể gặp ở các ñộ tuổi khác nhau nhưng xu hướng tăng dần theo tuổi

Mối liên quan typ mô học và vị trí u

Bảng 4 Mối liên quan giữa typ mô học với vị trí u

Vị trí

U vỏ

U khác

U vỏ TT không có sự khác biệt nhiều về vị trí giữa hai bên tuyến TT, ngược lại, u tủy TT lại có xu hướng gặp ở bên phải nhiều hơn bên trái Tuy nhiên, do số lượng bệnh nhân ít nên sự khác biệt không có ý nghĩa với p > 0,05

Trang 3

n % n % n %

U vỏ TT

U khác

Mối liên quan giữa typ mô học và màu sắc mô u

Bảng 6 Liên quan typ mô học và màu sắc mô u

Màu sắc

U vỏ

U khác

U vỏ TT chủ yếu có màu vàng tươi với tỷ lệ 37,5%

U tủy TT có màu nâu chiếm ưu thế với 18,0%

Mối liên quan giữa typ mô học và mật ñộ mô u

Bảng 7 Liên quan typ mô học và mật ñộ mô u

Đặc, chắc Mềm, mủn nát Tổng Mật ñộ

U vỏ TT

U khác

Trang 4

là u tế bào ưa crơm với 30,4% Cả 4 trường hợp ung thư vỏ đều cĩ mật độ mềm, mủn nát

BÀN LUẬN

Phân bố theo loại mơ học

Trong nghiên cứu của chúng tơi, UTTT gặp nhiều nhất là u tuyến vỏ lành tính với 27 trường hợp

(48,2%), tiếp theo là u tế bào ưa crơm với 18 trường hợp (32,2%) Ung thư vỏ ác tính gặp 4 bệnh nhân

chiếm 7,1%, u mỡ tủy bào gặp 3 trường hợp chiếm 5,3%, cĩ 2 trường hợp u dạng tuyến chiếm 3,5% Cịn

lại 2 trường hợp loại khác, trong đĩ 1 trường hợp u hạch thần kinh và 1 trường hợp là u quái thuần thục

Trong số 31 bệnh nhân tổn thương vỏ thượng thận, tỷ lệ bệnh nhân ung thư vỏ thượng thận là 12,9%,

tính chung với tất cả các trường hợp, ung thư vỏ chiếm 7,1%

Saeger tại Đức khi nghiên cứu 104 trường hợp u tuyến vỏ và tổn thương giống u của TTT thấy tỷ lệ ác

tính chiếm 15%(24)

Favia tổng kết trên 68 bệnh nhân UTTT được phẫu thuật cĩ kết quả chẩn đốn mơ bệnh học thấy 39

bệnh nhân (57,4%) là u tuyến vỏ TT lành tính, 15 bệnh nhân ung thư vỏ (22,1%), 3 bệnh nhân là di căn nơi

khác đến TTT, 2 bệnh nhân là u tế bào ưa crơm ác tính, cịn lại 9 bệnh nhân là các u TTT lành tính khác

(13,2%)(8)

Kết quả mơ bệnh học của Lumachi trên 42 bệnh nhân UTTT được phẫu thuật thì cĩ 12 bệnh nhân là u

ác tính, cĩ 8 trường hợp là ung thư vỏ thượng thận và 4 trường hợp là ung thư nơi khác di căn tới thượng

thận, và 30 bệnh nhân là UTTT lành tính (26 bệnh nhân u tuyến vỏ TT, 2 bệnh nhân u hạch thần kinh, 2

bệnh nhân là u tế bào ưa crơm) Như vậy, nếu khơng tính 4 trường hợp ung thư nơi khác di căn tới,

Lumachi gặp 68,4% u vỏ TT lành tính, 21,0% ung thư vỏ, u tế bào ưa crơm và u hạch thần kinh đều là

5,3%(17)

