1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả điều trị của montelukast kết hợp seretide ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng có hen phế quản

6 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 247,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm đánh giá hiệu quả điều trị của Montelukast phối hợp với corticosteroid (SERETIDE) ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng có HPQ. Nghiên cứu tiến hành trên 50 bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm mũi dị ứng có HPQ, nghiên cứu tiến cứu, mô tả theo chiều dọc, tự đối chứng tại Bệnh viện ĐHY Hải phòng.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA MONTELUKAST KẾT HỢP SERETIDE

Ở BỆNH NHÂN VIÊM MŨI DỊ ỨNG CÓ HEN PHẾ QUẢN

Trần Hải Yến ** , Phùng Chí Thiện *** , Nguyễn Thị Kim Hương *** , Vũ Minh Thục * , Phạm Văn Thức ***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Viêm mũi dị ứng (VMDƯ) và hen phế quản (HPQ) là bệnh đường hô hấp thường gặp

Montelukast cho hiệu quả điều trị vượt trội đối với hai loại bệnh dị ứng này và nó sẽ có hiệu quả hơn nếu kết hợp với thuốc corticosteroid

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị của Montelukast phối hợp với corticosteroid (SERETIDE) ở bệnh nhân

VMDU có HPQ Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: gồm 50 bệnh nhân được chẩn đoán xác định VMDU có HPQ, nghiên cứu tiến cứu, mô tả theo chiều dọc, tự đối chứng tại Bệnh viện ĐHY Hải phòng

Kết quả: sau 12 tháng điều trị, các triệu chứng cơ năng và triệu chứng thực thể đều giảm; có sự tiến triển

đáng kể đối với các triệu chứng về hen phế quản vào ban ngày và ban đêm Số bệnh nhân lên cơn hen giảm từ 34% từ năm trước xuống 12% trong năm điều trị số bệnh nhân phải thăm khám cấp cứu, nhập viện và uống thuốc corticosteroid vì HPQ giảm tương ứng từ 20% xuống 6%, 6% xuống 0% và từ 20% xuống 4%

Kết luận: Phác đồ Montelukast phối hợp corticosteroid (SERETIDE) là một phương pháp điều trị hiệu quả

và an toàn đối với bệnh nhân VMDÝ có HPQ Thuốc dung nạp tốt không có bệnh nhân nào xảy ra phản ứng

phụ

Từ khóa: Viêm mũi dị ứng, hen phế quản, Montelukast, corticosteroid, SERETIDE

ABSTRACT

THE EFFECTS OF COMBINATION OF MONTELUKAST AND SERETIDE ON ALLERGIC RHINITIS

AND ASTHMA PATIENTS

Tran Hai Yen, Phung Chi Thien, Nguyen Thi Kim Huong, Vu Minh Thuc, Pham Van Thuc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 1 - 2014: 33 - 38

Introduction: Allergic rhinitis (AR) and asthma is a popular respiratory disease Montelukast is superior

effective treatment for them And it’s better combination Montelukast and corticosteroid (SERETIDE)

Objective: to examine the changes in treatment of combination Montelukast and corticosteroid

(SERETIDE) at patients with allergic asthma Patients and method: fifty patients with allergic asthma were enrolled in the auto controlled descriptive follow-up study at Haiphong Medical University Hospital

Results: After 12 months of treatment, functional symptoms and physical symptoms were decreased; the

clinical symptoms were markedly improved: there is significant progress for the symptoms of asthma at day and night The proportion of patients experiencing an asthma attack declines from 34% in the year before to 12% (p<0.001) the year after addition of Montelukast therapy Proportions of patients with an asthma-related emergency room visit, hospitalization, and oral corticosteroid use declined from 20% to 6%, from 6% to 0% and from 20% to 4% (p<0.01), respectively

Conclusion: Combination Montelukast and corticosteroid (SERETIDE) is an effective and safe treatment for allergic asthma patients All patients had the intention to continue using its The drugs are well tolerated

* Bệnh viện Tai Mũi Họng TƯ ** Đại học Y Hà Nội *** Đại học Y Hải Phòng

Trang 2

Keywords: allergic rhinitis, asthma, Montelukast, corticosteroid, SERETIDE

ĐẶT VẤN ĐỀ

Điều trị viêm mũi dị ứng không chỉ làm

giảm tắc nghẽn viêm mũi và xoang, mà còn có

thể làm giảm mẫn cảm đường hô hấp dưới và

dị ứng là một điểm quan trọng trong kiểm soát

HPQ Khi có sự tham gia của Leukotrienes

cystein vào sinh lý bệnh học của bệnh hen và

VMDU cho thấy sự ngăn hãm thụ thể

Leukotrienes cystein của Montelukast có thể

mang lại lợi ích trong điều trị cho bệnh nhân

VMDƯ có HPQ Montelukast là một loại chất

đối kháng thụ thể leukotriene ảnh hưởng một

phần quan trọng đến đường viêm nhiễm do dị

ứng Montelukast đượ sử dụng như một phương

pháp trị liệu đơn lẻ hoặc liệu pháp bổ sung

(thêm vào loại hormone steroid do vỏ thượng

thận tổng hợp dùng dưới dạng hít (ICS) cho

bệnh nhân hen và thuốc chống dị ứng

đính nghiên cứu của chúng tôi để đánh giá tác

dụng cải thiện và kiểm soát triệu chứng lâm

sàng ở bệnh nhân VMDƯ có HPQ của

Montelukast kết hợp LABA (Long Acting Beta 2

Agonist) nói chung và Seretide (salmeterol +

fluticason)

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Gồm 50 bệnh nhân VMDU có HPQ, được

điều trị Montelukast liều 10mg/ngày phối hợp

với SERETIDE 25/250 g dạng hít (ngày 2 lần

dùng hàng ngày trong thời gian 12 tháng

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng 9/2011 đến 8/2013 tại khoa miễn

dịch lâm sàng Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Được chẩn đoán là VMDƯ có HPQ, nếu có:

Các triệu chứng của VMDU phải có tiền sử

từ 2 năm trở lên và các triệu chứng của HPQ

phải có tiền sử từ 1 năm trở lên

Tiền sử dị ứng và hen phế quản (cá nhân và gia đình)

Có test lẩy da với dị nguyên (DN) cho kết quả dương tính

Lâm sàng

VMDU: Có các triệu chứng của VMDU ban

ngày: nghẹt mũi, chảy nước mũi, ngứa mũi, hắt

hơi Các triệu chứng này xuất hiện thành cơn,

nhiều cơn trong một đợt Ban đêm: Khó ngủ, thức

giấc về đêm, nghẹt mũi khi thức dậy Có thể xuất hiện triệu chứng ở mắt (mắt đỏ)(3)

HPQ: Có triệu chứng lâm sàng chính của

HPQ: khó thở với các đặc điểm; Khó thở xuất hiện thành từng cơn, ngoài cơn người bệnh bình thường, cơn khó thở thường xảy ra về đêm, khó thở ra là chủ yếu Kết hợp với khám thực thể ở

phổi Đo chức năng hô hấp: FEV1 và FEV1 %

giảm trên 20%

Các xét nghiệm cơ bản trong giới hạn bình thường, các xét nghiệm sinh hóa về chức năng gan và thận bình thường

Tuổi: tất cả các bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên Bệnh nhân tự nguyện tham gia

Tiêu chuẩn loại trừ

Sẽ loại khỏi nghiên cứu này các bệnh nhân: Không có đầy đủ các triệu chứng của VMDU

và HPQ

HPQ bậc 4 theo phân loại của GINA

Đang bị bệnh lý nhiễm khuẩn cấp ở mũi xoang: như viêm mũi mủ, viêm xoang mủ, "cảm cúm"

Đang bị bệnh lý nhiễm khuẩn cấp ở đường

hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi…

Bệnh nhân mắc các bệnh toàn thân phối hợp: bệnh tim mạch, viêm gan, viêm thận, bệnh hệ thống…

Đang điều trị trong vũng 2 tuần trước đó bằng các thuốc kháng histamin, corticoid (tại chỗ

và toàn thân), thuốc làm bền vững màng tế bào

Trang 3

-adrenergic (Salbutamol ); hoặc các bài thuốc

đông y chữa dị ứng nói chung

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, đối chứng

trước và sau điều trị

Qui trình điều trị

Bệnh nhân được điều trị VMDU có HPQ với

Montelukast liều 10 mg/ngày vào buổi tối trước

khi đi ngủ phối hợp với SERETIDE 25/250 g

dạng hít (ngày 2 lần) dùng hàng ngày trong thời

gian 12 tháng

Quy trình theo dõi bệnh nhân và đánh giá hiệu quả

điều trị

Sau 3, 6, 12 tháng điều trị bệnh nhân sẽ được

thăm khám lâm sàng để so sánh và đánh giá

hiệu quả điều trị

Đánh giá hiệu quả về lâm sàng của bệnh

VMDƯ: dựa vào mức độ tiến triển của các triệu

chứng lâm sàng:

4 triệu chứng cơ năng: hắt hơi, chảy mũi,

ngạt mũi, ngứa mũi

2 triệu chứng thực thể: tình trạng niêm mạc

mũi, tình trạng cuốn dưới

Sự thay đổi triệu chứng cơ năng dựa vào hỏi

bệnh trực tiếp, sự thay đổi triệu chứng thực thể

qua thăm khám bằng nội soi Tuỳ vào mức độ

thay đổi nhiều hay ít mà chúng tôi cho điểm và

đánh giá hiệu quả là tốt, khá, trung bình hay

kém

Đánh giá hiệu quả về lâm sàng của bệnh Hen

Phế Quản: Khó thở, ho, tức ngực và kết hợp

khám thực thể phổi Tuỳ vào mức độ thay đổi

nhiều hay ít mà chúng tôi cho điểm và đánh giá

hiệu quả điều trị

Quy trình theo dõi tác dụng phụ và tính an toàn của

Montelukast phối hợp với SERETIDE

Bệnh nhân được theo dõi trong suốt quá

trình điều trị về các tác dụng phụ có thể gặp khi

dùng Montelukast và làm các xét nghiệm về

chức năng gan thận khi cần thiết trong thời gian

điều trị và khi kết thúc giai đoạn điều trị để đánh giá tính an toàn của phác đồ Montelukast phối hợp với SERETIDE

Xử lý số liệu

Các số liệu trên được xử lý trên máy tính với chương trình phần mềm SPSS 15.0

Test Student khi so sánh 2 tỷ lệ và so sánh trung bình

Các thông số có ý nghĩa thống kê khi p<0,05

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Thay đổi các triệu chứng VMDU sau 12 tháng điều trị

Có tới 82,0% số bệnh nhân có hiệu quả tốt và khá

Thay đổi các triệu chứng hen phế quản trước và sau điều trị

Thay đổi triệu chứng cơ năng

Sau 3 tháng số bệnh nhân ho về đêm, khó

thở, tức ngực giảm Sau 6 tháng tỷ lệ bệnh nhân không còn khó thở tăng đến 90% và sau 12 tháng điều trị có 98% bệnh nhân không còn khó thở và

chỉ còn 6,0% bệnh nhân cảm thấy tức ngực

Thay đổi triệu chứng thực thể

Trước điều trị 30,0% bệnh nhân có biểu hiện

co rút cơ hô hấp phụ, 54% nghe phổi thấy rì rào phế nang giảm và có ran ở phổi Sau điều trị 3

thể biến đổi rõ, có tới 98% bệnh nhân có tần số thở trở về bình thường, nghe phổi không còn

ran, rì rào phế nang rõ

Thay đổi về nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn

Trước điều trị 100% bệnh nhân có nhu cầu

sử dụng thuốc cắt cơn Sau điều trị số bệnh nhân cú nhu cầu dựng thuốc cắt cơn giảm dần: còn 58% sau 3 tháng, 38% sau 6 tháng và

12% sau 12 tháng

Tác dụng không mong muốn

Trong 12 tháng theo dõi các bệnh nhân hen điều trị, chúng tôi chỉ gặp một tỷ lệ nhỏ các bệnh nhân nhạy cảm có run chân tay nhẹ, hồi

Trang 4

hộp đánh trống ngực, đau đầu, ho ngay sau

hít thuốc

Kết quả các chỉ tiêu thông khí ở phổi

Sự thay đổi các thể rối loạn thông khí phổi

Trước điều trị chúng tôi gặp 76% RLTKTN,

10% RLTKHH Sau điều trị tỷ lệ bệnh nhân bị

RLTKTN giảm hẳn (từ 56% sau 3 tháng xuống

30% sau 6 tháng và chỉ còn 10% sau 12 tháng);

tuy nhiên tỉ lệ RLTKHH không có sự cải thiện

Sự thay đổi PEF sáng-chiều

Nghiên cứu về độ dao động sáng chiều của

lưu lượng đỉnh chúng tôi thấy rằng: tỉ lệ bệnh

nhân có mức dao động <20% có xu hướng tăng

dần theo thời gian điều trị (từ 14,0% lên 38,0%

sau 3 tháng, đạt 60,0% sau 6 tháng và tới 86,0%

sau 12 tháng)

Sự thay đổi bậc hen phế quản

Trên 50 bệnh nhân VMDU có HPQ bậc I,

II, III kết quả sau điều trị Montelukast +

seretide cho thấy: số bệnh nhân HPQ không

còn triệu chứng tăng dần từ 0% lên 18,0% sau

3 tháng, đạt 34,0% sau 6 tháng và sau 12 tháng

có tới 62,0% Chỉ còn 5 bệnh nhân ở hen bậc III

sau 12 tháng điều trị (10,0%)

Qua phân tích số liệu nghiên cứu tiến hành

trên 50 bệnh nhân, tỷ lệ bệnh nhân bị lên cơn

hen cấp trong năm trước can thiệp là 34%, bệnh

nhân cấp cứu do hen là 20%, có 3% bệnh nhân

nhập viện, 20% bệnh nhân sử dụng

corticosteroid đường uống và 52% bệnh nhân

phải thăm khám bác sĩ bất chợt không theo định

kỳ Sau điều trị, các chỉ số trên đều giảm xuống,

lần lượt là: 12%, 6%, 0%, 4% và 30%

BÀN LUẬN

Tiến triển của các triệu chứng về VMDU

sau 12 thỏng điều trị Montelukast phối hợp

seretide

Triệu chứng cơ năng

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi trước điều

trị là 84,0% số BN có từ 3 triệu chứng trở lên,

20% có từ 2 triệu chứng Đây là bước đánh giá

đầu tiên trước khi khám bệnh Kết quả của chúng tôi phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán của P.Demoly và J.Bousquet Sau điều trị, Kết quả ban đầu cho thấy, các triệu chứng chủ quan ở bệnh nhân đã được cải thiện rõ rệt Tam chứng ngứa mũi, hắt hơi, chảy mũi và biểu hiện ngạt mũi đã giảm rõ rệt cả về tỷ lệ (p < 0,001) và cường độ của triệu chứng Sự tiến triển nhanh chóng được nhận thấy ở sau đợt điều trị, sự khác biệt trước và sau điều trị có ý nghĩa thống kê

Triệu chứng thực thể

Về khám thực thể, nghiên cứu thăm khám nội soi để đánh giá triệu chứng thực thể cơ bản trong viêm mũi dị ứng là tình trạng niêm mạc mũi Sau điều trị, chúng tôi nhận thấy có rất nhiều bệnh nhân đã có thay đổi về hình thái, mầu sắc niêm mạc mũi Sự phù nề, ứ đọng dịch nhầy đã giảm mạnh (p > 0,05) Các triệu chứng thực thể sau điều trị được thấy rằng có sự thay đổi về màu sắc niêm mạc Sự phù nề và tăng tiết dịch đã giảm rất rõ Các trường hợp tốt lên này đều là những trường hợp trước điều trị chỉ quá phát nhẹ

Thay đổi triệu chứng lâm sàng về HPQ ở bệnh nhân VMDU có HPQ sau điều trị Montelukast phối hợp Seretide

Theo dõi sự biến đổi các triệu chứng cơ năng

và thực thể của HPQ khi điều trị bằng Montelukast phối hợp Seretide trên các bệnh nhân, chúng tôi nhận thấy trước điều trị 48% bệnh nhân có khó thở cò cử, 68% luôn cảm thấy tức ngực, 60% bệnh nhân có ho về đêm; 50% có tần số thở >22 lần/phút; nghe phổi ở 54% bệnh nhân có rì rào phế nang giảm và có ran trong đó chủ yếu gặp ran rít (42%) Sau điều trị 3 tháng, số bệnh nhân không còn khó thở tăng lên đến 68%;

có 72% bệnh nhân có tần số thở trong giới hạn bình thường và trên 70% bệnh nhân nghe phổi không còn ran, rì rào phế nang rõ Theo dõi sau điều trị 6 tháng, chúng tôi nhận thấy số bệnh nhân không còn khó thở tăng lên đến 90%; có 86% bệnh nhân có tần số thở trở về giới hạn bình thường, 92% bệnh nhân nghe phổi không còn

Trang 5

ran Sau 12 tháng điều trị 98% bệnh nhân không

còn khó thở, đều có tần số thở trở về giới hạn

bình thường, nghe phổi không còn ran và rì rào

phế nang bình thường Số bệnh nhân còn lại

thỉnh thoảng xuất hiện cơn khó thở cò cử nhưng

ở mức độ nhẹ

Sự thay đổi nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn

Theo dõi trên các bệnh nhân nghiên cứu về

thay đổi nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn, chúng

tôi nhận thấy trước điều trị 100% bệnh nhân đều

có nhu cầu sử dụng thuốc cắt cơn Theo nghiên

cứu AIRIAP 2, tỉ lệ bệnh nhân có nhu cầu sử

dụng thuốc cắt cơn ở Pháp là 87%, ở Mỹ 61% còn

tại Việt Nam là 62% Các thuốc bệnh nhân hay

sử dụng là các thuốc giãn phế quản tác dụng

nhanh, bệnh nhân có thể sử dụng một hoặc

nhiều thuốc giãn phế quản có kết hợp hoặc

không với các thuốc chống viêm

Tác dụng không mong muốn

Khi theo dõi một số tác dụng không mong

muốn của thuốc trong 12 tháng điều trị, chúng

tôi gặp một số nhỏ các tác dụng không mong

muốn là tác dụng riêng của Salmeterol và

Fluticasone propionate (tác dụng không mong

muốn của Salmeterol là run tay, hồi hộp, đau

đầu, nhịp tim nhanh; tác dụng không mong

muốn của Fluticasone propionate là, nấm

Candidas miệng họng) Nhưng những tác dụng

này được giảm đi rất nhiều do liều của seretide

chỉ còn ½ (2 lần/ngày mỗi lần 1 nhát) Chúng tôi

không gặp bất kỳ một tác dụng phụ nào mới do

sự kết hợp của Montelukast phối hợp seretide

Điều này cũng được Nicolas Debono nghiên cứu

rất rõ và nhận thấy rằng trong Seretide có sự kết

hợp cân đối của hai thành phần và đảm bảo

không có sự tương tác gây ra tác dụng không

mong muốn giữa chúng Nghiên cứu GOAL

cũng khẳng định Montelukast phối hợp seretide

là sự phối hợp có độ an toàn cao, đạt được và

duy trì kiểm soát bệnh VMDU có hen mà không

có những tác dụng phụ từ việc dùng thuốc gây

ra Các dấu hiệu trên chỉ xuất hiện trong một vài

ngày đầu điều trị rồi mất hẳn, không gây khó chịu cho bệnh nhân

Thay đổi thông khí phổi sau điều trị

Qua nghiên cứu chúng tôi thấy giá trị của các chỉ tiêu thông khí phổi tăng dần theo thời gian điều trị Sự thay đổi sau điều trị so với trước điều trị là cú ý nghĩa thống kê với p<0,001 Điều này đã khẳng định hiệu quả của Montelukast phối hợp seretide trong cải thiện chức năng hô hấp của các bệnh nhân hen Việc nghiên cứu sự thay đổi chức năng thông khí phổi sau sử dụng thuốc có sự phối hợp của Montelukast phối hợp seretide (ICS + LABA)

đó được nhiều tác giả trong và ngoài nước đánh giá không những trên các bệnh nhân HPQ, VMDU có HPQ mà trên cả các bệnh nhân Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT), như kết quả của Harey S nghiên cứu sau sử dụng thuốc trong thời gian 5 tuần và của Don D Sin nghiên cứu sau 3 tháng đều khẳng định có sự cải thiện rõ rệt của các giá trị này

Thay đổi bậc hen phế quản sau điều trị

Corticosteroids dạng hít được khuyến cáo như sự lựa chọn đầu tiên cho hen dai dẳng Thuốc đã chứng minh được hiệu quả trong hen, cải thiện chức năng phổi và làm giảm những cơn hen cấp và trầm trọng Tuy nhiên nhiều bệnh nhân HPQ sử dụng Corticosteroids dạng hít vẫn tiếp tục có các triệu chứng của hen, có khả năng

do corticosteroids không hoàn toàn ngăn chặn được sự tổng hợp và giải phóng của các cysteinyl leukotrienes ở phổi Các cysteinyl leukotrienes LTC4, LTD4, LTE4 gây ra nhiều thay đổi sinh lý bệnh ở phổi của bệnh nhân HPQ, bao gồm tắc nghẽn đường thở, tăng tiết dịch nhày, giảm vận chuyển và làm sạch hệ thống niêm mạc tiết nhày, tăng tập trung tế bào viêm Các thuốc kháng leukotrienes ngăn ngừa Montelukast, chất đối kháng thụ thể leukotrien týp 1 (CysLT1) được ghi nhận làm giảm tế bào ái toan đường hô hấp ở bệnh nhân HPQ, cải thiện triệu chứng hen, cải thiện chức năng phổi, giảm sử dụng β-agonist ở bệnh nhân hen dai dẳng

Trang 6

KẾT LUẬN

Các triệu chứng VMDƯ

Bệnh nhân có giảm phù nề niêm mạc mũi

chiếm tỷ lệ cao: 84,0%

Hiệu quả lâm sàng tốt và khá sau điều trị

chiếm tỷ lệ cao: 74,0%

Sự thay đổi các biểu hiện lâm sàng của các

bệnh nhân HPQ khi điều trị Montelukast phối

hợp SERETIDE:

Triệu chứng cơ năng và thực thể của hen phế

quản có sự thay đổi: 98% bệnh nhân không còn

khó thở, tần số thở trở về giới hạn bình thường,

nghe phổi không còn ran sau 12 tháng điều trị

Số bệnh nhân có cơn khó thở hàng ngày

giảm từ 48% trước điều trị xuống 32% sau 3

tháng, còn 10% sau 6 tháng và sau 12 tháng chỉ

còn 2%

Sau 12 tháng điều trị: Tỷ lệ bệnh nhân hen

bậc III giảm từ 34% xuống còn 10% và có tới 62%

không còn bệnh nhân có triệu chứng HPQ (trước

điều trị 0%)

Sự thay đổi về thông khí phổi của các bệnh

nhân HPQ khi điều trị Montelukast phối hợp

SERETIDE:

Các chỉ tiêu thông khí phổi được hồi phục dần và trở về bình thường sau 12 tháng liên tục

sử dụng thuốc

Tỷ lệ bệnh nhân bị RLTKTN giảm (từ 76% trước điều trị xuống 56% sau 3 tháng, 30% sau 6 tháng và sau 12 tháng chỉ còn 10%);

Sau 12 tháng liên tiếp dùng thuốc có 78% bệnh nhân không còn rối loạn thông khí phổi; tuy nhiên tỷ lệ RLTKHH không có sự cải thiện rõ trong quá trình điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Recommendations For Patients And Health Professionals In

10 Languages Main Category: Allergy Also Included In: Respiratory / Asthma; Ear, Nose and Throat Article Date: 26 Oct 2007 - 2:00 PDT

2 Ahmed S, Atia NN (2010) Simultaneous determination of montelukast as sparing therapy with some inhaled corticosteroids in plasma of asthmatic patients. J Pharm Biomed Anal 2013 Feb 23;74:pp.250-6

3 Bộ Y tế (2007): Hen phế quản và Dự phòng hen phế quản, Nhà

xuất bản Y học, tr 13 - 21

Ngày nhận bài báo: 17/11/2013 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 16/12/2013 Ngày bài báo được đăng: 10/01/2014

Ngày đăng: 22/01/2020, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w