1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vai trò của chụp cắt lớp điện toán không cản quang trong đau hố chậu phải cấp tính

9 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 346,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết trình bày về việc chẩn đoán đau hố chậu phải dựa vào hình ảnh học đặc biệt là chụp cắt lớp vi tính và khảo sát giá trị của cắt lớp vi tính không cản quang trong chẩn đoán đau hố chậu phải cấp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong chẩn đoán đau hố chậu phải cấp, cắt lớp vi tính không cản quang có giá trị khá cao, tương tự như cắt lớp vi tính có cản quang nhưng lại hạn chế được các bất lợi liên quan đến thuốc cản quang.

Trang 1

VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN KHÔNG CẢN QUANG

TRONG ĐAU HỐ CHẬU PHẢI CẤP TÍNH

Trần Vũ Hiếu*, Nguyễn Tuấn Ngọc**, Phạm Minh Tuấn **

TÓM TẮT

Mở đầu: Việc chẩn đoán đau hố chậu phải dựa vào hình ảnh học đặc biệt là chụp cắt lớp vi tính đã trở nên

phổ biến và mang đến nhiều lợi ích lâm sàng Tuy nhiên, hiện nay phần lớn các trường hợp đều được chỉ định sử dụng có tiêm cản quang tĩnh mạch với một số bất lợi như: phản ứng quá mẫn, suy thận, tiếp xúc với tia X nhiều, chi phí tăng

Mục tiêu: Khảo sát giá trị của cắt lớp vi tính không cản quang trong chẩn đoán đau hố chậu phải cấp

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang phân tích, xác định giá trị của cắt lớp vi tính không cản quang đối với

bệnh lý viêm ruột thừa (VRT) và trong chẩn đoán các bệnh lý đau hố chậu phải khác

Kết quả: Từ tháng 5/2015 đến tháng 7/2015, 81 trường hợp đau hố chậu phải được chụp cắt lớp vi tính

không cản quang tại Bệnh viện Trưng Vương 41 trường hợp được xác định VRT và 40 trường hợp nghi ngờ VRT hoặc là bệnh lý khác Đối với 41 trường hợp VRT, cắt lớp vi tính không cản quang có độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm, độ chính xác lần lượt là 97,5%, 85%, 87%, 97,1%, 91,3% Đối với

40 trường hợp bệnh lý đau hố chậu phải khác, cắt lớp vi tính không cản quang có thể xác định 30 trường hợp ruột thừa bình thường có các thương tổn khác như viêm túi thừa đại tràng, viêm đại tràng, u buồng trứng,… 10 trường hợp còn lại nghi ngờ VRT trên cắt lớp vi tính không cản quang nhưng đáp ứng tốt với điều trị nội khoa

Kết luận: Trong chẩn đoán đau hố chậu phải cấp, cắt lớp vi tính không cản quang có giá trị khá cao, tương

tự như cắt lớp vi tính có cản quang nhưng lại hạn chế được các bất lợi liên quan đến thuốc cản quang

Từ khóa: Viêm ruột thừa, cắt lớp vi tính, không cản quang

ABSTRACT

THE ROLE OF NON CONTRAST COMPUTED TOMOGRAPHY IN ACUTE RIGHT LOWER

QUADRANT ABDOMINAL PAIN

Tran Vu Hieu, Nguyen Tuan Ngoc, Pham Minh Tuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 75 - 83

Background: The diagnosis of right lower quadrant abdominal pain based on imaging techniques

particularly CT scan become popularized and brought many clinical benefits, However, actually in the majority of cases, intravenous contrast CT scan is indicated and eventually associated with some inconvenient as: allergic reaction, renal failure, X ray exposure, increasing cost.

Objectives: define value of non-contrast CT scan in acute right lower quadrant abdominal pain diagnosis Method: Cross-sectional analyze study; define the value of non-contrast CT scan in diagnosis of acute

appendicitis and other right lower quadrant pain diseases

Results: From 5/2015 to 7/2015, 81 cases of right lower quadrant abdominal pain underwent non-contrast

CT scan at Trung Vuong hospital were recorded 41 appendicitis were confirmed and 40 remaining cases were other diseases or appendicitis suspected About 41 appendicitis, non-contrast CT scan had sensitivity, specificity, positive predictive value, negative predictive value and accuracy at 97.5%, 85%, 87%, 97.1%, and 91.3%

* Bệnh viện Trưng Vương ** Bộ môn Ngoại ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Trang 2

respectively For 40 other cases, non-contrast CT scan could define 30 normal appendix with other lesions such as: colonic diverticulitis, colitis, ovarian tumor,… 10 remaining cases had appendicitis suspected with good conservative treatment response

Conclusion: For right lower quadrant abdominal pain diagnosis, non-contrast CT scan has a relative high

value, comparative with contrast CT scan but without contrast agents related inconvenient

Key words: Appendicitis, non-contrast, CT scan

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau bụng cấp là một nguyên nhân thường

gặp của bệnh nhân đến khám tại khoa cấp cứu

Khoảng 7,1 triệu trường hợp nhập khoa cấp cứu

vì đau bụng cấp mỗi năm tại Hoa Kỳ(2) Trong

đó, đau hố chậu phải là rất phổ biến và dù đã có

các phương tiện tiên tiến, chẩn đoán vẫn còn là

một thách thức đối với ngành y Đau hố chậu

phải có nhiều nguyên nhân, trong đó viêm ruột

thừa chiếm đến 60%-70% và ngoài ra còn nhiều

nguyên nhân khác như: viêm đại tràng, viêm túi

thừa, viêm phần phụ, viêm hạch mạc treo, sỏi

niệu quản, v.v (26) Do đó, việc chẩn đoán nhanh

và chính xác những trường hợp đau bụng cấp

đóng vai trò quan trọng trong điều trị

Chẩn đoán nguyên nhân đau bụng cấp sẽ

gặp khó khăn nếu chỉ dựa vào hỏi bệnh, khám

lâm sàng và các xét nghiệm cơ bản Từ đó, các

bác sĩ có thể đưa ra chẩn đoán trễ hoặc can thiệp

không cần thiết Ngày nay, các phương tiện chẩn

đoán hình ảnh như siêu âm và chụp X quang cắt

lớp vi tính thường được sử dụng đã giúp giảm tỉ

lệ bỏ sót chẩn đoán Ưu điểm của siêu âm là

thuận tiện, rẻ tiền và không có tia xạ nhưng có

nhược điểm là kết quả phụ thuộc người làm siêu

âm, gặp khó khăn ở bệnh nhân mập, ruột

chướng hơi

Cắt lớp vi tính được ứng dụng trong chẩn

đoán viêm ruột thừa từ năm 1990 với độ chính

xác cao (độ nhạy và độ đặc hiệu là 91% và 90%)

và đã hạn chế được nhược điểm của siêu âm

bụng(20) Ngày nay, chụp cắt lớp vi tính đã trở

thành kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh phổ biến

trong chẩn đoán đau hố chậu phải cấp ở các

nước tiên tiến và nhiều bệnh viện Việt Nam

Hiện nay, chụp cắt lớp vi tính có sử dụng

thuốc cản đường tĩnh mạch được sử dụng nhiều

trong chẩn đoán nguyên nhân đau bụng cấp Tuy nhiên, nhược điểm của chụp cắt lớp vi tính

có cản quang là có nguy cơ phản ứng quá mẫn với thuốc cản quang, nhất là trên những đối tượng bệnh nhân lớn tuổi hay suy thận Do đó, việc chụp cắt lớp vi tính không cản quang trong chẩn đoán đau hố chậu phải được sử dụng nhiều trong thời gian gần đây trên thế giới Theo Hlibczuk và cộng sự, cắt lớp vi tính không cản quang có độ chính xác tương đương với chụp có chất cản quang trong chẩn đoán viêm ruột thừa

và các bệnh khác vùng hố chậu phải(12) Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá vai trò của cắt lớp vi tính không cản quang ở bệnh nhân đau hố chậu phải cấp Từ

đó chúng tôi hy vọng có thể đưa ra được những dấu hiệu hình ảnh học cụ thể cần phải can thiệp hoặc cần phải cân nhắc điều trị bằng nội khoa trước

Mục tiêu

- Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo của cắt lớp vi tính không cản quang trong chẩn đoán viêm ruột thừa

- Xác định giá trị của cắt lớp vi tính không cản quang trên những bệnh nhân đau hố chậu phải cấp không viêm ruột thừa

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đau hố chậu phải cấp được chụp cắt lớp vi tính không cản quang bụng chậu và điều trị tại Bệnh viện Trưng Vương, trong thời gian từ tháng 05/2015 đến tháng 07/2015 thỏa các tiêu chuẩn chọn mẫu

Trang 3

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân đau hố chậu phải cấp được chụp

cắt lớp vi tính bụng chậu không sử dụng thuốc

cản quang tại khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh

viên Trưng Vương và được theo dõi điều trị tại

bệnh viện

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân xin xuất viện trong thời gian

theo dõi

Phương pháp tiến hành

Thiết bị

Máy chụp cắt lớp vi tính 6 lát cắt nhãn hiệu

Philips, Brilliance 6

Ghi nhận kết quả đặc điểm tổn thương

Hình ảnh thâm nhiễm mỡ quanh ruột thừa, đường kính ruột thừa, dấu tụ dịch quanh ruột thừa và khí tực do quanh ruột thừa, dày thành manh tràng v.v… được đọc bởi 1 bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh và 1 bác sĩ ngoại khoa

có kinh nghiệm, sau đó được đối chiếu với tiêu chuẩn vàng là tổn thương ghi nhận trong mổ (trường hợp có phẫu thuật) Từ đó tính độ nhạy,

độ đặc hiệu, giá trị dự báo của cắt lớp vi tính không cản quang đối với viêm ruột thừa Những trường hợp không phẫu thuật thì dựa vào kết quả sau theo dõi và điều trị

Phương thức thực hiện

Bệnh nhân đau hố chậu phải cấp được bác

sĩ lâm sàng chỉ định cắt lớp vi tính không cản quang

Sơ đồ tiến hành nghiên cứu

Tình huống 1: Nếu kết quả cắt lớp vi tính

không cản quang có hình ảnh viêm ruột thừa

cấp và được phẫu thuật thì chẩn đoán dựa theo

chẩn đoán thương tổn trong mổ

Tình huống 2: Nếu kết quả cắt lớp vi tính

không cản quang có dấu hiệu nghi ngờ viêm

ruột thừa cấp, không phẫu thuật Sau đó điều trị

nội khoa trong 24 giờ tiếp theo bằng kháng sinh đáp ứng tốt thì chẩn đoán dựa theo chẩn đoán lúc xuất viện

Tình huống 3: Nếu kết quả cắt lớp vi tính

không cản quang ruột thừa không viêm

Có phẫu thuật: chẩn đoán dựa vào tổn thương trong mổ

Trang 4

Không phẫu thuật: dựa theo đáp ứng điều trị

nội khoa

KẾT QUẢ

Từ tháng 05/2015 đến tháng 07/2015,

chúng tôi thu thập được 81 trường hợp với

tuổi trung bình là 35,4 ± 15,8 (16-83 tuổi), tỉ lệ

nam / nữ là 0,52

Siêu âm bụng

Ghi nhận 17 trường hợp viêm ruột thừa, 40

trường hợp âm tính, 22 trường hợp tổn thương

khác và 2 trường hợp u buồng trứng

Phương pháp điều trị

42 trường hợp (50,6%) được phẫu thuật nội

soi (41 viêm ruột thừa và 1 viêm túi thừa đại

tràng phải) và 39 trường hợp (49,4%) điều trị nội

khoa

Các nguyên nhân gây đau hố chậu phải

Bảng 1: Nguyên nhân gây đau hố chậu phải

Viêm ruột thừa

(có phẫu thuật)

VRT nung mủ/hoại tử 39 48,2 Áp-xe ruột thừa 1 1,2 Viêm phúc mạc 1 1,2

Không

viêm ruột thừa

Viêm hồi manh tràng 1 1,2 Viêm đại tràng lên 14 17,3 Viêm phần phụ 3 3,7 Viêm túi thừa đại tràng 5 6,2 Nang buồn trứng phải 1 1,2 Viêm đài bể thận phải 1 1,2 Viêm hạch mạc treo 3 3,7 Viêm hồi tràng 2 2,4 Viêm ruột thừa (không phẫu thuật) 10 12,3

Viêm ruột thừa chiếm tỉ lệ cao nhất 49/81 trường hợp (60,2 %), các nguyên nhân khác chiếm 39,8%

Kết quả của chụp cắt lớp vi tính không cản quang

Nhóm viêm ruột thừa

Dấu hiệu viêm ruột thừa cấp trên phim cắt lớp vi tính không cản quang

Bảng 2: Các dấu hiệu trên phim cắt lớp vi tính không

cản quang trong viêm ruột thừa

Ruột thừa to (đường kính >10mm) 38 (92,7%) 6 (14,6%) Thâm nhiễm mỡ quanh RT 38 (92,7%) 6 (14,6%) Dịch quanh RT 18(43,9%) 1 (2,4%) Sỏi phân RT 16 (39%) 3 (7,3%) Mất liên tục thành RT 8 (19,5%)

Bóng khí cạnh RT 8 (19,5%) Dịch tự do ổ bụng 2 (4,8%)

Nhận xét: Có 2 dấu hiệu chiếm tỉ lệ cao là

ruột thừa to và thâm nhiễm mỡ

Bảng 3: Vai trò của các dấu hiệu chính trên cắt lớp vi

tính không cản quang trong chẩn đoán viêm ruột thừa

RT to (đường kính > 10mm) 92,7 85 88,8 86,4 89,4 Thâm nhiễm mỡ quanh RT 92,7 85 88,8 86,4 89,4 Dịch quanh RT 43,9 97,5 70,3 94,7 62,9 Sỏi phân RT 39 92,5 65,4 84,2 59,7

Nhận xét: Nếu dựa vào một dấu hiệu để

chẩn đoán VRT cấp thì độ chính xác cao nhất chỉ đạt 88,8 %

Bảng 4: Vai trò của hình ảnh cắt lớp vi tính không cản quang trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp

Nhận xét: Có 1 trường hợp viêm ruột thừa

cấp không thấy ruột thừa và bất thường vùng hố

chậu phải, 1 trường hợp có hình ảnh ruột thừa bình thường Việc kết hợp ≥ 2 dấu hiệu chính sẽ

Trang 5

tăng độ chính xác (Sn = 87,5%; Sp = 90,1%; Acc =

91%; PPV = 89,6%; NPV = 92%)

Vai trò của cắt lớp vi tính không cản quang trong

chẩn đoán viêm ruột thừa

Bảng 5: Vai cắt lớp vi tính không cản quang

(CLVTKCQ) trong chẩn đoán ruột thừa cấp

Nhận xét: trong 41 ca VRT cấp có 40 ca có

hình ảnh VRT trên X quang cắt lớp vi tính Và có

6 trường hợp có hình ảnh VRT trên cắt lớp vi

tính không cản quang nhưng xuất viện với chẩn đoán khác

Sn = 97,5%, Sp = 85%, Acc = 91,3%, PPV = 87%, NPV = 97,1%

Nhóm không viêm ruột thừa

40 trường hợp

- 30 trường hợp cho hình ảnh không viêm ruột thừa và do chẩn đoán nguyên nhân khác

- 10 trường hợp có dấu hiệu VRT trên cắt lớp vi tính không cản quang, nhưng không phẫu thuật và đáp ứng điều trị nội khoa (dương tính giả)

Bảng 6: Dấu hiệu các nguyên nhân không phải VRT trên cắt lớp vi tính không cản quang

Nang buồng trứng phải xuất

huyết

Cấu trúc dạng nang cạnh tử cung, có đậm độ cao không đồng nhất/dịch ổ bụng ít + nang

Viêm đại tràng lên Dày đồng tâm thành đại tràng, thâm nhiễm mỡ 14 Viêm hồi manh tràng Dày đồng tâm thành hồi manh tràng, thâm nhiễm mỡ 1 Viêm túi thừa manh tràng Dày thành túi thừa, thâm nhiễm mỡ nhiều xung quanh 5 Viêm phần phụ Tai vòi to, chứa dịch, tai vòi Thâm nhiễm vùng chậu 3 Viêm đài bể thận phải Thận to, bờ không đều, thâm nhiễm mỡ xung quanh 1 Viêm hạch mạc treo Thâm nhiễm xung quanh hạch dọc động mạch đại tràng phải 3 Viêm hồi tràng Dày thành đồng tâm quai hồi tràng, thâm nhiễm nhẹ 2

Nhận xét : cắt lớp vi tính không cản quang

cho chẩn đoán chính xác 30 trường hợp không

phải VRT (37,1%)

Bảng 7: Xác định các chẩn đoán không phải VRT trên

cắt lớp vi tính không cản quang

Nang buồng trứng phải

xuất huyết trong nang

Khám phụ khoa + siêu âm phần phụ 1 Viêm đại tràng lên,

manh tràng Đáp ứng điều trị nội khoa 14

Viêm túi thừa

manh tràng

Chẩn đoán trong mổ (1 trường hợp) Đáp ứng điều trị nội khoa (4trường hợp)

5

Viêm phần phụ đáp ứng điều trị nội Khám phụ khoa, 3

Viêm hạch mạc treo Đáp ứng điều trị nội khoa 3

Viêm đài bể thận phải Đáp ứng điều trị nội khoa 1

Viêm hồi tràng Đáp ứng điều trị nội khoa 2

BÀN LUẬN

Mẫu nghiên cứu có 81 trường hợp, 28 nam chiếm tỉ lệ 34,6% và 53 nữ chiếm tỉ lệ 65,4% Bệnh nhân có tuổi trung bình là 35,4 (16 - 83), tập trung nhiều ở nhóm tuổi 20 - 40 tuổi (56,8%) Trong các nguyên nhân ngoại khoa gây đau

hố chậu phải cấp của mẫu nghiên cứu, viêm ruột thừa chiếm tỉ lệ cao nhất (45%), các nguyên nhân khác chiếm tỉ lệ 39,8%, phù hợp với y văn và các nghiên cứu khác(26)

Việc chỉ định cắt lớp vi tính không cản quang trong đau hố chậu phải cấp đã chẩn đoán nguyên nhân chính xác ở 71trường hợp (41trường hợp viêm ruột thừa và 30 trường hợp

có nguyên nhân không viêm ruột thừa với tỉ lệ 50,6 % và 37,1%), tỉ lệ này gần giống với các tác giả khác(3,7,12,20)

Bảng 8: Bảng so sánh tỉ lệ viêm ruột thừa cấp của chúng tôi với các tác giả khác

Trang 6

Tỉ lệ VRT cấp trong nghiên cứu của chúng tôi

không khác biệt so với nghiên cứu của Hlibczuk

nhưng cao hơn có ý nghĩa thống kê so với

nghiên cứu của Lane M.J và Ege G

Bảng 9: So sánh tỉ lệ các nguyên nhân khác trên cắt

lớp vi tính không cản quang với nghiên cứu của

Lane MJ

Viêm ruột (hồi tràng,

manh tràng, đại tràng)

14 (17,2%) 3 (2,7%) 0,003 Viêm túi thừa manh

tràng

5 (6,17%) 9 (5,5%) 0,1925 Viêm đài bể thận 1 (1,2%) 5 (4,5%) 0,0615

U nang buồng trứng vỡ 1 (1,2%) 2 (1,8%) 0,8561

Viêm phần phụ 3 (3,7%) 2 (1,83%) 0,072

Các nguyên nhân không phải viêm ruột thừa

được phát hiện trên cắt lớp vi tính không cản

quang trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi

không có sự khác biệt so với nghiên cúu của

Lane MJ

Vai trò cắt lớp vi tính không cản quang

trong nhóm không viêm ruột thừa

Các nguyên nhân không phải viêm ruột thừa

Trong nhóm nguyên nhân không phải viêm

ruột thừa, nhóm nguyên nhân do viêm nhiễm

vùng hố chậu phải (viêm ruột non, viêm hồi

tràng, viêm manh tràng, viêm đại tràng, viêm túi

thừa manh tràng) chiếm tỉ lệ cao nhất (30,9%), kế

đến là các nguyên nhân phụ khoa và đường tiết

niệu (9,5%), các nguyên nhân khác chiếm tỉ lệ

7,2% và còn lại 14,4% trường hợp không tìm thấy

tổn thương thực thể

- Cắt lớp vi tính không cản quang cho chẩn

đoán nguyên nhân chính xác cho 30 trường hợp

(37%) cao vượt trội hơn siêu âm (21%) Trong đó,

tỉ lệ cắt lớp vi tính không cản quang phát hiện

các nguyên nhân không phải viêm ruột thừa ở

nam và nữ không có sự khác biệt: 50% ở nam và

57,6% ở nữ (p=0,9337) Kết luận này tương tự với

kết quả nghiên cứu của Lee(20)

- Cắt lớp vi tính không cản quang chẩn

đoán 22 bệnh nhân có tình trạng viêm nhiễm

đường tiêu hóa vùng hố chậu phải (với hình

ảnh dày đồng tâm thành ống tiêu hóa, thâm

nhiễm mỡ xung quanh) có độ nhạy là 56,5% và

5 trường hợp viêm túi thừa manh tràng (độ nhạy là 100%)

Trong các nguyên nhân phụ khoa, cắt lớp vi tính không cản quang đã giúp chẩn đoán xác định 1 trường hợp u nang buồng trứng xuất huyết có độ nhạy là 66,7%; độ chuyên biệt là 100%) và 3 trường hợp viêm phần phụ (độ nhạy

là 54,5%) đáp ứng điều trị nội

Có 10 bệnh nhân (12,3%) có chẩn đoán xuất viện khác với kết luận của X quang cắt lớp vi tính (trong đó có 9 ca dương tính giả đối với viêm ruột thừa cấp)

Trong bệnh cảnh lâm sàng không điển hình của đau hố chậu phải cấp, X quang cắt lớp vi tính giúp chẩn đoán chính xác 37% các nguyên nhân thực thể khác ngoài VRT vượt trội hơn siêu

âm Giúp can thiệp phẫu thuật cấp cứu kịp thời

ở 66,7% trường hợp (ngoài VRT) Có độ chuyên biệt cao đối với nguyên nhân viêm túi thừa manh tràng (100%) Đối với nguyên nhân viêm đường tiêu hóa mà tiêu chuẩn chẩn đoán chủ yếu dựa vào biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm phân thì trên X quang cắt lớp vi tính cũng cho thấy hình ảnh tổn thương thực thể (dày, thâm nhiễm mỡ xung quanh) trên 56,5% các trường hợp

Vai trò cắt lớp vi tính trong nhóm VRT

Dấu hiệu VRT cấp trên cắt lớp vi tính không

có cản quang

Theo một số nghiên cứu trên bệnh nhân đau

hố chậu phải với X quang cắt lớp vi tính, tỉ lệ không thấy ruột thừa và dấu hiệu viêm nhiễm vùng hố chậu phải là 1,2% theo của Lee và 14,8% theo Hlibczuk(12,23) Những trường hợp không thấy ruột thừa sẽ gây khó khăn trong việc loại trừ VRT cấp Tuy nhiên, tỉ lệ VRT cấp trên những trường hợp không thấy ruột thừa và bất thường khác ở vùng hố chậu phải thì thấp (2% theo nghiên cứu của của Hlibczuk và 13% theo nghiên cứu của Van Randen(28)

Trong các dấu hiệu VRT cấp trên X quang cắt lớp vi tính có các dấu hiệu chính là ruột

Trang 7

thừa to (đường kính ruột thừa > 6mm);thâm

nhiễm mỡ; tụ dịch quanh ruột thừa và sỏi

phân lòng ruột thừa với tỉ lê lần lượt là 92,7% -

92,7% - 43,9% - 39,% Trong đó, ba dấu hiệu

quan trọng nhất trong chẩn đoán là ruột thừa

to; thành RT dày tăng quang sau tiêm thuốc

tương phản và thâm nhiễm mỡ quanh ruột

thừa Trong chẩn đoán VRT chúng tôi kết hợp

các dấu hiệu để tăng độ chính xác Việc kết

hợp từ 2 dấu hiệu chính trở lên có độ chính

xác rất cao (Acc=91%) so với nếu chỉ dùng một

dấu hiệu độ chính xác chỉ đạt cao nhất là

88,8% (dấu hiệu thâm nhiễm mỡ)

Theo Van Randen, nếu kết hợp từ 2 dấu hiệu

chính trở lên độ nhạy, độ đặc hiệu đạt 96%, 95%

không khác biệt với nghiên cứu của chúng tôi

Bảng 10: Tỉ lê 5 dấu hiệu chính VRT trên X quang

cắt lớp vi tính không cản quang

Thấy ruột thừa 92,7% 96% 0,42

Ruột thừa to 92,7% 100% 0,32

Thâm nhiễm mỡ 92,7% 81% 0,07

Tụ dịch quanh ruột thừa 43,9% 26% 0,03

Nghiên cúu của chúng tôi chỉ khác biệt với

nghiên cứu của Hlibczuk về tỉ lệ ruột thừa to

Theo báo cáo của Hlibczuk ruột thừa to chiếm

100% các trường hợp VRT cấp, trong nghiên cứu

của chúng tôi tỉ lệ này chỉ chiếm 92,7%

Theo báo cáo của Bursali đường kính của

ruột thừa bình thường có / hay không chứa đầy

dịch là 3,4 ± 0,6 mm; 5,1 ± 0,25 mm(5) Do đó

đường kính ruột thừa > 6mm là một trong

những tiêu chuẩn chẩn đoán VRT cấp Theo

Huwart kích thước ruột thừa bình thường trung

bình là 6,7mm (5 - 11mm) và 87% có chứa khí(16)

Chúng tôi ghi nhận có 38/41 ca VRT cấp có

đường kính > 10mm Vì thế, nếu chỉ dùng tiêu

chuẩn này để chẩn đoán VRT cấp thì độ nhạy

(Sn) = 92,7%, độ đặc hiệu (Sp) = 85%, độ chính

xác (Acc) = 88,8%, giá trị dự đoán dương (PPV) =

86,4%, giá trị dự đoán âm (NPV) = 89,4%

Sỏi phân là do sự lắng đọng can-xi trong

lòng ruột thừa, nó đóng vai trò quan trọng trong

bệnh sinh của VRT cấp Tuy nhiên, đây không phải là nguyên nhân duy nhất gây VRT, còn có các nguyên nhân khác như phì đại hạch bạch huyết, dị vật, sự trít hẹp, u làm bít hẹp lòng ruột thừa gây tắc nghẽn lòng ruột thừa(8) Theo y văn, tỉ lệ sỏi phân trong VRT cấp là 28% ở người lớn Sỏi phân không được xem là tiêu chẩn chẩn đoán VRT cấp nếu không kèm theo các dấu hiệu khác Có khoảng 1/3 sỏi phân hiện diện ở ruột thừa hoàn toàn bình thường Trong nghiên cứu,

tỉ lệ sỏi phân trong VRT cấp chiếm tỉ lệ 39% và có

5 ca có sỏi phân trên ruột thừa bình thường (12,5%)

Ngoài ra còn có các dấu hiệu phụ khác như hạch vùng hố chậu phải, dịch tự do ổ bụng (4,8%) do ảnh hưởng của tình trạng viêm nhiễm vùng hố chậu phải và các dấu hiệu biến chứng của VRT cấp như mất liên tục thành ruột thừa (19,5%), khí tự do cạnh ruột thừa (19,5%), ổ áp-xe cạnh ruột thừa (2,4%)

Vai trò cắt lớp vi tính không có cản quang trong chẩn đoán VRT

Cắt lớp vi tính không có cản quang là một phương tiện chẩn đoán hình ảnh ngày càng được sử dụng rộng rải trong chẩn đoán VRT cấp

ở nhất là ở các nước tiên tiến bất chấp nhược điểm là bệnh nhân chịu tác động ion hóa do ưu điểm vượt trội so với siêu âm về độ chính xác Mẫu nghiên cứu đã chứng minh Cắt lớp vi tính không có cản quang có độ chính xác cao trong chẩn đoán VRT cấp Độ nhạy của Cắt lớp vi tính không có cản quang trong nghiên cứu vươt trội hơn hẳn siêu âm bụng có ép (94,9% - 54% với p<0,0001), tuy nhiên độ đặc hiệu thì không có sự khác biệt có ý nghĩa (85%- 87% với p=0,3377)

Bảng 11 So sánh vai trò của X quang cắt lớp vi tính

Sn 0,98 0,96 0,37 0,90 0,98

Sp 0,85 0,98 0,049 0,97 0,26 Acc 0,91 0,96 0,15 0,94 0,32 PPV 0,87 0,97 0,08 0,95 0,88 NPV 0,97 0,98 0,42 0,95 0,41 Kết quả nghiên cứu của chúng tôi không khác biệt so với nghiên cứu của Ege G và

Trang 8

Lane M.J.về độ nhạy và độ đặc hiệu của X quang

cắt lớp vi tính trong chẩn đoán VRT cấp

Ngoài ra nếu kết hợp với lâm sàng sẽ tăng độ

chính xác của chẩn đoán lên biểu hiện ở độ

chuyên biệt của X quang cắt lớp vi tính trong

nhóm có lâm sàng điển hình đạt đến 100%

Để tránh việc cắt ruột thừa âm tính hay kéo

dài thời gian theo dõi làm tăng tỉ lệ biến chứng

của VRT cấp, thì X quang cắt lớp vi tính là công

cụ chọn lựa ở những bệnh nhân có bệnh cảnh

không rõ ràng

Các sai lầm trong chẩn đoán

Âm tính giả

Có 1 trường hợp âm tính giả: Một trường

hợp không thấy ruột thừa và bất thường vùng

hố chậu phải, nhưng lâm sàng nghi ngờ và được

chỉ định phẫu thuật, có kết quả giải phẫu bệnh là

VRT hoại tử Điều này có thể lý giải do trên X

quang cắt lớp vi tính vẫn có một tỉ lệ không thể

xác định được ruột thừa Theo nghiên cứu của

Kim, những yếu tố ảnh hưởng đến việc không

thấy ruột thừa bình thường trên X quang cắt lớp

vi tính là do vị trí manh tràng thấp, quá ít mỡ

quanh manh tràng, nhiều dịch xung quanh

manh tràng và vị trí van hồi manh không xác

định được(19)

Nghiên cứu Ege G và Lane M.J cho thấy

những trường hợp đau hố chậu phải có tỉ lệ

không thấy ruột thừa và dấu hiệu viêm nhiễm

vùng hố chậu phải (13-15%) Và trên những

bệnh nhân này có tỉ lệ VRT rất thấp (2%)(7,22)

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 1 trường

hợp không thấy ruột thừa và dấu hiệu viêm

nhiễm vùng hố chậu phải chiếm tỉ lệ 2,5% (thấp

hơn có ý nghĩa thống kê so với nghiên cứu của

Ege G và Lane M.J.) và trong đó có 1 trường hợp

được xác định là VRT chiếm tỉ lệ 20%

Dương tính giả

10 trường hợp dương tính giả Các bệnh

nhân này được theo dõi và điều trị nội khoa

bằng thuốc kháng sinh Tất cả đều cải thiện về

lâm sàng sau 24 giờ

KẾT LUẬN

Trong 2 tháng, từ tháng 5/2015 đến tháng 07/2015, tại Bệnh viện Trưng Vương, chúng tôi

có 81 bệnh nhân đau hố chậu phải có chụp cắt lớp vi tính không có cản quang chẩn đoán, trong đó: 28 nam, chiếm tỷ lệ 34,6% và 53 nữ, chiếm 65,4%, với tuổi trung bình là 35,4

Cắt lớp vi tính không có cản quang có vai trò cao trong chẩn đoán VRT cấp, biểu hiện ở độ nhạy 97,5%, độ đặc hiệu 85%; độ chính xác 91,3%; giá trị dự đoán dương là 87% và giá trị dự đoán âm là 97,1% Đặc biệt trong những trường hợp lâm sàng không điển hình và siêu âm cũng không phân biệt được

Qua 2 tháng nghiên cứu tại Bệnh viện Trưng Vương, chúng tôi nhận thấy X quang cắt lớp vi tính không có cản quang cũng có giá trị cao trong chẩn đoán các bệnh đau hố chậu phải

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anderson B.A., et al (2005).”A systematic review of whether oral contrast necessary for the computed tomography diagnosis of appendicitis adult” Am J Surg 190(3):474

2 Balthazar E.J., Birnbaum, B.A., Yee, J et al, Acute appendicitis:

CT and US correlation in 100 patients.Radiology 1994;190:31–

35

3 Balthazar E.J , Megibow A.J , Siegel S.E , Birnbaum B.A (1998)

“Appendicitis: prospective evaluation with high-resolution CT” Radiology 1991 Jul;180(1):21-4

4 Bixby S.D , Lucey B.C , Soto J.A , Theysohn J.M , Ozonoff A , (2006) “Perforated versus nonperforated acute appendicitis: accuracy of multidetector CT detection” Radiology 2006 Dec;241(3):780-6

5 Bursali A , Araç M , Oner A.Y , Celik H (2005) “Evaluation of the normal appendix at low-dose non-enhanced spiral CT”

Diagn Interv Radiol 2005 Mar;11(1):45-50

6 Conder G., Rendle J., Kidd S (2009) A-Z of abdominal radiology,pp 40-45 Cambridge university press, New York

7 Ege G., Akman H., Sahin A., Bugra D., Kuzucu K (2002)

“Diagnostic value of unenhanced helical CT in adult patients with suspected acute appendicitis” Br J Radiol 75(897):721-5

