1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị giữa lymphôm tế bào B và T: Một nghiên cứu tại Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM

8 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 139,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị giữa lymphôm tế bào B và T. Nghiên cứu thực hiện hồi cứu 316 bệnh nhân lymphôm không hodgkin (LKH) ñiều trị tại Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM từ 1/2007 đến 12/2008.

Trang 1

SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GIỮA LYMPHƠM

TẾ BÀO B VÀ T: MỘT NGHIÊN CỨU TẠI BVUB TPHCM

Lưu Hùng Vũ * , Nguyễn Văn Thành * , Phạm Xuân Dũng *

TĨM TẮT

Mục đích: Đánh giá sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị giữa Lymphơm tế bào B và T

Phương pháp: Hồi cứu 316 bệnh nhân Lymphơm khơng Hodgkin (LKH) điều trị tại BVUB từ 1/2007 đến 12/2008 Kết quả: Cĩ 254 bệnh nhân (80%) lymphơm tế bào B và 62 bệnh nhân (20%) lymphơm tế bào T Tuổi > 60 thường

gặp ở bệnh nhân Lymphơm tế bào B (36,3%) KPS < 70 thì thường gặp ở Lymphơm tế bào T (45,2%), trong khi hạch cổ to (> 5 cm) thì thường gặp ở Lymphơm tế bào B (23,1%) Tổn thương ngồi hạch thường gặp nhất là đường tiêu hĩa đối với

tế bào B, ngược lại hốc mũi và da thường gặp đối với tế bào T Đa số loại mơ học thường gặp của cả hai loại là lymphơm lan tỏa tế bào lớn Tuy nhiên, khơng cĩ sự khác biệt giữa 2 nhĩm về LDH/máu, giai đoạn và Chỉ số tiên lượng quốc tế Bệnh nhân Lymphơm tế bào T cĩ tỉ lệ đáp ứng kém hơn, thời gian sống cịn tồn bộ và khơng bệnh ngắn hơn Lymphơm tế bào B Phân tích đa biến cho thấy phenotíp miễn dịch là yếu tố tiên lượng độc lập, cĩ thể tiên đốn cho thời gian sống cịn khơng bệnh

Kết luận: Việc điều trị hiệu quả hơn là cần thiết để cải thiện tiên lượng của Lymphơm tế bào T

Từ khĩa: Lymphơm khơng Hodgkin, Lymphơm tế bào B, Lymphơm tế bào T, phenotíp miễn dịch

ABSTRACT

DIFFERENCE IN CLINICAL FEATURES AND TREATMENT RESULTS BETWEEN T-AND

B-CELL LYMPHOMAS: A STUDY AT HCM CITY ONCOLOGY HOSPITAL

Luu Hung Vu, Nguyen Van Thanh, Pham Xuan Dung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 632 - 639

Purpose: To evaluate a difference in clinical features and treatment results between T-and B-cell lymphomas

Methodes: We analyze the clinical features and treatment results of the 316 patients with Non-Hodgkin’s lymphomas

(NHL) treated in the HCM City Oncology Hospital between January 2007 and December 2008

Results: Sixty-two patients (20%) had a T-cell lymphomas and 254 (80%) a B-cell lymphomas The elderly patients >

60 years were frequently in B-cell lymphomas When the large cervical lymph nodes were usually in B-cell lymphomas, the rate of patients added KPS status < 70 was higher in T-cell lymphomas The only significant difference in clinical manifestations were the higher frequency of gastrointestinal involvement in B-cell lymphomas (19.2% versus 3.8%, p less than 04) and the more frequent nasal sinus (50% versus 1.9%, p = 00001) and skin (15.4% versus 0.9%, p less than 00001) involvement in T-cell lymphomas Most of B-cell and T-cell lymphomas were even diffuse large-cell type There was no difference in staging, value of LDH and Interntional Prognostic Index in between both arms T-cell lymphomas patients have a smaller complete remission and a significantly shorter disease-free survival (DFS) and overal survival (OS) Multivariable analysis showed immunophenotype was independent factor that it can predict DFS

Conclusion: Our results suggest that it is needed more effective therapy to improve the prognosis of T-cell

lymphomas

Key words: Non-Hodgkin’s lymphomas, B-cell lymphomas, T-cell lymphomas, immunophenotype

MỞ ĐẦU

Hệ thống phân loại của Lymphơm khơng Hodgkin (LKH) đã cĩ nhiều thay đổi trong hơn nữa thế kỷ gần đây Bắt đầu

là phân loại Rappaport (1956), kế đến là phân loại Kiel và Lukes-Collins (1970), phân loại Working Formulation (1982), sau đĩ là phân loại REAL (1994), được WHO cập nhật năm 2001 và gần đây nhất là phân loại WHO 2008 Theo phân loại WHO, LKH được chia làm 2 loại chính: U tế bào B và u tế bào T/NK, với hơn 40 thực thể bệnh khác biệt về hình thái tế bào, phenotíp miễn dịch, phân tích gen cũng như đặc điểm lâm sàng, kiểu lan tràn và đáp ứng với điều trị khác nhau(9,3,7,8) Trong tiên lượng của LKH, người ta thường đề cập đến các yếu tố như triệu chứng B, bệnh lý Bulky hạch… và đặc

Trang 2

lymphơm tế bào T cĩ tiên lượng xấu hơn(1,2,5,6,11)

Tại BVUB TP.HCM, với sự trợ giúp của Hiệp Hội Quốc tế Phịng chống Ung thư (UICC) bắt đầu từ 1/2007 các trường hợp LKH nhập viện được phân loại theo WHO 2001 Tuy nhiên cho đến nay chưa cĩ cơng trình nghiên cứu nào tại bệnh viện khảo sát về sự khác biệt của phenotíp miễn dịch trên tiên lượng bệnh Do vậy, chúng tơi muốn đánh giá sự khác biệt giữa hai loại lymphơm tế bào B và T về đặc điểm lâm sàng và tiên lượng Đĩ chính là lý do mà chúng tơi thực hiện đề tài này

Mục tiêu nghiên cứu

1 Khảo sát các đặc điểm lâm sàng của lymphơm tế bào B và T

2 Khảo sát kết quả điều trị: tỉ lệ đáp ứng với điều trị và thời gian sống cịn của lymphơm tế bào B và T

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

316 trường hợp LKH được nhập viện và điều trị tại BVUB TP.HCM từ 1/2007 đến 12/2008

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mơ tả Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 11.5 for Windows Dùng phép kiểm chi bình phương khi xét mối tương quan giữa 2 biến định tính, giá trị p < 0,05 với độ tin cậy 95% được xem là cĩ ý nghĩa thống kê

Khảo sát thời gian sống cịn tồn bộ và sống cịn khơng bệnh theo phương pháp Kaplan-Meier, với phép kiểm Log-rank

Chẩn đốn: Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng và sinh thiết để cĩ giải phẫu bệnh lý Vị trí sinh thiết thường là hạch ngoại

vi, đơi lúc sinh thiết hạch ổ bụng hay tổn thương ngồi hạch (amiđan, vịm hâu, da…) Cịn lại một số ít trường hợp giải phẫu bệnh lý thu được từ cuộc mổ lớn (cắt ½ đại tràng…)

Xác định lymphơm dịng tế bào B hay T: sau khi sinh thiết hay mổ, mẫu bệnh phẩm được cố định và đúc sáp Bước 1: Đem cắt, nhuộm lam bằng hematoxyline & eosin (H&E) và đọc hình thái học dưới kính hiển vi theo phân loại Rappaport và Working Formulation Bước 2: Thực hiện hĩa mơ miễn dịch trên nhiều lam Thơng thường tại BVUB sử dụng các kháng thể đặc trưng với các kháng nguyên sau: LCA (kháng nguyên chung bạch cầu, đặc trưng cho lymphơm), CD20 (kháng nguyên đặc trưng dịng B), CD79a (kháng nguyên dịng B), CD3 (kháng nguyên đặc trưng dịng T), CD5 (kháng nguyên dịng T), TdT (kháng nguyên đặc trưng cho loại nguyên bào lymphơ), bcl-2 (kháng nguyên đạc trưng cho lymphơm dạng nang), CD30 (phân biệt với Bệnh Hodgkin), Ki-67 và EMA (thường dương trong lymphơm loại khơng biệt hĩa) Nguyên tắc là luơn cĩ sự đối chiếu ngược lại: Lymphơm tế bào B thì phải cĩ CD20(+) và CD3(-); lymphơm tế bào T thì phải cĩ CD3(+) và CD20(-) Sự kết hợp giữa bước 1 và 2 cho ra chẩn đốn sau cùng(4,10)

