1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị của đột biến gen BRAF T1799A trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp thể nhú

5 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 401,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu với mục tiêu nhằm so sánh độ nhạy (Se), độ đặc hiệu (Sp) của kỹ thuật ASB realtime PCR phát hiện đột biến T1799A với FNAC trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp thể nhú. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN GIÁP THỂ NHÚ  

Hoàng Quốc Trường*, Ngô Minh Hạnh**, Lê Hữu Song* 

TÓM TẮT 

Đặt vấn đề: Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNAC) là xét nghiệm thường quy trong chẩn đoán trước phẫu 

thuật đối với các u tuyến giáp. Tuy nhiên, có khoảng 15% các trường hợp không kết luận được. Đột biến gen  braf T1799A là một trong các dấu ấn phân tử gần đây được cho là có giá trị trong hỗ trợ chẩn đoán ung thư  tuyến giáp thể nhú (UTTGTN). 

Mục  tiêu:  So  sánh  độ  nhạy  (Se),  độ  đặc  hiệu  (Sp)  của  kỹ  thuật  ASB  RealTime  PCR  phát  hiện  đột  biến 

T1799A với FNAC trong chẩn đoán UTTGTN. 

Đối tượng và phương pháp: 45 mẫu nhân giáp được đưa vào nghiên cứu. Chẩn đoán cuối cùng dựa vào 

kết quả mô bệnh học sau phẫu thuật. Đột biến T1799A được xác định bằng kỹ thuật ASB RealTime PCR. Độ  nhạy, đặc hiệu, chính xác của ASB RealTime PCR được xác định trên các mẫu FNAC có kết quả chẩn đoán mô  bệnh học. 

Kết quả: Độ nhạy, đặc hiệu, chính xác của kỹ thuật ASB RealTime PCR so với FNAC được xác định tương 

ứng là 92,3%; 83,3%; 91,1% so với 90,5%; 33,3% và 88,8%. 

Kết  luận: Xét nghiệm phát hiện đột biến gen braf T1799A kết hợp với FNAC sẽ làm tăng tính chính xác 

của kỹ thuật này trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp thể nhú  

Từ khóa: ung thư tuyến giáp thể nhú, FNAC, BRAF 

ABSTRACT 

THE VALUE OF BRAF T1799A MUTATION ANALYSIS  

IN THE DIAGNOSIS OF PAPILLARY THYROID CARCINOMA 

Hoang Quoc Truong, Ngo Minh Hanh, Le Huu Song 

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3 ‐ 2013: 63 ‐ 67 

Background: Fine‐needle aspiration cytology is routinely used before surgery of thyroid nodules. However, 

15% of FNAC are diagnosed as suspicious for malignancy and undetermined, so that the proportion of patients  with inconclusive results in diagnosis. Recently, BRAF T1799A mutation is one of a valuable molecular markers 

in Papillary thyroid carcinoma. 

Aims: To compare sensitivity, specificity and accuracy of ASB RealTime PCR detecting T1799A mutation 

assay with that of FNAC in the diagnosis of papillary thyroid carcinoma. 

Patients  and  Methods:  A  total  of  45  thyroid  nodules  from  patients  were  prospectively  analyzed  for 

cytology. A final diagnosis was confirmed by histology after surgery. BRAF T1799A mutation was analysed by  ASB RealTime PCR. A sensitivity, specificity and accuracy of ASB RealTime PCR assay were determined based 

on the results of histopathology. 

Results: Sensitivity, specificity and accuracy of ASB RealTime PCR assay was 92.3%; 83.3% and 91.1% 

compared with 90.5%; 33.3% and 88.8% which was determined by FNAC. 

Conclusions:  BRAF  T1799A  mutation  analysis  when  combined  with  FNAC  can  significantly  improve 

*Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108  **Viện nghiên cứu Y Dược Lâm sàng 108 

Tác giả liên lạc: TS. Hoàng Quốc Trường  ĐT: 0988709667  Email: hqtruong2002@yahoo.com 

Trang 2

Key words: papillary Thyroid carcinoma, FNAC, BRAF 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Kỹ  thuật  chọc  hút  tế  bào  bằng  kim  nhỏ 

(FNAC)  là  xét  nghiệm  tế  bào  học  thường  quy 

trong chẩn đoán trước phẫu thuật ung thư tuyến 

giáp  thể  nhú  (UTTGTN)  với  độ  nhạy,  độ  đặc 

hiệu  kỹ  thuật  tương  ứng  đạt  70−98%  và 

55−100%(5).  Đây  là  kỹ  thuật  đầu  tay  trong  thực 

hành  lâm  sàng,  tuy  nhiên,  có  tới  15−20%  số 

trường hợp không xác định được chẩn đoán và 

có  khoảng  10–40%  số  mẫu  bệnh  phẩm  được 

chẩn  đoán  nghi  ngờ  hoặc  không  đủ  tiêu  chuẩn 

xét  nghiệm(2,15). Gần  đây  kết  quả  FNAC  không 

xác  định  được  đề  xuất  chia  thành  3  nhóm:  (1) 

Tổn  thương  tế  bào  nang  tuyến  giáp  không  xác 

định  (follicular  lesion  of  undetermined 

significance,  FLUS);  (2)  Tế  bào  Hurthle;  và  (3) 

Nghi  ngờ  ác  tính  (suspicious  for  malignancy), 

với tỉ lệ dự đoán ung thư tương ứng 5–10%, 20–

30%, và 50–75%(17). Việc phân loại  trên  với  mục 

đích trả lời kết quả xét nghiệm tế bào học chính 

xác  nhất.  Tuy  nhiên,  trong  số  các  trường  hợp 

phẫu  thuật  loại  bỏ  nhân  giáp  thì  chỉ  có  8–56% 

phát hiện có tế bào ác tính(1), do đó có rất nhiều 

bệnh nhân phải chịu cuộc phẫu thuật không cần 

thiết dẫn đến nguy cơ mắc thêm bệnh và thêm 

kinh phí điều trị( 11).Những bệnh nhân có kết quả 

chẩn  đoán  FNAC  không  xác  định  thường  trải 

qua một cuộc phẫu thuật hạn chế, cắt một phần 

tuyến giáp. Sau khi xác định là ung thư bằng kết 

quả giải phẫu bệnh, các bệnh nhân này sẽ phải 

chịu cuộc mổ thứ hai để cắt toàn bộ tuyến giáp 

nên chi phí điều trị là rất tốn kém. Hơn nữa, có 

1–3% số trường hợp chẩn đoán FNAC là âm tính 

giả nên bệnh nhân mất cơ hội được điều trị(14). Vì 

những  lí  do  trên,  việc  phát  triển  các  phương 

pháp chẩn đoán có độ nhạy, độ đặc hiệu cao hỗ 

trợ cho kỹ thuật FNAC chính xác hơn là vô cùng 

cấp thiết. 

Qua nghiên cứu người ta thấy đột biến gen 

braf T1799A là dấu ấn phân tử rất có giá trị trong 

chẩn đoán UTTGTN. Đột biến T1799A xuất hiện 

trong  UTTGTN  với  tần  suất  giao  động  từ  29–

69%(3,10)  nhưng  chưa  có  một  công  trình  công  bố  nào cho thấy có sự xuất hiện của đột biến này ở  các  tế  bào  tuyến  giáp  lành  tính(4).  Các  kết  quả  công bố trên thế giới đã khẳng định  giá  trị  của  đột biến này khi kết hợp với FNAC sẽ làm tăng 

độ  nhạy,  độ  đặc  hiệu  và  tính  chính  xác  của  kỹ  thuật chẩn đoán này(8,16). Từ kết quả nghiên cứu  của  đề  tài  tiềm  năng  mã  số  KC.10.TN.14/11‐15,  chúng  tôi  đã  xây  dựng  thành  công  kỹ  thuật  khuếch  đại  gen  đặc  hiệu  alen  kết  hợp  Blocker 

(ASB RealTime PCR) phát hiện đột biến gen braf 

T1799A  trong  UTTGTN(9).  Trong  nghiên  cứu  này, chúng tôi đánh giá độ nhạy, đặc hiệu, tính  chính  xác  của  kỹ  thuật  ASB  RealTime  PCR  xác  định  đột  biến  T1799A  và  so  sánh  với  kỹ  thuật  FNAC trong chẩn đoán UTTGTN. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU   Đối tượng nghiên cứu 

Mẫu chứng dương và chứng âm của nghiên cứu 

Dòng  tế  bào  HT‐29  mang  đột  biến  gen  braf 

T1799A (ATCC, Mỹ). 

Dòng tế bào HCT‐116 mang gen BRAF kiểu 

dại (ATCC, Mỹ). 

45 bệnh nhân được khám và chẩn đoán bệnh  tại phòng xét nghiệm tế bào ‐ Bệnh viện Nội tiết  Trung  Ương  và  Khoa  Giải  phẫu  bệnh  lý,  Bệnh  viện  TƯQĐ  108.  Tất  cả  các  bệnh  nhân  này  vừa 

có kết quả tế bào học, vừa có kết quả  mô  bệnh  học sau phẫu thuật. 

Cách lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm xác định  đột biến gen braf T1799A 

Mỗi  mẫu  bệnh  phẩm  chọc  hút  được  chia  thành  2  phần:  1/2  được  trải  ra  lam  để  chẩn  đoán tế bào, 1/2 được chia sang ống eppendorf 

vô  trùng  để  làm  xét  nghiệm  phát  hiện  đột  biến. Trong các trường hợp chọc hút tế bào mà  lượng  mẫu  bệnh  phẩm  lấy  ít  sẽ  loại  khỏi  nghiên cứu này. 

Trang 3

Phương  pháp  tách  chiết  ADN  tổng  số  từ  các 

mẫu FNA 

Các  mẫu  chọc  hút  tế  bào  được  rửa  trong 

nước muối sinh lý 0,9% và được tiến hành tách 

chiết  ADN  tổng  số  theo  quy  trình  của  Hoàng 

Quốc Trường và cộng sự(6,7). 

Phương  pháp  phát  hiện  đột  biến  gen  BRAF 

T1799A  bằng  kỹ  thuật  khuếch  đại  gen  đặc 

hiệu alen kết hợp Blocker 

Trình  tự  primer  và  Blocker  đặc  hiệu  phát 

hiện đột biến gen braf T1799A được thiết kế dựa 

trên  các  công  trình  đã  công  bố(16).  Đột  biến  gen 

braf  T1799A  được  xác  định  bằng  kỹ  thuật 

RealTime PCR kết hợp Blocker. Phản ứng được 

tiến hành với thể tích 20 μL, tỉ lệ các thành phần 

như sau: 2X PCR master mix SYBR Green (ABI), 

mồi  No.1:  5ʹ‐CTGTTTTCCTTTACTTACT 

ACACCTCAGAT‐  3’  (0,375  pM),  mồi  đặc  hiệu 

alen No.2: 5’‐CCCACTCCATCGAGATTTCT‐ 3’ 

(0,375  pM)  và  300  pM  Blocker:  5’‐

CATCGAGATTTCAC  TGTAGCTAGA‐PO4‐3’. 

2,5  μL  ADN  tổng  số  và  0,5  μL  nước  cho  phản 

ứng  RealTime  PCR.  Phản  ứng  khuếch  đại  gen 

đặc  hiệu  alen  kết  hợp  Blocker  được  thực  hiện 

trên  máy  RealTime  PCR  7500,  Mỹ  với  chu  kỳ 

nhiệt như sau: 50°C/5 phút; 95°C/10 phút, 45 chu 

kỳ (95°C/15 giây, 60°C/1 phút). Do việc thiết kế 

trình  tự  mồi  đặc  hiệu  alen  kết  hợp  sử  dụng 

Blocker, phản ứng khuếch đại gen sẽ chỉ xẩy ra 

trên mạch khuôn ADN mang điểm đột biến và 

được  hiển  thị  ngay  sau  mỗi  chu  kỳ  nhiệt  của 

phản  ứng  qua  việc  ghi  nhận  tín  hiệu  huỳnh 

quang  của  SYBR  Green.  Trong  khi,  các  mẫu 

không có tín hiệu huỳnh quang là các mẫu kiểu 

dại không chứa đột biến gen braf T1799A(18). 

Phương pháp xác định trình tự axit nucleic 

Để kiểm định độc lập sự có mặt đột biến gen 

braf  T1799A  trong  mẫu  chuẩn  dương  HT‐29  và 

các  mẫu  bệnh  phẩm  FNAC  chúng  tôi  tiến  hành 

giải trình tự trực tiếp đoạn gen bằng cặp mồi (mồi 

CTGTTTTCCTTTACTTACTACACCTCAGAT‐ 

3’, mồi No.3: 5’‐CAACTGTTCAA ACTGATGGG‐  3’),  trên  hệ  thống  máy  CEQ  8800  sequencer  (Beckman  Coulter,  Mỹ).  Kết  quả  giải  trình  tự  được phân tích bằng phần mềm BioEdit và công 

cụ  so  sánh  trình  tự  trực  tuyến  Blast  search 

Phương pháp đánh giá độ nhạy,  độ  đặc  hiệu,  chính xác của kỹ thuật ASB RealTime PCR  phát hiện đột biến T1799A 

Độ  nhạy  của  kỹ  thuật  được  tính  theo  công  thức sau:  

Độ nhạy =(TP/(TP + FN)) x 100. 

Độ  đặc  hiệu  của  kỹ  thuật  được  tính  theo  công thức sau:  

Độ đặc hiệu =(TN/(TN + FP)) x 100. 

Độ  chính  xác  của  kỹ  thuật  được  tính  theo  công thức sau:  

Độ  chính  xác  =((TP  +  TN)/(TP  +  TN  +  FP  +  FN)) x 100. 

Trong đó: TP: Là các mẫu FNAC phát hiện dương tính 

với đột biến T1799A và kết quả chẩn đoán mô bệnh học 

là ung thư tuyến giáp thể nhú; FP: Là các mẫu FNAC 

phát hiện dương tính với đột biến T1799A nhưng kết 

quả mô bệnh học là lành tính; TN: Là các mẫu FNAC 

âm tính với đột biến T1799A và kết quả chẩn đoán mô 

bệnh học là lành tính; FN: Là các mẫu FNAC âm tính 

với đột biến T1799A và kết quả chẩn đoán mô bệnh học 

là ung thư tuyến giáp thể nhú. 

Phân tích và xử lý số liệu 

Số  liệu  nghiên  cứu  được  tổng  hợp  và  xử  lý  theo phương pháp thống kê y học sử dụng phần  mềm STAT 7.0 và STAVIEW 4.57. 

KẾT QUẢ  Kết  quả  chẩn  đoán  tế  bào  bằng  kỹ  thuật  FNAC 

Bảng 1. Kết quả chẩn đoán tế bào bằng kỹ thuật 

FNAC và mô bệnh học. 

Trang 4

FNAC  là  40/45  (88,9%),  có  5  bệnh  nhân  được 

chẩn đoán là nghi ngờ bằng FNAC, trong 5 BN 

này có 3 BN là UTTGTN, còn lại 2 BN là u tuyến 

giáp lành tính. 

Kết  quả  phát  hiện  đột  biến  gen  braf 

T1799A bằng kỹ thuật ASB RealTime PCR 

trên các mẫu FNAC 

Bảng 2. Kết quả phát hiện đột biến T1799A trên 45 

mẫu bệnh phẩm FNAC. 

Kết quả chẩn đoán

FNAC

BRAF T1799A (+) (n, %)

BRAF T1799A (-) (n, %)

Bướu nang tuyến

giáp

Nhận  xét:  Như  vậy,  trên  45  mẫu  FNAC 

chúng tôi phát hiện được 37 mẫu có đột biến gen 

braf  T1799A.  Tỷ  lệ  đột  biến  gen  braf  T1799A  ở 

nhóm UTTG cao hơn so với 2 nhóm còn lại. 

Giá trị của đột biến gen braf T1799A trong 

chẩn đoán ung thư tuyến giáp thể nhú 

Bảng 3. So sánh độ nhạy, đặc hiệu, chính xác của kỹ 

thuật ASB RealTime PCR phát hiện đột biến T1799A 

với kỹ thuật FNAC trong chẩn đoán UTTGTN. 

Phương pháp chẩn

đoán

hiệu

Độ chính xác

Nhận xét: Độ chính xác, độ nhạy và độ đặc 

hiệu  của  kỹ  thuật  ASB  RealTime  là  cao  hơn  so 

với  FNAC  trong  chẩn  đoán  UTTGTN  (91,1%, 

92,3% và 83,3% so với 88,8%, 90,5% và 33,3%). 

BÀN LUẬN 

Đột biến gen braf là một trong những dấu ấn 

phân tử giúp chẩn đoán phát hiện UTTGTN với 

độ nhạy và độ đặc hiệu tương ứng 80% và 99,7% 

khi kết hợp với kỹ thuật chẩn đoán tế bào(13). Xác 

định được đột biến gen braf T1799A sẽ giúp hạn 

chế  các  trường  hợp  chẩn  đoán  UTTGTN  bị  bỏ 

sót  bởi  kỹ  thuật  FNAC,  nâng  cao  chất  lượng 

chẩn đoán, theo dõi và quản lý bệnh nhân. Giá 

trị chẩn đoán xác định của các dấu ấn SHPT khi 

kết hợp với chẩn đoán tế bào sẽ đem lại lợi ích  cho  bệnh  nhân  trong  các  trường  hợp  bắt  buộc  phải  phẫu  thuật,  phẫu  thuật  triệt  để  phòng  chống ung thư tái phát. 

Trong  chