Bài giảng Đại cương hoá sinh - ThS. Mạnh Trường Lâm được tiến hành với mục tiêu giúp sinh viên: Trình bày được định nghĩa về hóa sinh học; Trình bày đúng khái niệm về hóa sinh tĩnh, hóa sinh động và quá trình chuyển hóa các chất; Trình bày được vai trò của hóa sinh trong Y học. Để nắm vững hơn nội dung bài giảng mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.
Trang 1ĐẠI CƯƠNG HOÁ SINH
L.O.G.O
Ths MẠNH TRƯỜNG LÂM
manhlammaster@gmail.com
Cell phone 0918079623
Trang 2ĐẠI CƯƠNG HOÁ SINH
MỤC
TIÊU
1.Trình bày được định nghĩa về hóa sinh học
3.Trình bày được vai trò của hóa sinh trong y học.
2.Trình bày đúng khái niệm
về hóa sinh tĩnh, hóa sinh động và quá trình chuyển hóa các chất
Trang 4Đối tượng nghiên cứu
của Hoá sinh học
Môn học hóa sinh được hình thành trên
cơ sở của sinh học và hoá học
Chính những sự chuyên biệt của
các TB và những quá trình tiến hoá
tự nhiên đã dẫn đến sự khác biệt
đa dạng và tạo nên những quá
trình hoá sinh đặc hiệu
Liên quan mật thiết với tế bào học
Trang 5Đối tượng nghiên cứu
của Hoá sinh học
Hoá sinh học gồm 2 phần
Hoá sinh tĩnh
Hoá sinh động.
Trang 6Đối tượng nghiên cứu
của Hoá sinh học
Hoá sinh tĩnh
Dựa vào các phương pháp lý, hóa
hiện đại để mô tả cấu tạo của cơ thể sống ở mức độ phân tử,
nguyên tử.
Trang 8Đối tượng nghiên cứu
của Hoá sinh học
Hoá sinh động
Nghiên cứu các quá trình chuyển hoá,
số phận của các chất khi vào cơ thể, tính đặc hiệu của những phản ứng
sinh học như phản ứng giữa enzym
và cơ chất, giữa hormon và các chất tiếp nhận
Trang 11Quá trình chuyển hóa các chất
thành các đại phân tử glucid, lipid, protid, acid nucleic có tính đặc hiệu của cơ thể
Trang 12Quá trình chuyển hóa các chất
và tổng hợp
Trang 13Quá trình chuyển hóa các chất
thuỷ phân tinh bột,
peptidase thuỷ phân protein….
Trang 14Quá trình chuyển hóa các chất
Hấp
thu
- Các sp tiêu hoá cuối cùng: các đv cấu tạo của glucid (monosaccarid),
protid (acid amin),… được hấp thu qua niêm mạc ruột non vào máu nhờ quá trình vật lý (sự khuếch tán)…
Trang 15Quá trình chuyển hóa các chất
Tổng
hợp
- Các sp hấp thu được dòng máu đưa đến các mô
và được tế bào sử dụng để tổng hợp các phân tử đặc hiệu của cơ thể
Trang 16Quá trình chuyển hóa các chất
Trang 17Quá trình chuyển hóa các chất
Trang 20LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Ở thế kỷ XIX: khi ngành hoá học phát triển như vũ bão, xuất hiện lĩnh vực khoa học mới nhằm nghiên cứu các thành phần hóa học của cơ thể sống
và những quá trình chuyển hóa hóa học của các chất và của năng lượng trong quá trình hoạt động sống xảy ra trong cơ thể
Trước thế kỷ XX:
Trang 21LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Gắn liền với những thành tựu của các lĩnh vực nghiên cứu
hóa hữu cơ, sinh lý học, y học
và một số ngành khoa học khác
Trước thế kỷ XX :
Trang 22LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Các nghiên cứu về hóa sinh
đã bắt đầu từ thế kỷ 18 nhưng đến cuối thế kỷ 19 mới trở thành ngành khoa học độc lập
Trước thế kỷ XX :
Trang 23 Giữa thế kỷ XIX: Friedrich Wohler (1828) tổng hợp được u rê (urease); (NH 2 ) 2 CO.
Trang 24 Urê được Hilaire Rouelle phát hiện năm 1773 Nó
là hợp chất hữu cơ được tổng hợp nhân tạo đầu tiên từ các chất vô cơ, được Friedrich
Woehler thực hiện vào năm 1828 bằng cách
cho c yanat kali phản ứng với sulfat amoniac.
Trang 25LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Trang 26LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Năm 1897: Eduard Buchner thành công trong việc lên men (enzym) vô bào
Trước thế kỷ XX :
Trang 27 Năm 1897, Eduard Buchner đã gởi bài báo đầu tiên về khả năng chiết xuất
men từ các tế bào nấm men còn sống
để lên men đường Trong một loạt các thí nghiệm tại Đại học Berlin , ông nhận thấy rằng đường được lên men thậm chí không có mặt các tế bào nấm men trong hỗn hợp Ông đặt tên enzym lên men sucrose đó là " zymase ".
Trang 28 Năm 1907, ông đã nhận
học "cho nghiên cứu sinh hóa của ông và phát hiện của ông về sự lên men
Trang 29LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Trang 30LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Đầu thế kỷ XX: phát hiện một số
bệnh liên quan đến dinh dưỡng
- Bệnh tê phù do thiếu vitamin B1
Người ta gọi đó là các bệnh thiếu dinh dưỡng đặc hiệu, nghĩa là nguyên nhân chủ yếu là
do thiếu một thành phần dinh dưỡng nào đó
Trang 31LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Trước 1950: nhiều công trình
nghiên cứu về tế bào thực vật, động vật, tìm ra Amylase, Pepsin, Trypsin, Vitamin,
Hormon , phản ứng lên men…
Từ đầu thế kỷ XX đến 1950
Trang 32LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Từ năm 1950: cơ bản đã xác định các
tính chất chủ yếu cuả các chất và con đường chuyển hoá các chất trong cơ thể
- Nghiên cứu cấu trúc phân tử protein, axit nucleic, liên quan cấu trúc –
chức năng Tổng hợp được insulin
Từ 1950 đến nay
Trang 37LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Năm 1961: tìm ra mô hình điều hòa hoạt động gen.
(Điều hoà hoạt động gen chính là
điều hoà lượng sản phẩm của gen tạo ra, giúp tế bào điều
chỉnh sự tổng hợp Protein cần thiết lúc cơ thể cần thiết)
Từ 1950 đến nay
Trang 38LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Từ 1970: bắt đầu nghiên cứu tổng hợp gene bằng phương pháp hóa học
Từ 1950 đến nay
Trang 39LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Vào năm 1977, Maxam và Gilbert lần đầu tiên phát minh ra phương pháp giải trình tự gen bằng phương pháp hóa học.
Từ 1950 đến nay
Trang 40LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Nguyên tắc của phương pháp là dựa trên phản ứng hóa học thủy giải đặc hiệu, các DNA không tự xoắn lại với nhau, tạo thành tập hợp nhiều phân đoạn có kích
thước khác nhau.
Từ 1950 đến nay
Trang 41LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Tiếp tục nghiên cứu quá trình sinh tổng hợp acid nucleic và protein,
sự liên quan giữa biến đổi di truyền và các bệnh lý y học (bệnh đái tháo đường, bệnh xơ vữa
động mạch, bệnh thống phong (Goutte),…)
Từ 1950 đến nay
Trang 42LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Hoá sinh của hệ thống miễn dịch của Snell, Bena Cerraf và Dausset năm 1980
Giải thưởng Nobel bởi công trình nghiên cứu gắn các mẫu DNA của Paul Berg
Từ 1950 đến nay
Trang 43LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Năm 1981-1982, thành tựu
tổng hợp gen α-interferon
gồm 514 đôi base bởi Leicester đã được thực hiện
Từ 1950 đến nay
Trang 44LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Năm 1997 giải thưởng Nobel y họctrao cho Staley Prusiner về côngtrình nghiên cứu prion, một kháiniệm mới về "nhiễm khuẩn", gâybệnh não thể xốp ở người vàđộng vật
Từ 1950 đến nay
Trang 45LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Prion (PrP) là protein tồn tại hai dạng đồng phân alpha và bêta Ở cơ thể khoẻ mạnh thì PrP có dạng alpha còn khi cơ thể bị bệnh thì dạng alpha bị duỗi ra và xếp thành các băng song song gọi là PrP bêta Dạng này rất bền với enzyme tiêu hoá và không bị phá huỷ ở nhiệt độ cao (đến 200 độ C).
Từ 1950 đến nay
Trang 46LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Do vậy prion như là tác nhân gâybệnh hoàn toàn mới được bổsung vào danh sách những tácnhân gây bệnh như virus, vikhuẩn, nấm
Từ 1950 đến nay
Trang 47LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Công trình này đưa ra khái niệm bệnh lý phân
tử hoàn toàn mới trong sinh học và y học Công trình không chỉ phát hiện ra tác nhân gây bệnh xốp não ở người và động vật (Fatal Familial Insomnia = Chứng mất ngủ gia
hệ chí tử, bệnh bò điên) mà còn đặt nền
móng cho sự tìm hiểu cơ chế mất trí liên quan đến bệnh già và bệnh Alzheimer
Từ 1950 đến nay
Trang 48LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Cùng với sự phát minh ra một số trang thiết bị y tế hiện đại từ những thế kỷ 18 nay như : Kính hiển vi, máy siêu
ly tâm, máy sắc ký …hoá sinh học đóng vai trò rất quan trọng trong các lĩnh vực đời sống
Từ 1950 đến nay
Trang 49LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HÓA SINH
Hiện nay:
Phương pháp xác định trình tự
nucleotid bằng máy tự động (PCR)
Trang 50MÁY ĐIỆN DI
Trang 51VAI TRÒ CỦA HÓA SINH TRONG Y HỌC
Nghiên cứu các chức năng của cơ thể và sự liên hệ với
Nghiên cứu nhiệm vụ của từng tế bào, từng mô, từng
cơ quan trong cơ thể
Trang 52VAI TRÒ CỦA HÓA SINH TRONG Y HỌC
Nghiên cứu những thay đổi bệnh lýtrong quá trình chuyển hóa tìmhiểu một số nguyên nhân gâybệnh bằng các xét nghiệm trêndịch sinh vật, bằng nghiệm pháp
về Enzym thăm dò chức năng chẩn đoán và điều trị
Trang 53VAI TRÒ CỦA HÓA SINH TRONG Y HỌC
Giúp thầy thuốc biết được cơ chếhấp thu, phân bố chuyển hoá, thảitrừ cuả các chất từ bên ngoàivào cơ thể đưa ra nhữngnguyên tắc cơ bản, phù hợp với
sự phát triển của cơ thể sống
(chế độ dinh dưỡng, chỉ địnhphương pháp chữa trị …)
Trang 54Ý nghĩa XNSH đối với lâm sàng
Xét nghiệm HSLS đối với việc chẩn đoán
Quyết định chẩn đoán: Nhiều bệnh hoặc
Trang 55Ý nghĩa XNSH đối với lâm sàng
Xét nghiệm HSLS đối với việc chẩn
Trang 56Ý nghĩa XNSH đối với lâm sàng
Xét nghiệm HSLS đối với việc chẩn đoán
Trang 57Ý nghĩa XNSH đối với lâm sàng
Xét nghiệm HSLS đối với việc chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt: Đối với những
bệnh có những bệnh cảnh lâm sàng giống nhau, những nguyên nhân gây bệnh khác nhau, đòi hỏi những biện pháp điều trị khác nhau.
Trang 58Ý nghĩa XNSH đối với lâm sàng
Xét nghiệm HSLS đối với việc chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt: Ví dụ: Viêm gan
do virus và tắc mật không hoàn toàn giống nhau về những triệu chứng lâm sàng (sốt, đau vùng gan,….) nhưng có những xét nghiệm hoá sinh khác nhau.
Trang 59Ý nghĩa XNSH đối với lâm sàng
Viêm gan +++ Tăng nhiều Bt, tăng ít
Trang 60Ý nghĩa XNSH đối với lâm sàng
Chẩn đoán sớm: có một số bệnh
ở giai đoạn đầu hoặc ở thời kỳ ủ bệnh, các triệu chứng lâm sàng chưa biểu hiện nhưng xét nghiệm sinh hoá đã có những thay đổi.
Trang 61Ý nghĩa XNSH đối với lâm sàng
Chẩn đoán sớm: Thí dụ ở thời kỳ
ủ bệnh viêm gan virus , chưa
vàng da và chưa có những biểu hiện lâm sàng khác,
transaminase - đặc biệt là GPT
(glutamat pyruvat
transaminase) tăng rất cao;
Trang 62Ý nghĩa XNSH đối với lâm sàng
Chẩn đoán sớm: Thí dụ ở ở bệnh nhồi máu cơ tim khi chưa có biểu hiện lâm sàng, chưa có rối loạn điện tâm đồ, transaminase - đặc biệt là GOT (glutamat oxaloacetat transaminase) và Creatin kinase tăng rất cao
Trang 63Ý nghĩa XNSH đối với lâm sàng
3.4.2 Theo dõi kết quả điều trị và trực tiếp phục vụ điều trị
Nhờ tác dụng kể trên mà các xét
nghiệm hoá sinh lâm sàng còn được sử dụng để theo dõi kết quả điều trị Ví
dụ: phản ứng MacLagan được dùng để theo dõi kết quả điều trị viêm gan,
protein niệu đối với thận hư nhiễm
mỡ.
Trang 64NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
Về tỉ lệ nước: chiếm khoảng
Trang 65NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
Thành phần các nguyên tố trong cơ thể sống: chiếm 27/100 nguyên tố đã biết, một số nguyên tố thường gặp dưới dạng ion như: Na+ , K+ , Mg++ , Ca++ , Cl- và một số nguyên tố khác với một lượng rất nhỏ gọi là các nguyên tố vi lượng: Mn, Fe, Co, Cu, Zn, B, Al, Mo,
Si, Sn, Cr, F, Se, Vd
Đặc điểm về thành phần hóa học của cơ thể sống:
Trang 66NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
- Trong tế bào và cơ thể sống chủ yếu là
CO 2 , N 2 , NO 3 ….
Đặc điểm về thành phần hóa học của cơ thể sống:
Trang 67NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
Hầu hết các phản ứng hóa học xảy
ra trong cơ thể sống đều có sựxúc tác của enzym đặc điểmchung, và xảy ra ở điều kiện nhiệt
độ, áp suất bình thường, tốc độnhanh, chính xác
Đặc điểm các phản ứng hóa học trong cơ thể sống
Trang 68NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
- Nhiều phản ứng khác nhau cùng xảy ra trong một thời điểm, liên hệ với nhau theo một trình tự xác định
- Cơ chế phản ứng tinh vi, phức tạp, được kiểm soát nghiêm
ngặt
Đặc điểm các phản ứng hóa học trong cơ thể sống
Trang 69NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
Các sản phẩm của phản ứng, sản phẩm trao đổi, sản
phẩm trung gian cũng đóng vai trò trong cơ chế phản
ứng, gọi là cơ chế tự điều hòa
Đặc điểm các phản ứng hóa học trong cơ thể sống
Trang 70NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
Thành phần cơ bản của tế bào
và cơ thể sống có mối tương tác chặt chẽ với nhau và với môi trường xung quanh, việc tìm ra chu trình cacbon , chu trình nitơ chứng minh rõ mối liên hệ chặt chẽ này
Sự liên hệ giữa cơ thể và môi trường
Trang 71NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
Kết quả của quá trình trao đổi chất
và năng lượng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
cơ thể hấp thu biến đổi thành năng lượng dưới nhiều dạng: nhiệt năng, hóa năng, động năng, điện năng …
Sự liên hệ giữa cơ thể và môi trường
Trang 72NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
Để đảm bảo cho sự phát triển của tế bào và cơ thể sống , cần
có chế độ đủ dinh dưỡng để cung cấp năng lượng cho sự sống
Hóa sinh dinh dưỡng và tình trạng thiếu dinh dưỡng
Trang 73NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
Ngoài ra cần cung cấp đáp ứng đúng tỉ lệ cho từng đối tượng
Trong đó: protein cần cho quá trình tăng trưởng, lipid và saccarid cung cấp năng lượng (còn gọi Kcal, hay Cal )
Hóa sinh dinh dưỡng và tình trạng thiếu dinh dưỡng
Trang 74NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
Ngoài ra cần cung cấp đáp ứng đúng tỉ lệ cho từng đối tượng
Trong đó: protein cần cho quá trình tăng trưởng, lipid và saccarid sung cấp năng lượng (còn gọi Kcal, hay Cal )
Hóa sinh dinh dưỡng và tình trạng thiếu dinh dưỡng
Trang 75NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
Tỉ lệ Protein: lipid, saccarid được một số tài liệu khuyên nên là 1:1:5 hoặc 1:1:4
Khi xác định khối lượng các chất cần cho khẩu phần ăn cần phải có kiến thức về dinh dưỡng để tránh sai
lầm
Hóa sinh dinh dưỡng và tình trạng thiếu dinh dưỡng
Trang 76NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CƠ THỂ
SỐNG-SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CƠ THỂ - MÔI TRƯỜNG
Theo tổ chức y tế thế giới ( WHO ): có 4 loại bệnh thiếu dinh dưỡng quan trong nhất hiện nay là:
1.Thiếu dinh dưỡng protein năng lượng
2 Bệnh khô mắt do thiếu Vit A
3 Bệnh thiếu máu do thiếu sắt
4 Bệnh bướu cổ địa phương và bệnh kém phát triển trí tuệ do thiếu iốt
Hóa sinh dinh dưỡng và tình trạng thiếu dinh dưỡng
Trang 77THANKS