Xếp giai đoạn lâm sàng: Dựa vào lâm sàng và một số phương tiện cận lâm sàng khác như siêu âm bụng, X quang phổi, CT scan ngực bụng, huyết đồ, tủy đồ

Đánh giá tiên lượng theo Chỉ số tiên lượng quốc tế IPI (International Prognostic Index): 5 yếu tố là tuổi, KPS, giai đoạn, vị trí tổn thương ngồi hạch và LDH máu

Điều trị: Tùy theo loại giải phẫu bệnh và điều kiện cụ thể của từng bệnh nhân Các phác đồ được sử dụng là CEOP,

CHOP, CNOP, COP, CVP Một số trường hợp lymphơm tế bào B, CD20(+), bệnh nhân cĩ khả năng về kinh tế được sử dụng rituximab phối hợp với hĩa trị: phác đồ R-CEOP, R-CHOP, R-CVP

Đánh giá đáp ứng điều trị theo tiêu chuẩn IWG (International Working Group) dành cho Lymphơm năm 1999

KẾT QUẢ

Các đặc điểm lâm sàng của Lymphơm tế bào B và T

Tỉ lệ Lymphơm tế bào B và T

Lymphơm tế bào B: 254 TH (80%)

Lymphơm tế bào T: 62 TH (20%)

Trang 3

Lymphôm t ế bào T Lymphôm t ế bào B

Biểu ñồ 1 Tỉ lệ Lymphôm tế bào B và T

Giới

- Tỉ lệ nam/nữ ở lymphôm tế bào B là 131/123 TH = 1,06; ở lymphôm tế bào T là 43/19 = 2,26

Tuổi

Bảng 1 Tuổi trên và dưới 60 của lymphôm tế bào B và T

≤ 60 tuổi > 60 tuổi

Lymphôm tế bào B 162 TH (63,7%) 92 TH (36,3%) Lymphôm tế bào T 52 TH (83,9%) 10 TH (16,1%)

- Tuổi trung bình của lymphôm tế bào B là 55,2 tuổi; của lymphôm tế bào T là 52, 4 tuổi

Triệu chứng B

- Có triệu chứng B ở lymphôm tế bào B là 103/ 254 TH (40,6%); ở lymphôm tế bào T là 22/62 TH (35,5%)

KPS

Bảng 2 KPS trên và dưới 70 của lymphôm tế bào B và T

KPS ≤ 70 KPS 80-100

Lymphôm tế bào B 40 TH (15,7%) 214 TH (84,3%) Lymphôm tế bào T 28 TH (45,2%) 34 TH (54,8%)

Biểu hiện lâm sàng

Bảng 3 Biểu hiện lâm sàng của Lymphôm tế bào B và T

Vị trí tổn thương ngoài hạch

Lymphôm tế bào B và T

Vị trí thường gặp thứ 1

Vị trí thường gặp thứ 2

Vị trí thường gặp thứ

3

Lymphôm tế bào B Vòng Waldeyer

34 TH (32,7%)

Đường tiêu hóa

21 TH (20,1%)

Hốc mắt-nhãn cầu

11 TH (10,6%)

Lymphôm tế bào T Hốc mũi

13 TH (50%)

Vòng Waldeyer

5 TH (19,2%)

Da

4 TH (15,4%)

Tổn thương hạch

Tổn thương ngoài hạch

Lymphôm tế bào

B

150 TH (59%) 104 TH (41%)

Lymphôm tế bào

T

36 TH (58%) 26 TH (42%)

Trang 4

PL Working Formulation Lymphôm lan tỏa loại lymphô bào Lymphôm dạng nang loại tế bào nhỏ Lymphôm dạng nang loại hỗn hợp tế bào Lymphôm dạng nang loại tế bào lớn Lymphôm lan tỏa loại tế bào nhỏ Lymphôm lan tỏa loại hỗn hợp tế bào Lymphôm lan tỏa loại tế bào lớn