8 Fayyaz , Mansoor Y , Richard J M , (2010) “Changing management of suspected appendicitis in the laparoscopic era”.Ann R Coll Surg Engl.2010 Jan; 92(1): 65–68

9 Gaitini D., (2011) “Imaging Acute Appendicitis: State of the J Clin Imaging Sci 2011, 1:49 Art”

10 Gaitini D., Beck-Razi N., Mor-Yosef D., Fischer D., Ben I.O., Krausz M.M., et al (2008) Diagnosing acute appendicitis in adults: Accuracy of color Doppler sonography and MDCT compared with surgery and clinical follow-up AJR Am J Roentenol 2008;190:1300–6

Trang 9

11 Ghosh B.D Human Anatomy for Students Jaypee Brothers

Medical Publishers (P) Ltd ISBN:8180618668 Read it at

Google Books - Find it at Amazon

12 Hlibczuk V., et al (2010).”Diagnostic accuracy of noncontrast

computed tomography for appendicitis in adult”.Ann Emerg

Med 55(1):51

13 Hodler B.M., Baldisserotto and Edson M (2000) “Accuracy of

noncompressive sonography of children with appendicitis

according to the potential position of appendix” Ashcraft

KW Pediatric surgery Philadelphia: Saunders, 1993:472

14 Hof K.H., Van L.W., Krestin G.P., Bonjer H.J., Lange J.F.,

Becking W.B., Kazemier G (2004) “Surgical validation of

unenhanced helical computed tomography in acute

appendicitis” Br J Surg 2004; 91(12):1641-5

15 Hussain S , Rahman A , Abbasi T , Aziz T (2014) “Diagnostic

accuracy of ultrasonography in acute appendicitis” J Ayub

Med Coll Abbottabad 2014 Jan-Mar;26(1):12-7

16 Huwart L., El Khoury M., et al (2007) “What is the thickness

of the normal appendix

17 Ivan Pedrosa, MD,, Deborah Levine, MD, (2006) “MR

Imaging Evaluation of Acute Appendicitis in Pregnancy”

Gastrointestinal Imaging, Volume 238, Issue 3

18 Jacobs J.E , Birnbaum B.A , Macari M , Megibow A.J , Israel

G , Maki D.D , Aguiar A.M , Langlotz C.P (2001) “Acute

appendicitis: comparison of helical CT diagnosis focused

technique with oral contrast material versus nonfocused

technique with oral and intravenous contrast material”

Radiology 220(3):683-90

19 Kamel I.R , Goldberg S.N , Keogan M.T , Rosen

M.P , Raptopoulos V (2000) “Right lower quadrant pain and

suspected appendicitis: nonfocused appendiceal CT review

of 100 cases” Radiology 2000 Oct;217(1):159-63

20 Kasim C., Yusuf G., Ali K., (2010) “The role of computerized

tomography in the diagnosis of acute appendicitis in patients

with negative ultrasonography findings and a low Alvarado score” Turkish Journal of Trauma & Emergency Surgery, Ulus Travma Acil Cerrahi Derg 2010;16 (5):445-448

21 Kim SY, Lee K.H., Kim K., et al Acute appendicitis in young adults: low- versus standard-radiation-dose

diagnosis Radiology 2011;260:437-445

22 Lane M.J., Katz D.S., Ross B.A., Clautice-Engle T.L., Mindelzun R.E., Jeffrey R.B (1997) “Unenhanced helical CT for suspected acute appendicitis” AJR Am J Roentgenol 1997; 168(2):405-9

23 Lee J.H., Rhea P.L., Lee J.K et al, The etiology and clinical

characteristics of mesenteric adenitis in Korean adults J Korean

Med Sci 1997;12:105–110

24 Lim CB, Chen V., Barsam A., et al ; Plain abdominal radiographs: can we interpret them? Ann R Coll Surg Engl

2006 Jan;88(1):23-6

25 Macari M., Balthazar E.J., Krinsky, G., Cao, H CT diagnosis of

ileal diverticulitis Clin Imaging 1998;22:243–245

26 Nguyễn Đình Hối (1994) “Viêm ruột thừa” Bệnh ngoại khoa đường tiêu hóa Nhà xuất bản y học, tr 34-74

27 on MDCT” J Radiol 88:385-389

28 Van Randen A , Bipat S , Zwinderman A.H , Ubbink D.T , Stoker J , Boermeester M.A (2008) “Acute appendicitis: meta-analysis of diagnostic performance of CT and graded compression US related to prevalence of disease”

Radiology 2008 Oct;249(1):97-106

Ngày nhận bài báo: 06/8/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 12/8/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/10/2015

Ngày đăng: 22/01/2020, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm