1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tần suất lưu hành rối loạn tăng động kém chú ý ở học sinh cấp I tại Quận 8 TP. Hồ Chí Minh năm 2010 bằng bảng câu hỏi dupaul

5 121 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 448,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tần suất lưu hành Rối Loạn Tăng Động Kém Chú Ý (RLTĐKCY) ở học sinh cấp I tại quận 8 TP. Hồ Chí Minh năm 2010. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

TẦN SUẤT LƯU HÀNH RỐI LOẠN TĂNG ĐỘNG KÉM CHÚ Ý

Ở HỌC SINH CẤP I TẠI QUẬN 8 TP.HỒ CHÍ MINH NĂM 2010

BẰNG BẢNG CÂU HỎI DUPAUL

Trần Diệp Tuấn*, Cù Tấn Ngoan**

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tần suất lưu hành Rối Loạn Tăng Động Kém Chú Ý (RLTĐKCY) ở học

sinh cấp I tại quận 8 TP Hồ Chí Minh năm 2010

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: chúng tôi sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang để xác định tần

suất lưu hành của rối loạn tăng động kém chú ý Chúng tôi tiến hành thu thập bảng thang điểm đánh giá trẻ của phụ huynh hoặc người chăm sóc và giáo viên được mô tả tại thời điểm từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2010 để tìm tần suất lưu hành của rối loạn tăng động kém chú ý trên đối tượng là những học sinh cấp I (7-14 tuổi) tại quận 8

TP Hồ Chí Minh Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống và ngẫu nhiên đơn Chúng tôi sử dụng bảng câu hỏi Dupaul (1998) cho 2 nhóm đối tượng là cha mẹ/người chăm sóc và giáo viên Bảng câu hỏi này được tác giả Dupaul phát triển dựa trên nền tảng của DSM-IV để đánh giá tần suất lưu hành RLTĐKCY trong cộng đồng Trẻ được chẩn đoán bị RLTĐKCY nếu phiếu điều tra của 2 nhóm điều thoả với bảng chẩn đoán phân loại RLTĐKCY của Dupaul (1998)

Kết quả: Từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2010, chúng tôi chọn ngẫu nhiên 600 học sinh cấp I tại quận 8

TP Hồ Chí Minh và thu được 1.200 phiếu tự điền do phụ huynh hoặc người chăm sóc và giáo viên đánh giá (600 phiếu cho mỗi đối tượng) Tần suất lưu hành RLTĐKCY là 6,7% Thể tăng động chiếm 5,5%, thể kém chú ý là 0,83% và thể phối hợp là 0,33% các trường hợp Tỷ lệ trẻ nam/nữ là 0,9/1 cho chung tất cả các thể loại, là 0,9/1 cho thể tăng động, thể phối hợp chỉ gặp ở nam Riêng thể kém chú ý thì nữ nhiều hơn nam với

tỷ lệ nam/nữ là 1/ 1,8

Kết luận: Tần suất lưu hành rối loạn tăng động kém chú ý ở học sinh cấp 1 tại quận 8 TP.HCM năm 2010

là 6,7% trong đó thể kém chú ý là 0,83%, thể tăng động là 5,5% và thể phối hợp là 0,33% Kết quả này của chúng tôi cho thấy tỷ lệ này không khác so với các nước khác trên thế giới Do đó, RLTĐKCY là một thực thể bệnh lý cần được quan tâm đúng mức hơn nữa không những trong cộng đồng y khoa mà còn trong các nhà trường

Từ khóa: Rối loạn tăng động kém chú ý (RLTĐKCY), tần suất lưu hành

ABSTRACT

PREVALENCE OF ATTENTION DEFICIT HYPERACTIVITY DISORDER BY DUPAUL

QUESTIONNAIRE IN PRIMARY SCHOOL CHILDREN IN DISTRICT 8 HO CHI MINH CITY DURING 2010

Tran Diep Tuan Cu Tan Ngoan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 308 - 312

Objective: To determine the prevalence of Attention Deficit Hyperactivity Disorder (ADHD) in primary

school children in district 8, Ho Chi Minh City in 20010

Material and method: In this study, a cross - sectional sampling technique was adopted in order to find

out the prevalence attention deficit hyperactivity disorder We collected rating scales from parents or care takers