Trong nghiên cứu này, chúng tơi gặp 18 trường hợp u tế bào ưa crơm chiếm 32,2% Kết quả này cao

khác biệt này cĩ thể do chúng tơi áp dụng hệ thống phân loại của TCYTTG 2004, trong đĩ các tổn thương

tủy thượng thận khơng được chia thành tổn thương quá sản tủy và u tế bào ưa crơm như phân loại trước Tỷ

lệ nghiên cứu này cũng cao hơn kết quả của các tác giả Favia chỉ gặp 2/68 bệnh nhân u tế bào ưa crơm

chiếm 2,9% và Lumachi gặp 2/42 bệnh nhân chiếm 5,3%(8,17) Chúng tơi chỉ gặp các trường hợp u tế bào ưa

crơm lành tính, khơng cĩ trường hợp nào tế bào u xâm lấn mạch máu lớn, cơ quan lân cận hoặc di căn xa

Tuy nhiên, chúng tơi cĩ thể thấy các đặc điểm hình thái học của mơ u và tế bào u khơng điển hình với các

cấu trúc khác nhau, một số trường hợp cĩ thể gặp hoại tử u Hình thái tế bào hình thoi chúng tơi thấy biểu

hiện trên một trường hợp, tuy nhiên hình thái này chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ so với các hình thái mơ học khác

Một số mối liên quan

Phân bố theo typ mơ học và giới

U tuyến vỏ lành tính: Tỷ lệ nữ/nam theo kết quả nghiên cứu này chúng tơi là 5,75/1 Kết quả này

tương tự như kết quả của Lê Ngọc Từ, trong số 15 bệnh nhân u vỏ chỉ gặp 2 bệnh nhân nam, tỷ lệ nữ/nam

là 6,5 lần(14) Nguyễn Đức Tiến cũng gặp 41 bệnh nhân u vỏ lành tính, trong đĩ cĩ 7 bệnh nhân nam và 34

bệnh nhân nữ, tỷ lệ nữ/nam xấp xỉ 5 lần(21) Như vậy, với u tuyến vỏ thượng thận lành tính, tỷ lệ bệnh nhân

nữ gặp nhiều hơn so với bệnh nhân nam

Ung thư biểu mơ tuyến vỏ: Số bệnh nhân nam và nữ mắc ung thư vỏ ngang bằng nhau, đều cĩ 2

trường hợp với tỷ lệ nữ/nam là 1/1 Nader, Hickey, Sellin, Samaan nghiên cứu trên 77 bệnh nhân ung thư

vỏ TT cũng thấy tỷ lệ nữ/nam là 39/38(19) Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác lại thấy bệnh cĩ xu hướng

gặp ở nữ nhiều hơn Anna nghiên cứu về lâm sàng và kết quả điều trị ở 52 bệnh nhân ung thư vỏ TT thấy

cĩ 42 bệnh nhân nữ, số bệnh nhân nữ gấp hơn 4 lần bệnh nhân nam(2) Decker gặp 7 bệnh nhân nữ so với 3

bệnh nhân nam, Didolkar thấy tỷ lệ nữ/nam là 1,5/1(5,7) Chỉ cĩ một nghiên cứu của tác giả người Nhật Bản

Nakano lại thấy ngược lại, tỷ lệ nữ/nam là 39/52 khi nghiên cứu trên 91 trường hợp khám nghiệm tử thi(20)

Như vậy, ung thư vỏ TT cĩ thể gặp ở cả nam và nữ với tần số gặp cĩ phần trội hơn ở nữ

U tủy TT: Tỷ lệ bệnh nhân nữ cĩ tổn thương tủy TT cao hơn nam giới Lê Ngọc Từ gặp 7 bệnh nhân u

