1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát tình trạng dinh dưỡng và phương pháp điều trị dinh dưỡng ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng

7 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 358,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân trong thời gian nằm điều trị tại khoa hồi sức ngoại thần kinh và nghiên cứu tiến hành khảo sát 100 bệnh nhân trong vòng 3 tháng nằm điều trị tại khoa.

Trang 1

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ DINH DƯỠNG Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG

Nguyễn Thị Diệu Hiền*, Trần Quang Vinh*, Lưu Ngân Tâm**

TÓM TẮT

Mục đích: nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân trong thời gian nằm điều trị tại khoa hồi sức

ngoại thần kinh

Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang Chúng tôi khảo sát 100 bệnh nhân

trong vòng 3 tháng nằm điều trị tại khoa

Kết quả: độ tuổi trung bình 35,45 ± 16,001; 87% là nam; 98% nguyên nhân chấn thương là do tai nạn giao

thông Nồng độ đường huyết trung bình ngày đầu là 135,45 ± 33,6 mg/dL, giảm dần những ngày sau đó và giảm đến 118,5 ± 46,2 mg/dL Nồng độ BUN, creatinin thay đổi không đáng kể trong thời gian theo dõi Nồng độ albumin giảm dần từ 3,8±0,53 g/L đến 3,22±0,48 g/L, tỉ lệ % bệnh nhân có nồng độ albumin <3,5g/L cũng tăng dần Tương tự nồng độ prealbumin giảm dần từ 21±6,19 g/L đến 14,11±5,06 g/L, tỉ lệ % bệnh nhân có nồng độ prealbumin < 20g/L cũng tăng dần Lượng urê bài tiết trong nước tiểu tăng trong 3 ngày đầu sau đó thì giảm dần

Kết luận: có sự gia tăng chuyển hóa trong những ngày đầu của bệnh nhân chấn thương sọ não nặng Vấn

đề cung cấp dinh dưỡng của bệnh nhân tại khoa chưa đáp ứng được nhu cầu của bệnh nhân

ABSTRACT

INVESTIGATE THE NUTRITIONAL STATUS AND TREATMENT

OF SEVERE HEAD INJURY PATIENTS

Nguyen Thi Dieu Hien, Luu Ngan Tam, Tran Quang Vinh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 4 - 2012: 175 - 181

Objective: to study nutritional status of patients in Neurosurgical ICU

Materials and methods: cross-sectional description We have surveyed 100 patients within 3 months

whose were treated at our department

Results: average age was 35.45 ± 16.001; 87% were male; 98% of injuries were caused by traffic accidents

Average blood glucose concentration was 135.45 ± 33.6 mg / dL, decreased in the following days and decreased to 118.5 ± 46.2 mg / dL Levels of BUN, creatinine showed no significant changes during follow-up Serum albumin concentration decreased from 3.8 ± 0.53 g / L to 3.22 ± 0.48 g / L, the percentage of patients with albumin levels

<3.5 g / L also increased Similarly prealbumin levels decreased from 21 ± 6.19 g / L to 14.11 ± 5.06 g / L, the percentage of patients with prealbumin levels <20 g/L also increased Urea excretion in the urine increased during the first 3 days then decreased

Conclusion: an increase in metabolism in the early days of patients with severe traumatic brain injury The

supply of nutrition to the patients in the department did not completely meet the needs of patients

ĐẶT VẤN ĐỀ

CTSN nặng rất thường gặp ở Việt Nam Tại

khoa HSNTK-BVCR, mỗi tháng tiếp nhận khoảng 300 BN CTSN nặng Từ thực tế lâm sàng nhận thấy dinh dưỡng đóng vai trò rất quan

Trang 2

trọng trong điều trị toàn diện BN, do đó chúng

tôi đã thực hiện đề tài này mục đích khảo sát

tình trạng dinh dưỡng của BN trong thời gian

điều trị tại khoa

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

100 BN CTSN nặng có hoặc không mổ sọ

não nhập khoa HSNTK-BVCR trong thời gian 3

tháng (từ 2/2011 đến 4/2011)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiền cứu mô tả cắt ngang

Chúng tôi nghiên cứu: lâm sàng, cận lâm

sàng, điều trị, kết quả điều trị các trường hợp

đúng tiêu chuẩn chọn bệnh BN được tiến hành

lấy số liệu về dịch tễ học và lâm sàng

Ngày đầu vào khoa: xét nghiệm albumin

máu, prealbumin máu, lượng bài tiết urê trong

nước tiểu trong 24 giờ

Hàng ngày ghi nhận:

- Dinh dưỡng qua ống thông: năng lượng,

đạm, béo, đường, và khả năng dung nạp thức

ăn

- Dinh dưỡng ống thông và tĩnh mạch: năng

lượng, đạm, béo, đường

Mỗi 3 ngày: xét nghiệm lại như trên Riêng

urê/ nước tiểu 24h còn được XN liên tục trong 3

ngày đầu sau nhập viện

Các dữ liệu thu thập được xử lý trên phần

mềm SPSS version 16.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua khảo sát 100 BN trong vòng 3 tháng

chúng tôi có kết quả như sau:

Giới tính: 87/100 BN là nam giới, chiếm 87%

Độ tuổi từ 15-86 trung bình 35,45 ± 16,001 Về

nguyên nhân chấn thương có đến 98 % là do

TNGT và 2% là do tai nạn lao động Tình trạng

tri giác của BN khi nhập viện như sau:

Glassgow: 3điểm: 1BN (1%), 4đ: 14BN (14%); 5đ:

27BN (27%); 6đ: 36BN (36%);7đ: 16BN(16%);8đ:

6BN (6%)

Một số đặc điểm sinh hóa máu lúc nhập viện

Số bệnh nhân

Tối

Trung bình ±

độ lệch chuẩn

BUN (mg/Dl) 89 3,0 45,0 16,8 ± 7,3 Creatinine

Prealbumin

Đường huyết (mg/dL) 89 77,0 279,0 135,7 ± 33,6 Urê/ nước

tiểu/ 24 giờ (g/24giờ)

96 10,1 88,6 38,2 ± 15,0

Thay đổi nồng độ các chất trong máu trong thời gian nằm viện

Đường huyết

Đường huyết (mg/dL)

0 20 40 80 100 120 140 160 180

Ngày 1 Ngày 4 Ngày 7 Từ ngày 8

trở đi

Đường huyết (mg/dL)

Lượng đường/máu trong các ngày 4, ngày 7

và từ ngày 7 so với nồng độ trong ngày 1 với p< 0,05 và độ tin cậy 95% (paired samples t-test) Theo dõi đường huyết được thực hiện thường qui trong khoa Đường huyết trung bình của BN giảm dần trong thời gian nằm viện, ngày thứ 1 là 135,7 ± 33,6 (mg/dL) xuống còn 118,5 ± 46,2 (mg/dL) từ ngày thứ 7 trở đi Điều này phù hợp với đáp ứng chuyển hóa đường khi stress trở lại bình thường sau 1 tuần chấn thương

BUN và creatinine/máu

Trang 3

2

4

6

8

10

12

14

16

18

20

22

Ngày 1 Ngày 4 Ngày 7 Từ ngày 7

BUN (mg/dL) Creatinine/máu (mg/dL)

Lượng Creatinine/máu trong các N4, N7 và

từ N7 so với nồng độ trong ngày 1 với p< 0,05 và

độ tin cậy 95% (paired samples t-test)

Nhìn chung nồng độ BUN và creatinine

trong máu thay đổi không ý nghĩa thống kê

(p>0,05), ngoại trừ từ ngày thứ 8 về sau thì

lượng creatinine trong máu giảm đáng kể (p<

0,05), đó là một dấu hiệu của tình trạng dị hóa

làm giảm khối cơ, kéo theo giảm creatinine máu

Nồng độ albumin

Ngà

y

thứ

Số

bệnh

nhân

Nồng

độ tối

thiểu

(g/Dl)

Nồng độ tối đa (g/dL)

Trung bình

± độ lệch chuẩn

Nồng độ

<3,5g/dL Tỉ lệ %

0

20

40

60

80

100

ngày

thứ 1

ngày thứ 4

ngày thứ 7

ngày thứ 10

ngày thứ 13

tỉ lệ % bệnh nhân có albumin <

3,5g/dL

tỉ lệ % bệnh nhân có albumin

< 3,5g/dL

Nồng độ prealbumin

Ngày

thứ

Số

bệnh

nhân

Nồng độ

tối thiểu

(mg/dL)

Nồng độ tối đa (mg/dL)

Trung bình ± độ lệch chuẩn (mg/dL)

Nồng

độ <20 mg/dL

Tỉ lệ %

4,26

10 18 8,8 23,1 15,11 ± 3,37 16 88,9%

0 5 10 15 20 25

ngày ngày ngày ngày ngày ngày

prealbumin

prealbumin

Nồng độ trung bình prealbumin trong máu

BN trong thời gian theo dõi giảm đáng kể trong thời gian nằm viện

0 50 100

ngày thứ 1

ngày thứ 4

ngày thứ 7

ngày thứ 10

ngày thứ 13

ngày thứ 16

tỉ lệ % số bệnh nhân có prealbumin <

20mg/dL

tỉ lệ % số bệnh nhân

có prealbumin <

20mg/dL

Bài tiết urê/ nước tiểu 24 giờ

0 20 40 60

ngày thứ 1

ngày thứ 2

ngày thứ 3

ngày thứ 4

ngày thứ 7

ngày thứ 10

urea trong nước tiểu 24 giờ

urea trong nước tiểu …

prealbumin/máu và urê/NT 24 giờ

Trang 4

10

20

30

40

50

60

Ngày 1 Ngày 4 Ngày 7 Từ ngày 8

Albumin (g/L) Prealbumin (mg/dL) Urê/NT 24h (g/L)

Trong khi nồng độ các protein tạng như albumin/máu, prealbumin sụt giảm đáng kể trong thời gian điều trị tại khoa (p<0,05), thì urê bài tiết trong nước tiểu 24 giờ gia tăng một cách nhanh chóng trong (p<0,05), là kết quả của tăng

dị hóa sau chấn thương nặng

Tương quan giữa albumin/máu, prealbumin/máu và urê/NT 24 giờ

Prealbumin

N1(mg/dL)

Pearson correlation Sig (2 tailed)

N

-0,184 0,074

95

-0,072 0,494

93

- 0,070 0,538

79

- 0,139 0,278

63

0,281

82

-0,238*

0,029

84

-0,249*

0,028

78

-0,225 0,076

63

0,253

47

-0,215 0,152

46

-0,231 0,126

45

-0,134 0,403

41 AlbuminN1

(g/dL)

Pearson correlation Sig (2 tailed)

N

-0,127 0,220

95

-0,125 0,228

94

0,004 0,970

80

-0,025 0,848

63

0,714

71

0 0,998

75

0,007 0,956

75

-0,123 0,339

62

0,205

34

0,173 0,319

35

0,099 0,573

35

0,148 0,396

35

* Correlation is significant at the 0,05 level (2 tailed)

Mặt khác sự gia tăng lượng bài tiết urê trong

nước tiểu trong các ngày 2, 3 có tương quan với

suy giảm nồng độ prealbumin trong ngày 4 (r

pearson lần lượt là -0,238 và -0,249 với p< 0,05)

Tuy nhiên sự sụt giảm lượng albumin/máu

không có mối tương quan với gia tăng lượng

urê trong nước tiểu (p>0,05) Như vậy, tăng dị

hóa đạm làm gia tăng bài tiết urê trong nước

tiểu đặc biệt mạnh mẽ trong 3 ngày đầu sau

chấn thương sọ não nặng, tương quan với sụt

giảm một lượng đáng kể prealbumin/máu

Đặc điểm dinh dưỡng trị liệu

Dinh dưỡng qua ống thông mũi-dạ dày: súp

xay của bệnh viện (1ml= 1kcal; đạm 13,5%,

béo 34%)

- Ngày 1: 200- 250ml/ 1 cữ * 4 cữ/ngày (800- 1000kcal/ngày; đạm 27- 33g; béo 30- 38g; đường)

- Ngày thứ hai trở đi: 250ml/ 1 cữ* 4 cữ/ngày (1000kcal/ngày; đạm 33g, béo 38g; đường)

Dinh dưỡng tĩnh mạch

Tất cả BN đều được bổ sung dinh dưỡng tĩnh mạch từ ngày thứ 2 nằm điều trị tại khoa Phương thức dinh dưỡng tĩnh mạch như sau: Ngày 1: năng lượng trung bình (NLTB): 800-

1000 kcal/ngày/ BN; 27-33g ngày 2 trở đi: NLTB: 600kcal/ ngày/ BN; trong đó gồm Amino acid 5% 500ml (tương đương 25g đạm = 100kcal), kèm lipid 10% 500ml (50g béo= 500kcal)

Không có BN nào được chỉ định truyền glucose ưu trương

@ # $

@ # $

Trang 5

Tổng năng lượng trung bình (kcal/ ngày)

Tổng NL cung cấp cho BN được tính từ NL

súp xay BV và NL từ dịch truyền đạm, béo, và

tính toán như sau:

Ngày thứ 1: NLTB 800- 1000 kcal/ ngày;

27-33g đạm /ngày; 38g béo/ngày; 110g đường

Ngày 2 trở đi: NLTB 1600kcal/ngày; 52-58g

đạm; 88g béo/ ngày; 137g đường

Cân bằng nitơ

Tương quan giữa chăm sóc dinh dưỡng với

thay đổi tình trạng dinh dưỡng

Ngày điều trị

tại khoa

Urê/NT 24giờ (g/L)

Đạm cung cấp bằng chế độ dinh dưỡng (g/ngày)

Cân bằng nitơ (g/ngày)

Ngày đầu 37,8 ± 5,50 33,0 -14,3 ± 6,9 Ngày thứ 2 44,1 ± 15,9 58,0 -12,9 ± 7,3 Ngày thứ 3 44,9 ± 16,1 58,0 -13,4 ± 7,3 Ngày thứ 4 35,6 ± 4,90 58,0 -13,3 ± 6,3 Ngày thứ 7 34,1 ± 4,80 58,0 -15,0 ± 7,0

Từ ngày thứ 8 32,8 ± 2,80 58,0 -16,1 ± 7,9

Cân bằng nitơ (g/ngày)

-20 -18 -16 -14 -12 -10 -8 -6 -4 -2 0 Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 Ngày 7 Từ

ngày 8

Cân bằng nitơ (g/ngày)

Tương quan giữa prealbumin/máu, albumin/máu với cân bằng nitơ

Prealbumin

N1(mg/dL)

Pearson correlation Sig (2 tailed)

N

0,184 0,074

95

0,072 0,494

93

0,081 0,489

76

0,139 0,281

62

0,281

82

0,238*

0,029

84

0,251*

0,028

77

0,226 0,077

62

,253

47

0,215 0,152

46

0,228 0,136

44

0,131 0,419

40 AlbuminN1

(g/dL)

Pearson correlation Sig (2 tailed)

N

0,127 0,220

95

0,125 0,228

94

0,006 0,960

77

0,026 0,840

62

0,714

71

0 0,998

75

0,024 0,842

73

0,126 0,332

61

0,205

34

-0,173 0,319

35

-0,099 0,573

35

-0,148 0,396

35

* Correlation is significant at the 0,05 level (2 tailed)

BÀN LUẬN

Một số đặc điểm về dịch tễ

Nhìn chung các đặc điểm về giới tính, tuổi,

nguyên nhân chấn thương, tình trạng tri giác

của chúng tôi tương tự như của các công trình

nghiên cứu về CTSN nặng của các tác giả trong

và ngoài nước khác

Đặc điểm cận lâm sàng

Đường huyết

Đường huyết trung bình của BN giảm dần trong thời gian nằm viện, ngày thứ 1 là 135,7 ± 33,6 (mg/dL) xuống còn 118,5 ± 46,2 (mg/dL) từ ngày thứ 7 trở đi.Tăng đường huyết sau CTSN vào thời điểm nhập viện có ý nghĩa tiên lượng xấu (2) Theo khuyến nghị của Hội Nội tiết và

Trang 6

đường huyết nên từ 140 - 180mg/ dL, để tránh

tăng nguy cơ biến chứng và từ vong (2)

Bun, Creatinin

Nghiên cứu này:giá trị trung bình BUN,

creatinin bình thường: rất ý nghĩa vì sự thải urea

qua nước tiểu của BN không bị ảnh hưởng trực

tiếp bởi chức năng thận

Bài tiết urê trong nước tiểu

KQXN lượng urê bài tiết/ nước tiểu 24 giờ

được thực hiện trong các ngày 2, 3, 4, 7, 10 sau

nhập viện: lượng urea/ nước tiểu trung bình

ngày đầu: bình thường, nhưng tăng cao trong

2 ngày sau đó và những ngày sau: urea / nước

tiểu về bình thường.Trong tình trạng đói liên

quan đến stress bệnh lý: nguồn glycogen dự

trữ ở gan sẽ được sử dụng cạn kiệt nhanh

chóng cùng với có tình trạng ức chế tổng hợp

cêtôn, thay vào đó dị hóa hay thoái biến đạm

là cơ chế chính trong việc cung cấp năng

lượng duy trì sự sống còn ở BN Kết quả là

tăng bài tiết urê trong nước tiểu Mức độ dị

hóa này nhiều hay ít, có kéo dài không còn

phụ thuộc nhiều vào: diễn tiến bệnh, biến

chứng và biện pháp điều trị đặc hiệu

Albumin/máu

Nồng độ trung bình albumin / máu giảm

dần và tỉ lệ BN có nồng độ albumin < 3,5g/dL

tăng dần Nồng độ albumin trong máu phụ

thuộc vào chức năng tổng hợp của gan hay sự

phân bố dịch hoặc trong những bệnh lý gây

thất thoát albumin ra khỏi cơ thể (3) Riêng

trong trường hợp chấn thương, Fleck và cộng

sự ghi nhận giảm albumin trong chấn thương

là do tăng tính thấm thành mạch(3) Mặt khác,

giảm albumin máu lại có ý nghĩa trong dự

hậu BN Theo Dhandapani, tỉ lệ tử vong sau 1

tháng ở nhóm có giảm Albumin <3,5mg/dL là

43% so với 17% ở nhóm có albumin trong

máu bình thường (p<0,05)

Prealbumin/máu

Nồng độ trung bình prealbumin / máu giảm

dần (trong 2 tuần) và tần suất BN có nồng độ

prealbumin <20mg/dL tăng trong tuần đầu nhập

viện Prealbumin (Transthyretin) là loại protein tạng với thời gian bán hủy từ 2-3 ngày so với albumin 18-20 ngày Nồng độ của nó cũng bị tác động bởi chức năng gan; sự phân bố dịch nhưng lại ít bị tác động hơn trong tình trạng đáp ứng viêm của cơ thể (1) Với thời gian bán hủy ngắn nên XN prealbumin / máu được chỉ định để theo dõi hiệu quả của trị liệu dinh dưỡng

Tương quan giữa albumin, prealbumin/máu và bài tiết urê/ nước tiểu 24 giờ

Hai ngày đầu sau chấn thương: urê/ nước tiểu 24h tăng (p<0,05) Đồng thời có một sự tương quan giữa tăng bài tiết urê với suy giảm nồng độ prealbumin (r pearson lần lượt là -0,238

và -0,249 với p<0,05) và giảm lượng albumin/máu (p>0,05) trong ngày 4 nhập viện Vậy rõ ràng prealbumin/máu với half life ngắn hơn phù hợp hơn trong việc theo dõi diễn tiến tình trạng dinh dưỡng so với albumin/máu

Kết quả và chăm sóc dinh dưỡng

Với phương thức cung cấp cùng một giá trị dinh dưỡng và thành phần các chất có trong chế

độ dinh dưỡng cả qua ống thông và tĩnh mạch: điều này không phù hợp, vì không thể có cùng một nhóm BN giống nhau về tuổi, giới, thể trọng hay độ nặng tổn thương…Ta thấy cân bằng nitơ luôn âm nghĩa là cung cấp đạm không phù hợp với tình trạng tăng thoái biến đạm ở

BN Điều này sẽ dẫn đến sự sụt giảm khối cơ, trong đó gây sụt giảm đáng kể lượng protein máu như albumin và prealbumin, tham gia những chức năng quan trọng trong cơ thể Điều thú vị trong nghiên cứu này là cân bằng nitơ âm lại tương quan ý nghĩa với giảm prealbumin/máu không tương quan với nồng

độ albumin trong thời gian nằm viện

KẾT LUẬN

Đa số nam giới trong độ tuổi lao động bị CTSN nặng, do TNGT là chủ yếu BN có tăng chuyển hóa: đường huyết, tăng dị hóa đạm,và giảm đáng kể albumin, prealbumin/ máu Tăng bài tiết urê trong nước tiểu trong 3 ngày đầu

Trang 7

tương quan ý nghĩa với giảm prealbumin/ máu,

nhưng không tương quan với albumin/máu.Vì

vậy, nên làm XN nồng độ prealbumin /máu để

theo dõi hiệu quả chăm sóc dinh dưỡng cho BN

Phương thức dinh dưỡng trị liệu cho BN

hiện tại chưa đáp ứng được tình trạng chuyển

hóa của người bệnh

Nghiên cứu chúng tôi còn hạn chế trong

đánh giá tình trạng dinh dưỡng như: theo dõi

thể trọng BN (thiếu dụng cụ), cũng như xác

định nhu cầu năng lượng (indirect

calorimetry) ở BN CTSN nặng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chabok SY (2009) Admission hyperglycemia in head injured patients Acta Medica Iranica, 47(1): 57-60

2 Dhandapani (2009) Prognostic value of admission serum albumin levels in patients 1uwith head injury Pan Arab journal of neurosurgery, 13(1): 60-65

3 McKeating EG and Andrews PJD (1998) Cytokines and adhesion molecules in acute brain injury British journal of Anaesthesia, 80: 77-84

4 Lưu Ngân Tâm, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2010) Những vấn đề

cơ bản trong dinh dưỡng lâm sàng NXB Y học, TP.HCM

5 Ott L, Annis K, Hatton J, McClain M, Young B (1999) Postpyloris enteral feeding for patients with severe head injury: blind placement, endoscopy, and PEG/ J versus TPN J Neurotrauma; 16(3): 233-42

6 Vespa PM (2008) Intensive glycemic control in traumatic brain injury; what is the ideal glucose range? Critical Care, 12: 175

Ngày đăng: 22/01/2020, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w