* Bộ Môn Nhi ĐHYD Thành Phố Hồ Chí Minh ** Trung Tâm y Tế dự phòng quận 8 TP Hồ Chí Minh

Trang 2

and teachers in which the pupils’ condition was described from February to March in 2010 to find out the ADHD prevalence among primary pupils (7-14 years old) in district 8, Ho Chi Minh City We chose systematic random sample and simple random sample We used Dupaul questionnaires (1998) for parents or care takers and teachers These questionnaires had been developed by Dupaul on the basis of DSM-IV to evaluate the prevalence attention deficit hyperactivity disorder in community Pupils who are diagnosised to be in ADHD condition if their rating scales from both parents or care takers and teachers meet the scores in The Optimal Cutoff Scores for Diagnosing ADHD of Dupaul (1998)

Results: From February to March in 2010, 600 primary pupils in district 8, Ho Chi Minh City were chosen

randomly for this surveillance, and 1,200 questionnaires were collected from both their parents and teachers (including 600 from parents and 600 from teachers) The prevalence of attention deficit hyperactivity disorder was 6.7% The prevalence of predominantly inattention, predominantly hyperactivity/impulsive, and combined subtypes were 5.5%, 0.83%, and 0.33%, respectively The male to female ratio was 0.9/1 for all the subtypes of ADHD, was 0.9/1 for predominantly hyperactivity/impulsive, was only male for combined subtypes Except for the inattention subtype, the female to male ratio was 1.8/1

Conclusion: The prevalence of attention deficit hyperactivity disorder among primary pupils in district 8,

Ho Chi Minh City from February to March in 2010 was 6.7% The prevalence of predominantly inattention, predominantly hyperactivity/impulsive, and combined subtypes were 5.5%, 0.83%, and 0.33%, respectively This result is not different to other countries’ ones in the world Therefore, ADHD is a disease to which medical scientists and schools should pay much attention

Key words: Attention Deficit Hyperactivity Disorder (ADHD), prevalence

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rối Loạn Tăng Động Kém Chú Ý (ADHD:

Attention Deficit Hyperactivity Disorder) là rối

loạn phát triển tâm thần kinh thường gặp ở trẻ

em Ở các nước phương Tây rối loạn này có tần

suất từ 5 - 16% trong số trẻ em độ tuổi đến

trường (12) RLTĐKCY ảnh hưởng đến chất

lượng cuộc sống kết quả học tập nghề nghiệp

của trẻ và là gánh nặng rất lớn cho gia đình và

xã hội (3) RLTĐKCY có thể được phân thành các

thể: kém chú ý (KCY) tăng động/bốc đồng

(TĐ/BĐ) và phối hợp (PH)

Là một nước đang có những phát triển

mạnh về kinh tế xã hội và có một hình thái dân

số trẻ RLTĐKCY được dự đoán sẽ là một trong

những vấn đề sức khỏe xã hội tiềm ẩn ở trẻ em

Việt Nam Tuy nhiên theo chúng tôi được biết

cho đến nay nước ta chỉ có duy nhất một công

trình nghiên cứu về RLTĐKCY của BS Phạm

Hoài Danh được thực hiện tại tỉnh Vĩnh Long

năm 2009 TP.Hồ Chí Minh chưa có nghiên cứu

nào về tần suất ADHD.Với mong muốn có

RLTĐKCY ở TP.Hồ Chí Minh nên chúng tôi chọn quận 8 để tiến hành nghiên cứu vì quận 8

là quận bán thành thị sẽ dại diện cho cả nông thôn và thành thị Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm xác định tần suất lưu hành rối loạn tăng động kém chú ý trên đối

tượng học sinh cấp I tại quận 8 TP.Hồ Chí Minh

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang

Dân số mục tiêu

Toàn bộ học sinh lứa tuổi cấp I tại quận 8

TP.Hồ Chí Minh

Dân số chọn mẫu

Học sinh lứa tuổi cấp I ở quận 8 TP.Hồ Chí

Minh tại thời điểm nghiên cứu

Cỡ mẫu

2

2 ) 2 / 1

d

p p

z

Trong đó: α = 005: xác suất sai lầm loại 1

Trang 3

Z = trị số từ phân phối chuẩn Khi α = 005 Z

1- α /2 = 196

P = 016 (tỷ lệ 16% theo Barbaresi 2002) (3)

d: độ chính xác (sai số cho phép) Chọn d =

005 n = 207

k=25 nên N= 25 x 207= 518

Ước lượng tỷ lệ không phản hồi # 10% nên

N’= 570

Do đó chúng tôi chọn cỡ mẫu 600 học sinh

Kỹ thuật chọn mẫu

Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống và ngẫu nhiên

đơn

Tiêu chuẩn chẩn đoán

Các trẻ được chẩn đoán dựa vào bảng câu

hỏi Dupaul (1998) Bảng phỏng vấn gồm 18 câu

hỏi dành cho cha mẹ/người chăm sóc và giáo

viên (4) Tiêu chuẩn chẩn đoán RLTĐKCY dựa

vào sự tổng hợp những ngưỡng điểm do phụ

huynh và giáo viên đánh giá với những bách

phân vị tương ứng (bảng câu hỏi này được tác

giả phát triển dựa trên nền tảng của DSM-IV để

đánh giá tần suất lưu hành RLTĐKCY trong

cộng đồng ở nhiều nước trên thế giới)

Xử lý dữ liệu

Các dữ liệu nhập bằng phần mềm EpiData

3.02 Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê

Stata 10.0 Dùng thống kê phân tích phép kiểm

χ 2 cho so sánh các tỷ lệ phép kiểm t cho so sánh

2 số trung bình

KẾT QUẢ

Trong năm 2010 chúng tôi chọn ngẫu nhiên

600 học sinh cấp I tại quận 8 TP.Hồ Chí Minh và

thu được 600 phiếu tự điền do phụ huynh và

giáo viên đánh giá

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Trẻ tham gia vào nghiên cứu có độ tuổi từ

7-13 Nam chiếm 547% Hầu hết các trẻ là dân tộc

Kinh 93% Đa số người đánh giá trẻ là mẹ

(672%) số còn lại là cha ông/bà hoặc người

chăm sóc trẻ

Tần suất lưu hành và các thể loại ADHD

Bằng phương tiện là bảng câu hỏi DuPaul

tần suất lưu hành của ADHD và các thể của nó được tóm tắt trong bảng 3.1 như sau:

Bảng 1: Tần suất lưu hành và các thể loại ADHD

Thể loại Tần số (n=600) Tỷ lệ (%)

Thể phối hợp 2 0,33

Phân bố ADHD và các thể loại theo các đặc điểm dân số

Phân bố ADHD và các thể loại theo giới tính

Bảng 2: Phân bố ADHD và các thể loại theo giới

tính

Thể loại Nam (n=327) Nữ (n=273)

Phân bố ADHD và các thể loại theo lớp

Bảng 3: Phân bố ADHD và các thể loại theo lớp

Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

Thể kém chú ý

1 (0,71%) 1 (0,83%) 0 (0%) 2 (1,67%) 1 (0,83%) Thể tăng

động

Thể phối hợp

ADHD

Phân bố ADHD và các thể loại theo nhóm tuổi

Bảng 4: Phân bố ADHD và các thể loại theo nhóm

tuổi

Thể loại 5-7 tuổi

n=223

8-10 tuổi n=248

11-13 tuổi n=125

>=14 tuổi n=0

Thể kém chú ý

Thể tăng động

Thể phối hợp

ADHD

Trang 4

Phân tích hồi quy đa biến ADHD theo các

biến số

Bảng 5: Phân tích hồi qui đa biến ADHD theo các

biến số

ADHD PR KTC 95% p

Nam (so với Nữ) 0,9 0,5-1.6 0,72

Dân tộc khác (so với

BÀN LUẬN

Phân bố tần suất ADHD của chúng tôi so

với các nước

Bảng 6: Phân bố tần suất ADHD của chúng tôi so

với các nước

Tần suất ADHD trong nghiên cứu của

chúng tôi tương đương với hầu hết các tác giả ở

các nước khác như Hoài Danh (77%)(10) Ponde’

(2007) là 67%(11) tác giả Adewuya (2007) là

87%(1) tác giả Graetz (2001) là 75%(9) tác giả

Ersan (2004) là 81%(8)

Tần suất ADHD của chúng tôi thấp hơn một

số tác giả như Cornejo (158%)(6) và Brook

(152%)(5) Sự khác nhau về tần suất này có thể

do các tác giả khác chỉ thu thập số liệu ở trung

tâm thành phố (Cornejo) hoặc đối tượng nghiên

cứu chỉ ở lứa tuổi sinh viên (Brook) trong khi

đối tượng tham gia vào nghiên cứu của chúng

tôi có độ tuổi từ 7 đến 14 tuổi và sinh sống ở

quận bán thành thị

Phân bố tần suất các thể ADHD của chúng

tôi so với các nước

Bảng 7: Phân bố tần suất các thể ADHD của chúng

tôi so với trông và ngoài nước

Chúng

tôi

Hoài

Danh

Salvador (Ponde’)

Nigeria (Adewuya)

Úc (Graetz)

Thổ Nhĩ Kỳ (Ersan)

ADHD

ADHD

ADHD

Tần suất ADHD-IA của chúng tôi là 083% phù hợp với y văn tác giả Spetie (2007)(12) và thấp hơn kết quả của tác giả Ponde’ (2007) là 40%(11) tác giả Adewuya (2007) là 49%(1) tác giả Graetz (2001) là 37%(9) tác giả Ersan (2004) là 26%(8)

Tần suất ADHD-HI của chúng tôi là 55% cao hơn thể kém chú ý và thể phối hợp là phù hợp với y văn tác giả Spetie (2007)(12) và cao hơn kết quả của tác giả Ponde’ (2007) là 17% (11) tác giả Adewuya (2007) là 12%(1) tác giả Graetz (2001) là 19%(9) tác giả Ersan (2004) là 32%(8) Tần suất ADHD-HI của chúng tôi là 55% cao hơn thể kém chú ý là 083% vì những lý do sau: hành vi tăng động dễ phát hiện hơn biểu hiện kém chú ý tần suất rối loạn tăng động / bốc đồng cao nhất ở độ tuổi trước khi đến trường và cấp I(12) (nghiên cứu chúng tôi ở tuổi cấp I) triệu chứng liên quan đến tăng động có xu hướng giảm theo tuổi(12)

Tần suất ADHD-C của chúng tôi là 033% tương tự như kết quả của tác giả Ponde’ (2007)

là 10%(11) và thấp hơn kết quả của các tác giả Adewuya (2007) là 26%(1) tác giả Graetz (2001)

là 19%(9) tác giả Ersan (2004) là 23%(8) Nhìn chung tỷ lệ cả ba thể:ADHD - IA ADHD - HI ADHD – C của chúng tôi tương tự như của Phạm Hoài Danh với tỷ lệ ADHD – HI

là cao nhất và tỷ lệ ADHD – C là thấp nhất (10)

Phân bố ADHD và các thể loại theo các đặc điểm dân số

Phân bố ADHD và các thể loại theo giới tính

Tỷ lệ Nam/ Nữ ADHD của chúng tôi là 11/1 thì phù hợp với y văn tác giả Hoài Danh (10) Spetie (2007) (12) Tỷ lệ này cũng phù hợp với kết quả tác giả Ersan (2004) Nam/Nữ = 18/1 (8)

Tỷ lệ Nam/ Nữ ADHD- HI của chúng tôi là 09/1 khác với Hoài Danh (10) và tác giả Graetz (2001) Nam/Nữ = 17/1 (9)

Thể ADHD- C của chúng tôi chỉ thấy ở Nam

mà không thấy ở nữ thì cũng phù hợp với kết quả tác giả Hoài Danh (10) Graetz (2001) Nam

Chúng

tôi

Hoài

Danh

Salvador (Ponde’)

Nigeria (Adewu ya)

Úc (Graetz)

Thổ Nhĩ

Kỳ (Ersan)

ADHD 6,7% 7,7% 6,7% 8,7% 7,5% 8,1%

Trang 5

Trong khi đó tỷ lệ thể ADHD- IA Nữ/Nam =

15/1 phù hợp với Hoài Danh là Nữ/Nam =

25/1(10) và khác với kết quả tác giả Ersan (2004)

Nam/Nữ = 15/1(8) Tỷ lệ ADHD-IA ở nữ nhiều

hơn nam có thể do ở nữ thường có biểu hiện

kém chú ý lo âu và trầm cảm nhiều hơn nam (12)

Phân bố ADHD và các thể loại theo lớp

Tỷ lệ ADHD ở lớp 5 là cao nhất phù hợp với

Hoài Danh(10)

Phân bố ADHD và các thể loại theo nhóm

tuổi

Các trẻ rối loạn tăng động kém chú ý ở độ

tuổi 11-13 chiếm tỷ lệ cao nhất là 76% cũng phù

hợp với Hoài Danh nhóm tuổi này cũng cao

nhất là 12%(10) trong đó ADHD-IA độ tuổi 8-10

chiếm tỷ lệ cao nhất là 088% ADHD- HI độ

tuổi 11-13 chiếm tỷ lệ cao nhất là 68% Trong

khi đó ADHD-C chỉ thấy ở độ tuổi 5-7 chiếm tỷ

lệ là 06%

KẾT LUẬN

Trong nghiên cứu được thực hiện vào năm

2010 tại quận 8 TP.Hồ Chí Minh tần suất lưu

hành rối loạn tăng động kém chú ý khảo sát

bằng bảng câu hỏi DuPaul ở học sinh cấp I là

67%; trong đó thể kém chú ý là 083% thể tăng

động là 55% và thể phối hợp là 033% Tỷ lệ

nữ/nam là 11/1 Từ nghiên cứu trên chúng tôi

nhận thấy cần có những nghiên cứu mở rộng

hơn nhằm xác định tần suất ADHD ở TP.Hồ Chí

Minh để từ đó xác định tần suất ADHD Việt

Nam và sớm đánh giá phân loại chẩn đoán để

chuyển các trẻ bệnh đến bác sỹ chuyên khoa và

nhằm tìm ra nguồn thuốc để điều trị cho các trẻ mắc bệnh này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Adewuya A.O. Famuyiwa O.O (2007) “Attention deficit hyperactivity disorder among Nigerian primary school

chidren Prevalence and co-morbid conditions” Eur Child

Adolesc Psychiatry pp 10-15

2 American Psychiatric Association (1994) “Diagnostic and statistical manual of mental disorders” (4 th ed) American

Psychiatric Association Washington, DC pp 63-65

3 Barbaresi W.J. Katusic S.K. Colligan R.C. et al (2002)

“How common is ADHD?” Archives of Pediatruc and

Adolescent Medicine, vol 156 pp 217-224

4 Biederman J. Faraone SV. Monuteaux M (2004) “Gender effects of attention deficit hyperactivity disorder in adults

revisited” Biol Psychiatry, vol 55 pp 692-700

5 Brook U. Boaz M (2005) “Attention deficit and learning disabilities (ADHD/LD) among high school pupils in Holon

(Israel)” Patient Educational Counselling, vol 58 pp 164-167

6 Cornejo JW. Osio O. Sanchez Y (2005) “Prevalence of attention deficit hyperactivity disorder in Colombian children

and teenagers” Rev Neurol vol 40 pp 716-722

7 DuPaul G.J. Power T.J. Anastopoulos A.D (1998) “ADHD Rating Scale-IV: Checklist Norms and Clinical

Interpretation” New York: Guilford Press pp 52-77

8 Ersan EE. Dogan O. Dogan S. Sumer H (2004) “The distribution of symptoms of attention-deficit/hyperactivity disirder and oppositional deficit disorder in school age

children in Turkey” Euro Child Adolesc Psychiatry vol 13 pp

354-361

9 Graetz BW. Sawyer MG. Hazell P (2001) “Validity of DSM-IV ADHD subtypes in a nationally representative

sample of Australian children and adolescents” J Am Acad

Child Adolesc Psychiatry, vol 40 pp 1410-1417

10 Phạm Hoài Danh (2009) “Tần suất lưu hành Rối loạn tăng động kém chú ý ở học sinh cấp I tại tỉnh Vĩnh Long” Luận án bác sĩ

chuyên khoa II ĐHYD thành phố HCM tr.1-80

11 Ponde’ M.P. Freire A.C.C (2007) “ Prevalence of attention deficit hyperactivity disorder in schoolchildren in the city of

Salvador Bahia Brazil” Arq.Neuro-Psiquiart vol 65 pp.1-8

12 Spetie L. Arnold L.E (2007) “Attention

Deficit/Hyperactivity Disorder” Lewis’s Child and Adolescent

Psychiatry: A Comprehensive Textbook 4th Edition Lippincott Williams & Wilkins pp 431-454

Ngày đăng: 22/01/2020, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w