Trang 5

Phân bố theo typ mô học và nhóm tuổi

Qua bảng 3, chúng tôi thấy u tuyến vỏ lành tính xuất hiện khá sớm, từ 21 - 30 tuổi, tăng cao ở nhóm

tuổi 31 - 40 tuổi với 11 trường hợp, không có bệnh nhân u tuyến vỏ nào < 20 tuổi gặp trong nghiên cứu của

chúng tôi

Cả 4 bệnh nhân ung thư vỏ ñều trên 40 tuổi Tác giả Sullivan, Boileau, Hodges nghiên cứu trên 28

bệnh nhân ung thư vỏ TT thấy ñộ tuổi biểu hiện bệnh từ 1 - 69 tuổi, trong ñó tất cả bệnh nhân nam ñều trên

39 tuổi, bệnh nhân nữ có ñộ tuổi rất thay ñổi, từ rất sớm ñến rất muộn của cuộc ñời(25) Nader, Hickey,

Sellin, Samaan nhận xét tuổi trung bình ở nữ của bệnh nhân ung thư vỏ là 36,6, còn ở nam là 48,3 tuổi(19)

Lack thấy ung thư vỏ thường từ 50 - 70 tuổi(12,13) Tóm lại, ung thư vỏ có thể gặp ở nhóm tuổi rất nhỏ

nhưng cũng giống như các ung thư khác, bệnh xuất hiện thường ở nhóm tuổi cao

Với u tế bào ưa crôm, tác giả Lack tổng kết bệnh thường gặp từ những năm 40 ñến những năm 50 của

ñời người(10) Thomson nghiên cứu trên 100 bệnh nhân u tế bào ưa crôm, tuổi bệnh nhân nhỏ nhất là 3 tuổi,

lớn nhất là 81 tuổi, tuổi trung bình là 46,7(26) Nghiên cứu của chúng tôi cũng thấy nhóm bệnh nhân từ 41 -

50 tuổi gặp nhiều nhất, tiếp theo là nhóm > 50 tuổi

Mối liên quan giữa typ mô học và vị trí khối u

Các bệnh nhân u vỏ TT biểu hiện ở bên trái có phần nhiều hơn u ở bên phải và u tế bào ưa crôm có tỷ

lệ gặp cao hơn tại bên phải Tuy nhiên sự khác biệt trong nghiên cứu của chúng tôi không có ý nghĩa thống

hợp u tế bào ưa crôm ở bên phải nhiều hơn bên trái, nhưng u vỏ lại có tỷ lệ tương ñương nhau(21)

Các trường hợp ung thư vỏ cân ñối giữa hai bên, tương tự với nhận xét của Boneschi và CS khi ñánh

giá các yếu tố tiên lượng về mặt lâm sàng và giải phẫu bệnh học của ung thư vỏ TT(4) Tác giả Didolkar lại

thấy ung thư vỏ thường gặp ở bên trái hơn bên phải, tỷ lệ giữa hai bên là 26/12, ông cũng gặp 4 trường hợp

u biểu hiện ở cả 2 bên(7) Sự khác biệt này chúng tôi xin ñược ghi nhận, có thể do số trường hợp ung thư vỏ

chúng tôi gặp còn ít, chưa có ý nghĩa thống kê, chúng tôi chỉ ghi nhận lại kết quả của nghiên cứu

Mối liên quan giữa typ mô học và kích thước khối u

U tuyến vỏ lành tính có kích thước nhỏ, chủ yếu ≤ 5 cm với 25/27 trường hợp, kích thước trung bình

là 4,065 cm ± 2,502 cm Bệnh nhân có kích thước u nhỏ nhất là 1 cm, bệnh nhân có kích thước u lớn nhất

là 10 cm Rosai nhận xét u tuyến vỏ TT hiếm khi ñạt ñường kính lớn nhất của u tới 5 cm(23) Nguyễn Đức

Tiến gặp 31 bệnh nhân u vỏ có kích thước ≤ 5 cm, chỉ có 2 bệnh nhân có kích thước u > 5 cm, kích thước

trung bình của các u lành tính (trừ u nang TTT) ñều ≤ 5 cm(21) Mazzaglia nhận xét tất cả các u TTT phát

hiện tình cờ trong nghiên cứu của ông có kích thước ≤ 5 cm ñều là u lành tính, kích thước trung bình của u

vỏ lành là 4,2 ± 2,1 cm (các khối u có kích thước từ 1,4 cm ñến 10,7 cm)(18)