Số TH (%) (5,5)

10 (3.9)

2 (0,8)

11 (4,3)

7 (2,7)

5 (2,0)

196 (77,2)

Lymphôm tế

bào B

PL WHO MALTOMA ở dạ dày Lymphôm tế bào B giàu tế bào T Lymphôm loại không biệt hóa

Số TH (%)

2 (0,8)

4 (1,6)

3 (1,2)

PL Working Formulation Lymphôm lan tỏa loại lymphô bào Lymphôm lan tỏa loại tế bào nhỏ Lymphôm lan tỏa loại hỗn hợp tế bào Lymphôm lan tỏa loại tế bào lớn Lymphôm loại nguyên bào lymphô

Số TH (%)

4 (6,4)

4 (6,4)

3 (4,8)

45 (72,6)

2 (3,2)

Lymphôm tế

bào T

PL WHO Lymphôm loại không biệt hóa

Số TH (%)

3 (4,8)

Xếp giai ñoạn lâm sàng

Bảng 6 Xếp giai ñoạn lâm sàng của lymphôm tế bào B và T

GĐI

Lymphôm tế bào B 40 (15,7) 109 (42,9) 88 (34,6) 17 (6,7) Lymphôm tế bào T 12 (19,3) 20 (32,2) 24 (38,7) 6 (9,7)

LDH máu

LDH máu tăng trong lymphôm tế bào B là 197 TH (77,5%); trong lymphôm tế bào T là 40 TH (64,5%)

Chỉ số tiên lượng quốc tế

Bảng 7 Chỉ số tiên lượng quốc tế của Lymphôm tế bào B và T

Nguy cơ thấp Nguy cơ trung bình-thấp Nguy cơ trung bình-cao Nguy cơ cao

Kết quả ñiều trị

Phương pháp ñiều trị

Bảng 8 Các phương pháp ñiều trị của Llymphôm tế bào B và T

Hóa trị Hóa trị + Xạ trị

Lymphôm tế bào B 152 TH (59,5%) 102 TH (40,1%) Lymphôm tế bào T 44 TH (71,%) 18 TH (29%)

Trang 5

CEOP/CHOP Phác ñồ khác

Lymphôm tế bào B 218 TH (85,8%) 36 TH (14,2%) Lymphôm tế bào T 52 TH (83,9%) 10 TH (16,1%)

Tỉ lệ ñáp ứng

Bảng 10 Tỉ lệ ñáp ứng của lymphôm tế bào B và T

Đáp ứng hoàn toàn (CR) Đáp ứng một phần (PR) Đáp ứng toàn bộ (RR)

Sống còn toàn bộ

40 30

20 10

0

1.2

1.0

.8

.6

.4

.2

0.0

-.2

Biểu ñồ 2 Sống còn toàn bộ của Lymphôm tế bào B và T Sống còn không bệnh

40 30

20 10

0

1.1

1.0

.9

.8

.7

.6

.5

.4

.3

Biểu ñồ 3 Sống còn không bệnh của Lymphôm tế bào B và T

BÀN LUẬN

Các ñặc ñiểm lâm sàng của Lymphôm tế bào B và T

Tỉ lệ Lymphôm tế bào B và T

Theo biểu ñồ 1: Tỉ lệ của lymphôm tế bào B là 80%, của lymphôm tế bào T là 20% Như vậy Lymphôm tế bào B nhiều hơn lymphôm tế bào T với tỉ lệ là 4:1 Tỉ lệ này giống với nghiên cứu của Lippman: Lymphôm tế bào B chiếm 80,7%, lymphôm tế bào T chiếm 19,3%(6) Theo một nghiên cứu của nhóm GELA, tỉ lệ lymphôm tế bào B là 70% và T là 30%(1)

