1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị nhiễm trùng tiểu ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/2008‐03/2013

5 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 309,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỷ lệ những đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, và điều trị nhiễm trùng tiểu ở trẻ dưới 3 tháng tuổi. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

NHIỄM TRÙNG TIỂU Ở TRẺ EM DƯỚI 3 THÁNG TUỔI  

TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 TỪ 01/2008‐03/2013 

Huỳnh Thị Vũ Quỳnh*, Trần Nguyễn Như Uyên*, Nguyễn Thị Bích Huyền** 

TÓM TẮT 

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ những đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, và điều trị nhiễm trùng tiểu ở 

trẻ dưới 3 tháng tuổi. 

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả hàng loạt ca. 

Kết quả: Từ 01/2008 – 03/2013 có 58 trẻ ≤ 3 tháng tuổi thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm trùng tiểu. Trong 

đó, trẻ nam chiếm 45%, trẻ nữ chiếm 55%. Trẻ > 28 ngày tuổi chiếm 87,9%. Sốt là triệu chứng thường gặp nhất  (81%),  các  triệu  chứng  ói,  bú  kém,  tiêu  chảy,  vàng  da,  lừ  đừ,  chướng  bụng  lần  lượt  27,6%;  20,7%;  15,5%;  13,8%; 8,6%; 6,9%. Các triệu chứng đường tiết niệu: tiểu rặn, khóc khi tiểu, tiểu đục, tiểu đỏ, tiểu hôi, tiểu lắt  nhắt lần lượt là: 17,2%; 13,8%; 6,9%; 6,9%; 1,7%; 1,7%.  Bạch cầu máu ≥ 15 K/uL chiếm 32,8%; CRP > 10  mg/l chiếm 56,1%. Bạch cầu niệu (+) chiếm 83,6%; nitrite niệu (+) chiếm 21,8%. Đa số trẻ được siêu âm hệ niệu  (89,7%), phát hiện bất thường chiếm 28,8%; có 3 trẻ được chụp UIV, phát hiện bất thường 2 trẻ; có 8 trẻ được  chụp VCUG, phát hiện bất thường 1 trẻ, không ghi nhận trẻ nào có trào ngược bàng quang – niệu quản. 25,9%  trường hợp phát hiện bất thường hệ niệu. Vi khuẩn gây nhiễm trùng tiểu thường gặp nhất là E.coli (74,1%).  Kháng  sinh  sử  dụng  ban  đầu  chủ  yếu  đường  tĩnh  mạch  (75%),  thời  gian  7‐10  ngày  (40,5%),  thường  dùng  Cefotaxime (46,4%). 71,4% trẻ được cấy nước tiểu kiểm tra sau 48 giờ, tỷ lệ dương tính 32,5%. 

Kết luận: Nhiễm trùng tiểu ở trẻ ≤ 3 tháng tuổi thường biểu hiện các triệu chứng toàn thân, thường gặp 

nhất là sốt. 25,9% trường hợp phát hiện bất thường hệ niệu. Vi khuẩn thường gặp nhất là E.coli (74,1%). Điều  trị kháng sinh ban đầu chủ yếu đường tĩnh mạch. Tỉ lệ cấy nước tiểu dương tính sau 48h điều trị chiếm 32,5%. 

Từ khóa: Nhiễm trùng tiểu ở trẻ dưới 3 tháng tuổi. 

ABSTRACT  

EPIDEMIOLOGICAL, CLINICAL AND LABORATORY FINDINGS AND TREATMENT  

OF URINARY TRACT INFECTION IN CHILDREN UNDER THE AGE OF 3 MONTHS OLD 

ADMITTED TO THE CHILDREN’S HOSPITAL 2, FROM 01/2008 TO 03/2013 

Huynh Thi Vu Quynh, Tran Nguyen Nhu Uyen, Nguyen Thi Bich Huyen 

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 464 ‐ 468 

Objective: Describing the epidemiological, clinical and laboratory fingdings, and treatment of urinary tract 

infection in children under the age of 3 months old. 

Method: Retrospective, case series. 

Result:  From  January  2008  to  March  2013,  there  were  58  children  under  3  months  old  who  met  the 

diagnostic criteria of UTI. Of these children, 45% were male, 55% were female, 87,9% were infants > 28 days  old. Fever was the most common symptom in 81%. Rate of vomiting, poor feeding, diarrhea, jaundice, lethargy,  abdominal  distention  were  27.6%,  20.7%,  15.5%,  13.8%,  8.6%,  6.9%,  respectively.  Rate  of  dysuria,  crying 

* Bộ môn Nhi, ĐHYD TP HCM  ** Sinh viên Y6, ĐHYD TP HCM 

Trang 2

when urinating, cloudy urine, haematuria, frequency, offensive urine were 17.2%, 13.8%, 6.9%, 6.9%, 1.7%,  1.7%, respectively. Leukocytosis (leukocytes ≥ 15 K/uL) was seen in 32.8% of cases, C‐reactive protein > 10 mg/l  56.1%. Positive leukocyte esterase found in 83.6%, positive nitrite test 21.8%. Most children (89.7%) underwent  renal and bladder ultrasonography. Abnormality was found in 28.8%. 3 infants were performed IVU, 2 infants  had abnormal results. 8 infants were screened with VCUG, 1 infant had abnormal results. Vesico‐ureteral reflux  was found in no case. 25.9% of cases were detected with abnormal urinary tract. The most common causative  agent was E.coli (71.4%). Initial parenteral treatment was 75%, Cefotaxime was used in most cases (46.4%), the  duration of antimicrobial therapy ranged from 7 to 10 days (40.5%). 72.4% patients had their urine cultured  after 48 hours to follow‐up, positive result was 32.5%. 

Conclusion: Systemic symptoms and signs were dominant in UTI in children under 3 months old, with 

fever was the most common symptoms. 25.9% cases with abnormal urinary tract were detected. E.coli was the  most common pathogen. The initial treatment was mainly intravenous antimicrobial therapy. The positive urine  culture rate after 48 hours of treatment was 32.5%. 

Keyword: Urinary tract infection in children under the age of 3 months 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Nhiễm  trùng  tiểu  (NTT)  là  một  trong  ba 

bệnh thận thường gặp ở trẻ em. Việc phát hiện 

và điều trị trễ có thể dẫn đến các biến chứng như 

sẹo thận, suy thận mạn, tăng huyết áp. Trẻ càng 

nhỏ càng ít triệu chứng về đường niệu, đặc biệt 

ở trẻ ≤ 3 tháng tuổi, triệu chứng thường mơ hồ 

và không đặc hiệu, dễ bỏ sót chẩn đoán.NTT ở 

lứa  tuổi  này  có  1/3  trường  hợp  kết  hợp  với 

nhiễm  trùng  huyết  và  30  –  50%  trường  hợp  có 

bất  thường  hệ  niệu.  Do  đó,  chúng  tôi  muốn 

bước đầu mô tả đặc điểm về NTT ở trẻ ≤ 3 tháng 

tuổi  tại  bệnh  viện  Nhi  Đồng  2  từ  01/2008  – 

03/2013. 

Mục tiêu nghiên cứu 

Xác  định  tỷ  lệ  những  đặc  điểm  về  dịch  tễ, 

lâm sàng, cận lâm sàng, và điều trị nhiễm trùng 

tiểu ở trẻ dưới 3 tháng tuổi. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Thiết kế nghiên cứu  

Hồi cứu, mô tả hàng loạt ca. 

Đối tượng nghiên cứu 

Dân số nghiên cứu 

Tất  cả  bệnh  nhi  ≤  3  tháng  tuổi  được  chẩn 

đoán  NTT  tại  bệnh  viện  Nhi  Đồng  2  từ  tháng 

01/2008 đến 03/2013. 

Tiêu chí đưa vào 

Tất  cả  bệnh  nhi  ≤  3  tháng  tuổi  được  chẩn  đoán NTT tại bệnh  viện  Nhi  Đồng  2  từ  tháng  01/2008 đến 03/2013 thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán  NTT. 