Tất cả các trường hợp ung thư vỏ chúng tôi gặp ñều có kích thước > 5 cm Khối u lớn nhất là 10 cm

ñã xâm lấn vào thận cùng bên Kích thước này tương tự với kết quả của các nghiên cứu trong và ngoài

nước khác(4,5,7,18)

U tủy TT có kích thước trung bình 3,5 ± 1,38 cm, u nhỏ nhất là 2 cm, u lớn nhất là 7 cm Đa số u tủy

TT có kích thước < 5 cm Lack thấy u tế bào ưa crôm có kích thước thay ñổi từ 2 - 10 cm ñường

kính(10,11,12,13) Nói chung, kích thước của các khối u tủy TT rất thay ñổi, nhưng ña số có kích thước khá nhỏ

< 5 cm Kết quả này thấp hơn kết quả của Nguyễn Đức Tiến thấy u tế bào ưa crôm có kích thước trung bình

là 4,558 ± 2,564 cm, u tủy không chế tiết có kích thước là 4,900 ± 0,828 cm Tuy nhiên, các khối u tủy TT

ñều có kích thước nhỏ, ña số ≤ 5 cm(21)

Mối liên quan giữa typ mô học và màu sắc mô u

Màu sắc ñặc trưng của u tuyến vỏ thượng thận là màu vàng tươi, màu vàng sẫm khá ñặc trưng cho ung

thư vỏ, u tế bào ưa crôm thường gặp màu nâu

Mối liên quan giữa typ mô học và mật ñộ mô u

UTTT lành tính chủ yếu có mật ñộ ñặc, chắc Trong ñó, u tuyến vỏ lành nhiều nhất với 44,6%, tiếp

theo là u tế bào ưa crôm với 30,4% Với các trường hợp u ác tính, cả 4/4 trường hợp ñều có mật ñộ mềm,

mủn nát Như vậy, với các khối u có mật ñộ mềm, mủn nát cần chú ý tính chất ác tính của chúng

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu ñặc ñiểm ñại thể và vi thể của 56 trường hợp UTTT, chúng tôi rút ra một số kết luận

sau:

Trang 6

UTTT gặp nhiều nhất là u tuyến vỏ lành tính với 27 (48,2%) trường hợp, tiếp theo là u tế bào ưa crơm

với 18 (32,2%) trường hợp Ung thư vỏ ác tính gặp 4 bệnh nhân chiếm 7,1%

Một số mối liên quan của các typ mơ học UTTT

UTTT gặp ở nữ nhiều hơn nam thể hiện ở cả u vỏ và u tủy thượng thận

U vỏ thượng thận lành tính chủ yếu gặp ở tuổi 31 - 40, u vỏ ác tính hay gặp ở tuổi > 50 Với u tủy

thượng thận thường gặp ở tuổi ≥ 41 cho cả quá sản tủy và u tế bào ưa crơm

Các khối u cĩ kích thước nhỏ ≤ 5 cm, với u tuyến vỏ là 44,6%, u tế bào ưa crơm là 30,4% Cĩ 10

trường hợp u > 5 cm, trong đĩ cả 4 bệnh nhân UT vỏ đều cĩ kích thước lớn > 5 cm Vì vậy, tuy kích thước

khối u khơng xác định tính chất ác tính nhưng là đặc điểm cần chú ý

U lành tính thường cĩ mật độ đặc, chắc Các trường hợp u cĩ mật độ mềm, mủn nát cần chú ý tính

chất ác tính.g

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Cancer Registries (NPCR) 1998-2002 In: Curado MP, Edwards B, Shin HR, et al., eds., IARC

Scientifc Publications, Number 160, Cancer incidence in five continents, Volume IX Lyon, France:

International Agency for Research on Cancer Available from: http://www-dep.iarc.fr/ Date Accessed:

November 12, 2008

(1995): Adrenocortical carcinoma A clinical study and treatment results of 52 patients Cancer May

15;75(10):2587-91

pheochromocytoma Srp Arh Celok Lek;130 Suppl 2:14-9

4 Boneschi M, Erba M, Beretta L, Miani S, Bortolani EM (1998): Adrenal carcinoma Clinical and

anatomopathological prognostic factors Minerva Chir; 53(3): 167-72

6 Delellis R A, Mangray S (2004): The adrenal glands Sternberg's Diagnostic Surgical Pathology, 4th

edition, Lippincott Williams & Wilkins: 621-667

a clinicopathologic study of 42 patients Cancer; 47(9): 2153-61

8 Favia G, Lumachi F, Basso S, D'Amico DF (2000): Management of incidentally discovered adrenal

masses and risk of malignancy Surgery; 128(6): 918-24

Dimitrijević N (2002): Results of surgical treatment of pheochromocytoma at the Institute of

Endocrinology of the Clinical Center of Serbia in Belgrade Srp Arh Celok Lek;130 Suppl 2:38-42

10 Lack E E (1990): In: Lack E E (ed) Pathology of the adrenal glands Churchill Livingstone, New

York, p 173-235

11 Lack E E (1994): Pathology of adrenal and extra-adrenal paraganglia Major problems in surgical

pathology, vol 29 W B Saunders, Philadelphia

12 Lack E E (1997): Tumors of the adrenal gland and extra-adrenal paraganglia Atlas of tumor

pathology, 3rd series, fascicle 19 Armed Forces Institute of Pathology, Washington, D C

13 Lack E E (2007): Tumors of the adrenal gland Diagnostic histopathology of tumors, 3rd edition

Churchill Livingstone: 1099-1122

14 Lê Ngọc Từ (1996): "Một số nhận xét về chẩn đốn các u tuyến thượng thận", Tạp chí y học Việt

Nam; 208, 9: 64-66

15 Lê Thị Vân Anh (2007): "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị một số loại

u tuyến thượng thận thường gặp", Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú bệnh viện, Trường ĐHYHN

16 Lloyd RV, Tischler AS, Kimura N, McNicol AM, Young WF (2004): Adrenal tumors: Introduction,

In: DeLellis RA, Lloyd RV, Heitz PU, Eng C (eds) World Health Organization Classification of

Trang 7

18 Mazzaglia PJ, Monchik JM (2009): Limited value of adrenal biopsy in the evaluation of adrenal

neoplasm: a decade of experience Arch Surg; 144(5): 465-70

Cancer 52(4): 707-11

of 91 autopsy cases Acta Pathol Jpn; 38(2): 163-80

21 Nguyễn Đức Tiến (2006): “Nghiên cứu chẩn đốn và điều trị phẫu thuật nội soi các u tuyến thượng

thận lành tính tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 1998-2005”, Luận án tiến sĩ y học, trường ĐHYHN

số đặc biệt chuyên đề phẫu thuật nội soi và nội soi can thiệp, tr: 326-331

23 Rosai J (1996): Adrenal gland and other paraganglia In: Rosai J, ed Ac kerman’s Surgical Pathology

8th ed St Louis: Mosby – Year Book: 1015-1058

25 Sullivan M, Boileau M, Hodges CV (1978): Adrenal cortical carcinoma J Urol Dec;120(6):660-5

26 Thompson LD (2002): Pheochromcytoma of the Adrenal gland Scaled Score (PASS) to separate

benign from malignant neoplasms: a clinicopathologic and immunophenotypic study of 100 cases Am

J Surg Pathol 26:551-566

Ordonez NG, Sasano H (2004): Adrenal cortical carcinoma In: DeLellis RA, Lloyd RV, Heitz PU,

Eng C (eds) World Health Organization Classification of Tumours, Tumours of Endocrine Organs

IARC Press, Lyon, France, pp 139-142

Ngày đăng: 22/01/2020, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w