1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mối liên quan giữa chỉ số dịch, thành phần cơ thể với một số thông số lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ

6 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 334,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số dịch và thành phần cơ thể xác định bằng thiết bị BCM (Body Composition Monitor) với huyết áp, tỷ lệ tăng cân giữa 2 lần lọc, bảo tồn nước tiểu, mức albumin và natri máu ở bệnh nhân (BN) lọc máu chu kỳ (LMCK).

Trang 1

MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ DỊCH, THÀNH PHẦN CƠ THỂ VỚI

MỘT SỐ THÔNG SỐ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU CHU KỲ

Nguyễn Đình Dương*; Nguyễn Ngọc uấn**; Hoàng ung Vinh*

TÓM TẮT

Mục tiêu: tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số dịch và thành phần cơ thể xác định bằng thiết bị

BCM (Body Composition Monitor) với huyết áp, tỷ lệ tăng cân giữa 2 lần lọc, bảo tồn nước tiểu,

mức albumin và natri máu ở bệnh nhân (BN) lọc máu chu kỳ (LMCK) Đối tượng và phương pháp:

82 BN LMCK > 1 tháng được xác định chỉ số dịch và thành phần cơ thể bằng thiết bị BCM

trước cuộc lọc đầu tiên trong tuần, bao gồm: tình trạng dịch, tổng lượng dịch cơ thể, dịch ngoại bào,

dịch nội bào, chỉ số mô cơ và tỷ số dịch ngoại bào/nội bào (E/I) Kết quả: giá trị trung bình tình trạng

dịch, tổng lượng dịch cơ thể, dịch ngoại bào ở BN có tăng huyết áp (THA) cao hơn; tình trạng dịch,

dịch ngoại bào, E/I ở BN tăng > 5% trọng lượng cơ thể giữa 2 lần lọc máu cao hơn; BN không

bảo tồn nước tiểu có tổng lượng dịch cơ thể, dịch nội bào cao hơn, chỉ số mô cơ thấp hơn;

BN với albumin máu < 35 g/l có tình trạng dịch, tổng lượng dịch cơ thể cao hơn; BN có natri máu

≥ 135 mmol/l có dịch nội bào, E/I cao hơn có ý nghĩa so với BN có natri máu < 135 mmol/l Kết luận:

một số chỉ số dịch và thành phần cơ thể ở BN LMCK liên quan có ý nghĩa với huyết áp, mức tăng

cân giữa 2 lần lọc máu, tình trạng bảo tồn nước tiểu, nồng độ albumin và natri máu.

* Từ khóa: Lọc máu chu kỳ; Thiết bị BCM; Chỉ số thành phần cơ thể; Thông số lâm sàng,

cận lâm sàng

The Relations between Fluid Status, Body Compositions and some

Clinical, Paraclinical Parameters in Patients with Maintenance

Hemodialysis

Summary

Objectives: To survey the relations between fluid status, body composition determined by

BCM and hypertention, residual urine inter dialysis weight, plasma albumine and sodium Na +

in 82 dialysis patients Patients and methods: A cross-sectional study The fluid status and body

composition included overhydration (OH), total body water (TBW), extracellular water (ECW),

intracellular water (ICW), lean tissue index (LTI) and ratio of ECW/ICW (E/I) Results: The average

value of OH, TBW, BCW was higher in patients with hypertention; OH, ECW, E/I was higher in

patients with interdialysis weight gain > 5% The TBW, ICW were higher and LTI was lower in

patients with residual urine; OH, TBW were higher in patients with serum albumine < 35 g/l;

ICW, E/I were higher in patients with serum Na + concentration 135 mmolL Conclusion: Dialysis

patients had some parameters of fluid status and body composition related to hypertension,

interdialysis weight gain, residual urine, serum albumine and Na + concentration

* Key words: Maintenance hemodialysis; BCM; Body composition; Clinical, paraclinical parameter

* Bệnh viện Quân y 103

** Bệnh viện Quân y 211

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Đình Dương (drduong276@gmail.com)

Ngày nhận bài: 20/10/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 12/01/2016

Ngày bài báo được đăng: 29/01/2016

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thể tích dịch ở BN LMCK có thể ở tình

trạng thừa dịch, thiếu dịch hoặc cân bằng

dịch Tình trạng dịch liên quan với một số

thông số lâm sàng, cận lâm sàng trong

mối quan hệ nguyên nhân hoặc hậu quả

gồm huyết áp, tỷ lệ tăng cân giữa 2 lần

lọc máu, khả năng bảo tồn nước tiểu,

nồng độ albumin, natri máu Sử dụng thiết

bị BCM có thể xác định được một số chỉ

số phản ánh tình trạng dịch, thành phần

cơ thể ở BN LMCK bao gồm: tình trạng

dịch, tổng lượng nước cơ thể, dịch ngoại

bào, dịch nội bào, chỉ số mô cơ và tỷ số

dịch ngoại bào/nội bào (E/I) Mục tiêu

nghiên cứu: Tìm hiểu mối liên quan giữa

một số chỉ số dịch, thành ph n cơ thể xác

định bằng thiết bị BCM với huyết áp, tỷ lệ

tăng cân giữa 2 l n lọc máu, tình trạng

bảo tồn nước tiểu, nồng độ albumin, natri

máu ở BN LMCK

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang 82 BN LMCK

> 1 tháng với các nguyên nhân gây suy

thận, thời gian lọc máu khác nhau được

lựa chọn vào nhóm nghiên cứu BN đều

có các biện pháp điều trị tương đồng, phù

hợp với đặc điểm của từng BN Tại thời

điểm nghiên cứu, không có các biến chứng

cấp hoặc bệnh cấp tính

2 Phương pháp nghiên cứu

BN được hỏi bệnh sử, khám lâm sàng,

xét nghiệm máu và xác định thành phần

cơ thể bằng thiết bị BCM trước cuộc lọc

máu đầu tiên trong tuần

Phương pháp xác định các chỉ số thành phần cơ thể: BN ở tư thế nằm, mắc điện cực vào 4 vị trí ở chân và tay, nhập

dữ liệu của BN vào máy: tên, tuổi, huyết

áp, chiều cao, cân nặng

Hình 1: Các vị trí mắc điện cực

Máy hoạt động theo nguyên lý: khi dòng điện truyền qua tổ chức, cấu trúc có trở kháng khác nhau sẽ có điện thế tương ứng Bằng một phần mềm đã cài đặt sẵn trong máy sẽ cho ra kết quả cần xác định

Trong đề tài sử dụng một số chỉ số để phân tích bao gồm: tình trạng dịch (l);

tổng lượng dịch cơ thể (l), dịch ngoại bào (l), dịch nội bào (l), chỉ số mô cơ, E/I

Một số tiêu chuẩn phân loại sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: THA tại thời điểm nghiên cứu khi huyết áp tâm thu

Trang 3

≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương

≥ 90 mmHg Tỷ lệ tăng cân > 5% và ≤ 5% so

với trọng lượng cơ thể giữa 2 lần lọc máu

liên tiếp BN còn bảo tồn nước tiểu khi

số lượng nước tiểu ≥ 500 ml/ngày Giảm

albumin máu khi < 35 g/l; giảm natri máu

khi ≤ 135 mmol/l

Xử lý số liệu bằng phần mềm EpiCalc

2000

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

* Tỷ lệ BN dựa vào biến các thông số

lâm sàng, cận lâm sàng (n = 82):

THA: 55 BN (67,07%); tăng cân > 5%

giữa 2 lần thận nhân tạo: 30 BN (36,59%);

không bảo tồn nước tiểu: 66 BN (80,5%);

giảm albumin máu (< 35 g/l): 32 BN

(39,02%); giảm Na+ (< 135 mmol/l): 42 BN

(51,22%)

Bảng 1: Liên quan giữa chỉ số dịch,

thành phần cơ thể với mức huyết áp (n = 82)

(n = 27)

THA

Tổng lượng dịch

- Giá trị trung bình tình trạng dịch, tổng

lượng dịch cơ thể, dịch ngoại bào ở BN

THA cao hơn có ý nghĩa so với BN không

THA

- Giá trị trung bình của dịch nội bào,

E/I, chỉ số mô cơ giữa BN THA và không

THA khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Bảng 2: Liên quan giữa chỉ số dịch,

thành phần cơ thể với tỷ lệ tăng cân giữa

2 lần lọc (n = 82)

Chỉ số

Tỷ lệ tăng cân giữ

≤ 5%

(n = 52)

> 5%

(n = 30) Tình trạng dịch (lít) 1,20 ± 1,77 2,35 ± 1,88 < 0,01 Tổng lượng dịch

Dịch ngoại bào (lít) 13,33 ± 2,29 15,17 ± 2,45 < 0,05

- BN tăng > 5% trọng lượng cơ thể giữa

2 lần lọc máu có tình trạng dịch, dịch ngoại bào, E/I cao hơn so với BN tăng ≤ 5%

- Giá trị trung bình tổng lượng dịch cơ thể, dịch nội bào, chỉ số mô cơ giữa BN tăng > 5% hoặc ≤ 5% trọng lượng cơ thể giữa 2 lần lọc máu khác biệt không có

ý nghĩa thống kê

Bảng 3: Liên quan giữa chỉ số dịch,

thành phần cơ thể với bảo tồn nước tiểu (n = 82)

Chỉ số

Bảo tồn nước tiểu

p

Còn (n = 16)

Không (n = 66) Tình trạng dịch (lít) 1,59 ± 1,71 1,75 ± 2,51 > 0,05 Tổng lượng dịch

Dịch ngoại bào (lít) 13,74 ± 2,37 14,98 ± 2,83 > 0,05

- BN không còn bảo tồn nước tiểu có giá trị trung bình tổng lượng dịch cơ thể, dịch nội bào cao hơn; chỉ số mô cơ thấp hơn so với BN còn bảo tồn nước tiểu

Trang 4

- Các chỉ số tình trạng dịch, dịch ngoại

bào, E/I giữa BN còn hay không còn bảo

tồn nước tiểu khác biệt không có ý nghĩa

thống kê

Bảng 4: Liên quan giữa chỉ số dịch,

thành phần cơ thể với mức albumin máu

(n = 82)

Chỉ số

Albumin

p

Al < 35 g/l (n = 32)

Al ≥ 35 g/l (n = 50)

Tổng lượng dịch cơ

Dịch ngoại bào (lít) 13,94 ± 1,98 14,04 ± 2,81 > 0,05

- BN giảm albumin máu có giá trị trung

bình tình trạng dịch, tổng lượng dịch cơ

thể cao hơn so với BN có albumin máu

bình thường

- Các chỉ số dịch ngoại bào, dịch nội bào,

E/I, chỉ số mô cơ giữa BN giảm albumin

máu hoặc albumin máu bình thường khác

biệt không có ý nghĩa thống kê

y = -0.138 x + 6.566

r = -0.34 p < 0,05

-3

-2

-1

0

1

2

3

4

5

6

7

ALB (g/l)

Biểu đồ 1: Đồ thị tương quan giữa

albumin máu với tình trạng dịch

Albumin máu tương quan nghịch mức

độ ít với chỉ số tình trạng dịch

Bảng 5: Liên quan giữa chỉ số dịch,

thành phần cơ thể với mức natri máu (n = 82)

Chỉ số

Na + (mmol/l)

p

(n = 42)

(n = 40)

Tổng lượng dịch

Dịch ngoại bào (lít) 13,91 ± 2,60 14,12 ± 2,45 > 0,05

- Giá trị trung bình dịch nội bào, E/I ở BN với natri máu < 135 mmol/l thấp hơn có

ý nghĩa so với BN với natri > 135 mmol/l

- Giá trị trung bình tình trạng dịch, tổng lượng dịch cơ thể, dịch ngoại bào, chỉ số

mô cơ ở BN với natri máu < 135 mmol/l

và ≥ 135 mmol/l khác biệt không có ý nghĩa thống kê

BÀN LUẬN

Tình trạng dịch và các thành phần cơ thể ở BN LMCK có liên quan mật thiết với nhau, bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân Do vậy, để đạt được mức cân bằng dịch thích hợp, tương ứng với khái niệm đạt tình trạng trọng lượng khô là một yêu cầu rất quan trọng trong điều trị Dựa vào các chỉ số xác định tình trạng dịch, thành phần cơ thể mới có cơ sở đánh giá, điều chỉnh Thiết bị xác định thành phần cơ thể BCM là một phương pháp cho độ chính xác và độ nhạy cao, được áp dụng rộng rãi, phổ biến, nhất là ở BN LMCK [4, 9] Các chỉ số dịch và thành phần cơ thể ở

BN LMCK có liên quan với THA, do đó

Trang 5

ở BN THA, giá trị trung bình tình trạng

dịch, tổng lượng dịch cơ thể, dịch ngoại

bào đều cao hơn có ý nghĩa so với BN

không có THA Đây cũng là bằng chứng

về vai trò ứ dịch, quá tải thể tích trong cơ

chế gây THA và khả năng kiểm soát chỉ

số huyết áp BN có quá tải dịch kéo dài là

một trong những nguyên nhân dễ gây

THA kháng trị [1, 10] Vì vậy, để điều

chỉnh các biện pháp kiểm soát THA

kháng trị, cần đánh giá tình trạng quá tải

dịch trong cơ thể, cân bằng dịch nội bào,

ngoại bào [5] Mức tăng cân giữa các lần

lọc máu cũng góp phần quan trọng trong

cân bằng tình trạng dịch BN ăn uống quá

mức so với khả năng đào thải, tình trạng

không bảo tồn nước tiểu là 2 nguyên

nhân chủ yếu, trực tiếp gây quá tải thể

tích ở BN LMCK Ở những BN tăng cân

> 5% trọng lượng cơ thể có tình trạng

dịch, dịch ngoại bào, E/I cao hơn có ý

nghĩa so với BN chỉ tăng ≤ 5% trọng

lượng cơ thể Các kết quả trên tương tự

quan sát của Passauer J [8] Biểu hiện

không còn bảo tồn nước tiểu đã góp phần

làm tăng tổng lượng dịch cơ thể, thể tích

dịch nội bào, bên cạnh đó chỉ số mô cơ

giảm thấp so với BN còn bảo tồn nước

tiểu Các biểu hiện THA khó kiểm soát,

mức tăng cân nhiều giữa 2 lần lọc máu,

không bảo tồn nước tiểu có mối liên quan

rất chặt với nhau ở BN LMCK [1, 8]

Machek P trong khuyến cáo đã nêu: để

kiểm soát tốt huyết áp ở BN LMCK cần

duy trì tỷ lệ dịch ngoại bào/tổng lượng

dịch cơ thể tương đương với tỷ lệ dịch

nội bào/tổng lượng dịch cơ thể, dao động

trong khoảng 48 - 52% [7] Biến đổi nồng

độ albumin, natri máu có liên quan với

các chỉ số thành phần cơ thể nói chung

và tình trạng dịch nói riêng [3, 6] Khi BN giảm albumin máu, tăng nồng độ natri máu sẽ dẫn đến giảm áp lực keo gây ứ dịch ngoại bào, hậu quả dẫn đến tăng thể tích dịch trong cơ thể, tăng dịch ngoại bào, đôi khi có cả dịch nội bào, đồng thời làm giảm khối lượng cơ gây giảm chỉ số

mô cơ [2, 6] BN giảm albumin có giá trị tình trạng dịch, tổng lượng dịch cơ thể trung bình cao hơn so với BN có albumin máu bình thường Các chỉ số còn lại khác biệt chưa có ý nghĩa Mối tương quan nghịch mức độ ít giữa albumin máu với tình trạng dịch chỉ là mối tương quan đơn biến, điều này chứng tỏ có nhiều yếu tố ảnh hưởng gây quá tải dịch ở BN LMCK

BN tăng nồng độ natri máu có giá trị trung bình thể tích dịch nội bào và tỷ số dịch ngoại bào/dịch nội bào cao hơn so với BN

có nồng độ natri máu giảm Đây cũng là yếu tố liên quan đến tăng thể tích dịch nội bào và THA

Như vậy, tuy có sự khác nhau về một

số chỉ số dịch, thành phần cơ thể liên quan có ý nghĩa với huyết áp, mức tăng cân giữa 2 lần lọc máu, tình trạng không bảo tồn nước tiểu, nồng độ albumin, natri máu ở BN LMCK là mối liên quan logic theo 2 chiều thuận và nghịch, có thể

là nguyên nhân, nhưng cũng có thể là hậu quả của sự biến đổi các chỉ số đã quan sát

KẾT LUẬN

Khảo sát mối liên quan giữa chỉ số dịch và thành phần cơ thể xác định bằng thiết bị BCM với một số thông số lâm sàng, cận lâm sàng ở 82 BN LMCK có kết luận:

Trang 6

- Tình trạng dịch, tổng lượng dịch cơ

thể, thể tích dịch ngoại bào ở BN THA

cao hơn có ý nghĩa so với BN không THA

(p < 0,05)

- BN tăng > 5% trọng lượng cơ thể

giữa 2 lần lọc máu có tình trạng dịch, thể

tích dịch ngoại bào, tỷ số dịch ngoại

bào/dịch nội bào cao hơn so với BN tăng

≤ 5% trọng lượng cơ thể (p < 0,05)

- BN không còn bảo tồn nước tiểu có

tổng lượng dịch cơ thể, thể tích dịch nội

bào tăng, chỉ số mô cơ giảm so với BN

còn bảo tồn nước tiểu (p < 0,05)

- Giá trị trung bình tình trạng dịch, tổng

lượng dịch cơ thể ở BN có albumin máu

< 35 g/l cao hơn có ý nghĩa so với BN có

albumin máu bình thường Albumin máu

tương quan nghịch mức độ ít với tình

trạng dịch (r = -0,34, p < 0,05)

- Giá trị trung bình thể tích dịch nội

bào, tỷ số dịch ngoại bào/dịch nội bào ở

BN có natri < 135 mmol/l thấp hơn so với

BN có natri máu ≥ 135 mmol/l (p < 0,05)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị Thủy Khảo sát ứng dụng

thiết bị đo các thành phần cơ thể (BCM) trong

việc xác định trọng lượng khô ở BN chạy thận

nhân tạo chu kỳ Luận văn Thạc sỹ Y học

Đại học Y Hà Nội 2013

2 Casos ME Nutritional markers and body

composition in hemodialysis patients Hindawi

Publishing Corporation International Scholarly Research Notices 2015, Vol Article ID 695263, p.7

3 Chamney PW A new technique for

establishing dry weight in hemodialysis patients via whole body bioimpedance Kidney International 2002, Vol 61, pp.2250-2258

4 Fisch BJ Assessment of excess fluid

distribution in chronic hemodialysis patients using bioimpedance spectroscopy Kidney International 1996, Vol 49, pp.1105-1109

5 Kaysen GA Estimation of total-body and

limb muscle mass in hemodialysis patients by using multifrequency bioimpedance spectroscopy

Am J Clin Nutr 2005, 82, pp.988-995

6 Machek P Guided optimization of fluid

status in haemodialysis patients Nephrol Dial Transplant 2010, 25, pp.538-544

7 Passauer J Evaluation of clinical dry

weight assessment in haemodialysis patients using bioimpedance spectroscopy: a cross-sectional study Nephrol Dial Transplant

2010, 25, pp.545-551

8 Rosina J Bioimpedance spectroscopy

as a non-invasive method of determination

of the hydration status in hemodialysis patients Acta Mechanica Slovaca 2010, 14 (2), pp.72-77

9 Seiberta E Calf bioimpedance spectroscopy

for determination of dry weight in hemodialysis patients: Effects on hypertension and left ventricular hypertrophy Kidney Blood Press Res 2013, 37, pp.58-67.

Ngày đăng: 22/01/2020, 09:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w