Chẩn đoán NTT: thỏa mãn ít nhất 1 trong 3  tiêu chuẩn sau:  

Cấy  nước  tiểu  1  mẫu  (+)  và  có  triệu  chứng  lâm sàng (sốt, ói, vàng da, bú kém, tiêu chảy, lừ 

đừ,  chướng  bụng,  khóc  khi  tiểu,  tiểu  rặn,  tiểu 

đỏ, tiểu hôi)  Cấy nước tiểu 1 mẫu (+) và xét nghiệm nước  tiểu  (+)(bạch  cầu  niệu  (+),  hoặc  nitrite  niệu  (+),  hoặc soi nước tiểu có > 10 bạch cầu/uL nước tiểu,  hoặc soi nước tiểu có vi khuẩn.) 

Cấy  nước  tiểu  2  mẫu  (+)  cùng  1  loại  vi  khuẩn. 

Cấy  nước  tiểu  (+)  tùy  theo  cách  lấy  nước  tiểu: 

Cách lấy Số khúm

Chọc dò trên xương mu

Hiện diện của trực trùng Gram âm

> 1000 khúm cầu trùng Gram dương

4 Gái: > 105

Tiêu chí loại ra 

Hồ  sơ  bệnh  án  không  thu  thập  đầy  đủ  các  thông tin theo bệnh án mẫu. 

Trang 3

Hồi cứu hồ sơ theo bệnh án mẫu soạn sẵn. 

Xử lý và phân tích số liệu  

Sử dụng phần mềm Stata 10.0 để xử lý thống 

kê. 

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 

Có 58 trẻ ≤ 3 tháng tuổi thỏa tiêu chuẩn đưa 

vào nghiên cứu. 

Đặc điểm dịch tễ 

Giới tính 

Tỷ số nữ/nam: 1,23/1.Kết quả của chúng tôi 

có  sự  khác  biệt  so  với  y  văn(10),  và  tác  giả 

Ismaili(3), cho thấy NTT thường gặp ở trẻ nam 

hơn,  do  dị  tật  bẩm  sinh  hệ  niệu  ở  trẻ  nam 

nhiều hơn. 

Tuổi 

Trẻ ≤ 28 ngày tuổi chiếm 12,1%, trẻ > 28 ngày 

tuổi chiếm 87,9%. 

Đa số trẻ chưa có tiền căn bệnh lý hệ niệu 

(89,7%),  tiền  căn  NTT  (1,7%),  bất  thường  hệ 

niệu (8,6%). 

Đặc điểm lâm sàng 

Triệu chứng lâm sàng toàn thân 

Sốt  chiếm  tỷ  lệ  cao  nhất  (81%).  Điều  này 

cũng  được  ghi  nhận  theo  y  văn  và  nghiên  cứu 

của các tác giả khác cho thấy sốt là triệu chứng 

thường  gặp  nhất  của  NTT  ở  trẻ  nhỏ(5,9),  đôi  khi 

sốtcó thể là triệu chứng duy nhất. 

Các  triệu  chứng  khác  chiếm  tỷ  lệ  thấp  hơn 

như:  ói  (27,6%),  bú  kém  (20,7%),  tiêu  chảy 

(15,5%),  lừ  đừ  (8,6%),  chướng  bụng  (6,9%).  Các 

triệu  chứng  này  được  ghi  nhận  là  những  biểu 

hiện của NTT  ở  trẻ  3  ≤  tháng  tuổi  theo  khuyến 

cáo của NICE (2007)(5). 

Vàng  da  chiếm  13,8%,  theo  nghiên  cứu  của 

tác giả Shahian(7), tỷ lệ NTT ở trẻ sơ sinh có vàng 

da không triệu chứng là 12,5%, vàng da có thể là 

triệu chứng đầu tiên của NTT. 

Bên cạnh đó, có 27,6% trường hợp có bệnh lý 

đi kèm.  

Triệu chứng đường tiết niệu 

Thường gặp: tiểu rặn (17,2%), khóc khi  tiểu  (13,8%), ít gặp là tiểu đục (6,9%), tiểu đỏ (6,9%),  tiểu hôi (1,7%), tiểu lắt nhắt (1,7%). 

Đặc điểm cận lâm sàng 

Xét nghiệm nước tiểu 

Có  94,8%  trường  hợp  được  làm  tổng  phân  tích nước tiểu bằng que nhúng. 

Bạch  cầu  niệu  dương  tính  chiếm  83,6%;  nitrite niệu dương tính chiếm 21,8%. Theo y văn, 

độ  nhạy  của  bạch  cầu  niệu:  67  –  94%,  nitrite  niệu: 15 – 82%(8). 

Đếm  bạch  cầu  trong  nước  tiểu  bằng  buồng  đếm,  số  lượng  bạch  cầu  có  ý  nghĩa  >104  bạch  cầu/ml chiếm 51,7%. 

Trước  đây,  bạch  cầu  niệu  và  nitrite  niệu  dương  tính  gợi  ý  chẩn  đoán  NTT.  Tuy  nhiên  hiện  nay  theo  một  vài  khuyến  cáo,  bạch  cầu  niệu,  nitrite  niệu,  tiểu  mủ,  tiểu  vi  khuẩn  được  đưa  vào  trong  chẩn  đoán  NTT,  với  chức  năng  như  một  phần  tiêu  chuẩn  vàng  hơn  là  một  xét  nghiệm sàng lọc(4). 

Xét nghiệm máu 

Bạch  cầu  máu  trung  bình:  13,63±6,04  K/uL,  bạch cần máu > 15 K/uL chiếm 32,8%. 

CRP  trung  bình:  26,08±32,3  mg/l,  CRP  >  10  mg/l chiếm 56,1%. 

Phần lớn có sự tăng bạch cầu máu và CRP,  phù hợp với NTT ở trẻ nhỏ thường là NTT trên. 

Có 53,4% trường hợp được cấy máu, dương  tính  chiếm  29%,  trong  đó,  cấy  máu  dương  tính  cùng  loại  vi  trùng  với  cấy  nước  tiều  chiếm  16,1%,  khác  loại  vi  trùng  chiếm  12,9%.  Theo  y  văn, ở trẻ ≤ 3 tháng NTT từ đường máu cao hơn  các  nhóm  tuổi  khác.  Tác  giả  Ginsburg  nghiên  cứu  về  NTT  ở  trẻ  nhỏ  ghi  nhận  nhiễm  trùng  huyết ở trẻ sơ sinh 31%, trẻ 1 – 3 tháng: 21%(2). 

Xét nghiệm hình ảnh học 

Có  89,7%  trường  hợp  được  làm  siêu  âm  hệ  niệu,  phát  hiện  bất  thường  chiếm  28,8%,  trong 

đó thận ứ nước thường gặp nhất (17,3%).  

Trang 4

bể thận, niệu quản 2 bên; 1 trường hợp thận phải 

ứ nước độ 2, thận trái câm. 

Có 8 trường hợp được chụp VCUG (13,8%), 

phát hiện bất thường 1 trường hợp theo dõi van 

niệu  đạo  sau.  Không  có  trường  hợp  nào  trào 

ngược bàng quang – niệu quản. 

Không có trường hợp nào chụp DMSA. 

Trong nghiên cứu của tác giả Ismaili(3), 100% 

trẻ được siêu âm hệ niệu, phát hiện bất thường 

chiếm  33%;  100%  trẻ  được  chụp  VCUG,  phát 

hiện 21% trường hợp trào ngược bàng quang – 

niệu quản. 

Hiện nay xét nghiệm hình ảnh học ở trẻ ≤ 3 

tháng bị NTT có sự khác nhau giữa các khuyến 

cáo ở các quốc gia khác nhau(5,6). 

Đặc điểm bất thường hệ niệu 

25,9% trường hợp phát hiện bất thường hệ 

niệu. 

Thận ứ nước có 9 trường hợp, trong đó có 

1 trường hợp mở thận ra da; dãn bể thận có 4 

trường  hợp;  dãn  niệu  quản  có  3  trường  hợp; 

hội chứng Brune – Belly có 2 trường hợp, trong 

đó  có  1  trường  hợp  mở  bàng  quang  ra  da,  1 

trường  hợp  bàng  quang  thần  kinh;  1  trường 

hợp niệu quản lạc chỗ đã phẫu thuật cắm lại; 1 

trường hợp hẹp khúc nối bể thận – niệu quản, 

hẹp khúc nối bàng quang – niệu quản đã phẫu 

thuật tạo hình khúc nối, đặt thông JJ; 1 trường 

hợp thận loạn sản; 1 trường hợp van niệu đạo 

sau; 1 trường hợp lỗ tiểu đóng thấp; 10 trường 

hợp  hẹp  bao  qui  đầu;  không  có  trường  hợp 

nào  thận  đa  nang,  thận  lạc  chỗ,  trào  ngược 

bàng quang – niệu quản. 

Theo y văn, 10 – 15% trường hợp NTT liên 

quan  tới  bất  thường  hệ  niệu,  trong  đó  trào 

ngược  bàng  quang  –  niệu  quản  chiếm  21  – 

57%(8). Kết quả của chúng tôi có sự khác biệt có 

thể do tỷ lệ trẻ được chụp VCUG còn thấp. Tại 

Việt Nam, chưa có số liệu nghiên cứu về tỷ lệ 

trào  ngược  bàng  quang  –  niệu  quản  ở  trẻ  em, 

nên chỉ định chụp VCUG còn hạn chế. 

Đặc  điểm  vi  khuẩn  học  và  sự  nhạy  cảm  kháng sinh của vi trùng 

Đa  số  là  vi  khuẩn  Gram  âm,  thường  gặp 

nhất  là  E.coli  (74,1%),  Klebsiella  sp  (19,0%),  Enterococcus  sp  (1,7%),  Pseudomonas  sp  (1,7%).  Tác  nhân  Gram  dương:  Staphylococcus  sp  (1,7%),  Enterococcus  sp  (1,7%).  Theo  y  văn  và 

tác  giả  Ismaili(3,8,10),  E.coli  là  tác  nhân  thường  gặp nhất (> 80%). 

Tỷ  lệ  E.coli  nhạy  với  Ampicilline  (19%), 

Trimethoprime  –  sulfamethoxazole  (35%),  Ceftriaxone (41%), Cefotaxime (40%), Imipenem  (97,7%),  Meropenem  (97%),  Amikacin  (  90.2%), 

Nitrofurantoin (100%). 

Tỷ  lệ  Klebsiella  sp  kháng  với  Ampicilline 

(100%),  Trimethoprime  –  sulfamethoxazole  (54,5%),  Ceftriaxone  (54,5%),  Cefotaxime  (54,5%), nhạy với Imipenem (90,9%), Amikacin 

(70%). 

Đặc điểm điều trị 

Sử  dụng  kháng  sinh  đường  tĩnh  mạch  ban  đầu chiếm ưu thế (75%), đường uống (25%). Trẻ 

≤ 3 tháng có hệ thống sinh lý và miễn dịch chưa  hoàn  chỉnh  nên  bệnh  diễn  tiến  bệnh  thay  đổi  nhanh. Do đó, trẻ có biểu hiện toàn thân như sốt,  không uống được hay nghi ngờ NTT nên dùng  kháng sinh chích. Điều này cũng được ghi nhận  trong khuyến cáo của NICE (2007)(5). 

Thời gian dùng kháng sinh đường tĩnh mạch  chủ yếu từ 7 – 10 ngày (40,5%), đường uống chủ  yếu < 7 ngày (64,3%). 

Kháng  sinh  đường  tĩnh  mạch  thường  dùng 

là Cefotaxime (46,4%), đơn trị liệu (28,6%), phối  hợp  với  kháng  sinh  khác  (17,8%).  Kháng  sinh  uống thường dùng là Cefixime (16,1%). 

71,4% trẻ được cấy nước tiểu kiểm tra sau 48  giờ điều trị kháng sinh, tỷ lệ dương tính 32,5%. 

Có 33,9% trường hợp cấy nước nước tiểu sau kết  thúc điều trị, tỷ lệ dương tính 5,3%. 

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 

Triệu  chứng  lâm  sàng  của  NTT  ở  trẻ  ≤  3  tháng  tuổi  thường  mơ  hồ  và  không  đặc  hiệu, 

Trang 5

này. 

Khi nghĩ tới NTT, bên cạnh cấy nước tiểu để 

chẩn đoán xác định cần thực hiện tổng phân tích 

nước tiểu bằng que nhúng và soi nước tiểu. 

Trẻ  ≤  3  tháng  bị  NTT  nên  được  siêu  âm  hệ 

niệu để tầm soát các bất thường hệ niệu, và khi 

phát  hiện  bất  thường  cần  chụp  VCUG  dể  tầm 

soát  dị  tật  trào  ngược  bàng  quang  –  niệu  quản 

thường gặp nhất ở lưới tuổi này. 

Cần  cân  nhắc  lại  việc  lựa  chọn  kháng  sinh 

ban đầu theo kinh nghiệm khi điều trị NTT vì tỉ 

lệ  cấy  nước  tiểu  dương  tính  sau  48  giờ  điều  trị 

còn cao. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Christensen  AM,  Shaw  K  (2004),  “Urinary  tract  infection  in 

childhood”,  Pediatric  nephrology  and  urology,  Chapter  40,  pp. 

317‐325. 

2 Ginsburg  CM,  McCracken  GH,  Jr  (1982),  “Urinary  tract 

infections in young infants”, Pediatrics, 69(4), pp. 409‐412. 

3 Ismaili K, Lolin K, Damry N, et al (2011), “Fibrile urinary tract 

infections in 0‐  to  3‐month‐old  infants:  a  prospective  follow‐

up study”, The Journal of Pediatrics,158(1), pp. 91‐94. 

4 Kowalsky  RH,  Shah  NB  (2013),  “Update  on  urinary  tract 

infections  in  the  emergency  department”,  Curr Opin Pediatr, 

25(3), pp. 317‐322. 

5 National  Institute  for  Health  and  Clinical  Excellence  (NICE) 

(2007),  “Urinary  tract  infection  in  children”,  NICE  clinical 

guideline 54. 

6 Roberts  KB,  (2012),  “Revised  American  Academy  of  Pediatrics  guideline  on  urinary  tract  infection  in  febrile 

infants  and  young  children”,  American  Family  Physician, 

86(10), pp. 941‐946. 

7 Shahian  M,  Rashtian  P,  Kalani  M  (2012),  “Unexplained  neonatal jaundice as an early diagnostic sign of urinary tract 

infection”,  International  Journal  of  Infectious  Diseases,  16,  pp. 

487‐490. 

8 Tarin  T,  Rajesh  Shinghal,  and  Linda  M.  Dairiki  Shortliffe 

(2010), “Pediatrics urinary  tract  infections”,  Pediatric Urology, 

Second edition, Chapter 13, pp. 191‐206. 

9 Từ Thị Hoàng Phượng,  Vũ  Huy  Trụ  (2005),  “Đặc  điểm  lâm  sàng, cận  lâm  sàng  nhiễm  trùng  tiểu  ở  trẻ  em  tại  bệnh  viện 

Nhi Đồng 1 năm 2003 – 2004”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 

tập 9, số 1, tr. 42‐45. 

10 Vũ  Huy  Trụ  (2007),  “Nhiễm  trùng  tiểu  ở  trẻ  em”,  Nhi khoa 

chương trình đại học, tập II, NXB Y học, tr. 162‐169. 

 

 Ngày nhận bài báo:       01/11/2013   Ngày phản biện nhận xét bài báo:   05/11/2013   Ngày bài báo được đăng:     05/01/2014 

 

Ngày đăng: 22/01/2020, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w