Lymphôm tế bào

B Lymphôm tế

bào T

P = 0,0003

Lymphôm tế bào

B

Lymphôm tế bào T

P = 0,007

Trang 6

Bảng 1 cho thấy cả hai nhóm lymphôm tế bào B và T ñều thường gặp ở ≤ 60 tuổi, trong ñó tuổi trung bình của lymphôm tế bào B và T gần bằng nhau: 55, 2 tuổi so với 49,4 tuổi Tuy vậy, nhóm lymphôm tế bào B có tỉ lệ bệnh nhân >

60 tuổi cao hơn Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p = 0,002)

Triệu chứng B

Có triệu chứng B ở lymphôm tế bào B là 40,6%; ở lymphôm tế bào T là (35,5%) Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p = 0,4)

KPS

Từ bảng 2 ta thấy cả hai nhóm lymphôm tế bào B và T ñều ña số có KPS 80-100 Tuy nhiên, tỉ lệ bệnh nhân có KPS

≤ 70 ở nhóm lymphôm tế bào T cao hơn hẵn nhóm Lymphôm tế bào B (45,2% so với 15,7%) và có ý nghĩa thống kê (p =

0,0001)

Biểu hiện lâm sàng

Tỉ lệ tổn thương hạch và ngoài hạch giống nhau ở hai nhóm (theo bảng 3) Tuy nhiên, số TH hạch to (ñường kính > 5 cm) của lymphôm tế bào B cao hơn Lymphôm tế bào T có ý nghĩa thống kê (23,1% so với 1,1%, p = 0,04) Điều này cũng phù hợp với tác giả Lippman(6)

Vị trí tổn thương ngoài hạch

Qua bảng 4 cho thấy ba vị trí tổn thương ngoài hạch thường gặp của lymphôm tế bào B là vòng Waldeyer (32,7%),

ñường tiêu hóa (19,2%) và hốc mắt (10,6%); trong khi ñối với lymphôm tế bào T là hốc mũi (50%), vòng Waldeyer

(19,2%), da (15,4%)

Xét sự khác biệt của tổn thương ngoài hạch thường gặp giữa 2 nhóm:

Bảng 11 Tỉ lệ các tổn thương ngoài hạch thường gặp giữa 2 nhóm

Vòng Waldeyer

Đường tiêu hóa

Hốc mắt Hốc mũi

Da

32,7%

19,2%

10,6%

1,9%

0,9%

19,2%

3,8%

3,8%

50%

15,4%

0,16 0,04 0,28 0,0001 0,001 Như vậy, tổn thương ñường tiêu hóa thường gặp ở lymphôm tế bào B hơn, có ý nghĩa thống kê (p = 0,04); ngược lại tổn thương hốc mũi và da thường gặp ở lymphôm tế bào T hơn, có ý nghĩa thống kê (p = 0,0001 và p = 0,001) Kết quả này phù hợp với Coiffier(3)

Giải phẫu bệnh

Bảng 5 cho thấy cả hai nhóm Lymphôm tế bào B và T ñều có loại lymphôm lan tỏa tế bào lớn chiếm tỉ lệ cao và gần bằng nhau (77,2% và 72,6%, p = 0,5) Điều này khác với nghiên cứu của Coiffier: Đa số lymphôm tế bào B là loại lymphôm lan tỏa tế bào lớn, còn ña số Lymphôm tế bào T là loại lan tỏa hỗn hợp tế bào và nguyên bào miễn dịch(1)

Xếp giai ñoạn lâm sàng

Lymphôm tế bào B thường gặp ở giai ñoạn II, trong khi lymphôm tế bào T thường gặp ở giai ñoạn III (bảng 6) Nếu xét mối tương quan thì Lymphôm tế bào B thường ở giai ñoạn II nhiều hơn lymphôm tế bào T (42,9% so với 32,2%, p = 0,003); còn giai ñoạn III thì lymphôm tế bào T có cao hơn B nhưng không có ý nghĩa thống kê (38,7% và 34,6%, p = 0,6) Theo Lippman thì không có sự khác biệt về giai ñoạn giữa 2 nhóm lymphôm tế bào B và T(6) Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Coiffier thì lymphôm tế bào T thường gặp ở giai ñoạn tiến xa hơn (giai ñoạn IV: 53% so với 45%); ngược lại lymphôm tế bào B thường ở giai ñoạn sớm hơn (giai ñoạn II: 41% so với 21%), có ý nghĩa thống kê (p = 0,0002)(1)

LDH máu

LDH máu tăng trong lymphôm tế bào B là 197 TH (77,5%); trong lymphôm tế bào T là 40 TH (64,5%) Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p = 0,06)

Chỉ số tiên lượng quốc tế

Cả hai nhóm lymphôm tế bào B và T ñều có bệnh nhân thuộc loại nguy cơ trung bình cao chiếm ña số và tỉ lệ không khác biệt mấy (37,4% và 35,4%) Tuy vậy, tỉ lệ loại nguy cơ cao ở nhóm lymphôm tế bào T cao hơn B có ý nghĩa thống kê (22,5% so với 11,8%, p = 0,004)

Trang 7

Phương pháp ñiều trị

Qua bảng 8 nhận thấy ñối với cả hai nhóm, hóa trị vẫn là phương pháp ñiều trị chủ yếu Tuy nhiên, có sự phối hợp giữa hóa trị và xạ trị cao hơn ở nhóm lymphôm tế bào B (40,1% so với 29,1%, p = 0,003) Điều này có thể giải thích do nhóm bệnh nhân này thường nhập viện ở giai ñoạn II nhiều hơn nhóm lymphôm tế bào T, nên có sự phối hợp giữa hóa trị

và xạ trị

Phác ñồ hóa trị

Đa số bệnh nhân cả hai nhóm lymphôm tế bào B và T ñược sử dụng phác ñồ có anthracycline (CEOP/CHOP) với tỉ

lệ gần tương ñương: 85,8% và 83,9%, p = 0,8 Điều này chứng tỏ phác ñồ ñiều trị không ảnh hưởng nhiều ñến kết quả ñiều trị trong ñợt nghiên cứu này

Tỉ lệ ñáp ứng

Từ bảng 10 ta thấy lymphôm tế bào B có tỉ lệ ñáp ứng hoàn toàn và ñáp ứng toàn bộ cao hơn (53,5% so với 22,6% và 76,4% so với 51,6%), ngược lại lymphôm tế bào T có tỉ lệ ñáp ứng một phần cao hơn (29% so với 22,8%) Điều này có ý nghĩa thống kê với p = 0,0001

So sánh với các tác giả khác theo bảng dưới ñây thì cũng phù hợp: Tỉ lệ ñáp ứng hoàn toàn của lymphôm tế bào B cao hơn lymphôm tế bào T, mặc dù các tỉ lệ của chúng tôi có thấp hơn

Bảng 12 Tỉ lệ ñáp ứng hoàn toàn của Lymphôm tế bào B và T theo một vài nghiên cứu (5,6,11)

Lymphôm

tế bào B

Lymphôm

Toki và cs

Lippman và cs

Intraqumtornchai

và cs

Chúng tôi

CR: 100%

CR: 62,5%

CR: 71%

CR: 53,5%

CR:52%

CR: 50%

CR: 54%

CR: 22,6%

0,0001 0,31 0,038 0,0001

Sống còn toàn bộ

Lymphôm tế bào B cho xác suất sống còn toàn bộ 2 năm cao hơn lymphôm tế bào T và có ý nghĩa thống kê (85% so với 60%, p = 0,0003) Thời gian sống còn toàn bộ trung bình của lymphôm tế bào B là 31 tháng cao hơn của lymphôm tế bào T là 23 tháng Theo Coiffier, thời gian sống còn toàn bộ trung bình của lymphôm tế bào B và T là 50 tháng và 42 tháng(1)

Sống còn không bệnh

Lymphôm tế bào B cho xác suất sống còn không bệnh 2 năm cao hơn Lymphôm tế bào T và có ý nghĩa thống kê (69%% so với 32%, p = 0,007) Thời gian sống còn không bệnh trung bình của lymphôm tế bào B là 24 tháng cao hơn của lymphôm tế bào T là 14 tháng Theo Lippman, thời gian sống còn không bệnh trung bình của lymphôm tế bào B gấp 4 lần lymphôm tế bào T (42 tháng và 10 tháng)(9) Như vậy có thể nói tế bào T là yếu tố tiên lượng xấu, ảnh hưởng ñến sống còn không bệnh Ở thời ñiểm trên 24 tháng gần như số bệnh nhân sống không bệnh gần bằng 0

Phân tích ñơn biến các yếu tố tiên lượng khác ảnh hưởng ñến sống còn không bệnh

Bảng 13 Các yếu tố khác ảnh hưởng ñến sống còn không bệnh

p Tuổi

≤ 60: 115 TH (76,7%) > 60: 35 TH (23,3%) Triệu chứng B

0,00002

0,07

Trang 8

80-100: 110 TH (73,3) Hạch to > 5 cm

Có: 43 TH (16,9%) Không: 107 TH (83,1%) Tổn thương ngoài hạch ≥ 2 vị trí: 60 TH (40%) < 2 vị trí: 140 TH (60%) Xếp giai ñoạn

GĐI-II: 73 TH (48,7%) GĐIII-IV: 77 TH (51,3%) LDH máu

Tăng: 74 TH (49,3%) Bình thường: 76 TH (50,1%) Chỉ số tiên lượng quốc tế

Nguy cơ thấp: 37 TH (24,7%) Nguy cơ tb-thấp: 38 TH (25,3%)

Nguy cơ tb-cao: 40 TH (26,7%)

Nguy cơ cao: 35 TH (23,3%)

0,00001

0,05

0,06

0,23

0,34

Phân tích ña biến các yếu tố: Phenotíp tế bào T, tuổi > 60, KPS ≤ 70 và có hạch to > 5 cm, nhận thấy phenotíp tế bào

T là yếu tố tiên lượng ñộc lập (RR > 1), nó có thể tiên lượng ñược sống còn không bệnh mà không phụ thuộc vào các yếu

tố khác

KẾT LUẬN

Phenotíp miễn dịch là yếu tố tiên lượng quan trọng cũng giống như loại mô học trong LKH Cần có những phác ñồ mạnh hơn hay phương thức ñiều trị mới ñể làm tăng thêm tỉ lệ ñáp ứng và thời gian sống còn của những bệnh nhân lymphôm tế bào Tg

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Coiffier B et al (1990) “Peripheral T-cell lymphomas have a worse prognosis than B-cell lymphomas” Ann-Oncol Vol1(1), pp 45-50 Non-Hodgkin and Hodgkin Lymphoma” Arch Pathol Lab Med Vol132, pp 441-461

2 Coiffier B (2004), “Non-Hodgkin’s lymphomas”, Textbook of Medical Oncology, Taylor & Francis, 3rd edition, pp 271-294

3 Feldman A.L., Pittaluga S., Jaffe E.S (2006), “ Classification and Histopathology of the Lymphomas”, The Lymphomas, Saunders, second edition, pp 2-38

4 Higgins RA et al (2008) “Application of Immunohistochemistry in the Diagnosis of 5 Intraqumtornchai T et al (2003) “Prognostic significance of the immunophenotype versus the International Prognostic Index in aggressive Non-Hodgkin’s lymphoma” Clin Lymphoma Jun, Vol 4(1), pp 52-5

5 Lippman SM Et al (1988) “The prognostic significance of the immunophenotype in diffuse large-cell lymphomas” Blood Vol 72, pp 436-441

6 Nguyễn Chấn Hùng (1986), “Các Limphôm” Ung thư học lâm sàng Nhà xuất bản y học, tập 2, tr 326-346

7 Nguyễn Chấn Hùng và cộng sự (1995), “Bệnh limphôm ác và ña u tủy” Cẩm nang ung bướu học lâm sàng Nhà xuất bản y học, tập 2, tr 679-690

8 Phạm Xuân Dũng (2004), “Lymphôm không Hodgkin”, Ung Bướu Học Nội Khoa Nhà xuất bản y học, tr 332-345

9 Talaulikar D et al (2008) “Role of Immunohistochemistry in Staging Diffuse Large B-cell Lymphoma” Journal of Histochemistry and Cytochemistry Vol 56 (10), pp 893-900

10 Toki et al (1986) “Difference in Prognosis between T- and B-cell lymphomas: Clinical Study at Shikoku Cancer Center Hospital” Japanese Journal of Clinical Oncology Vol 16, pp 41-48

Ngày đăng: 22/01/2020, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm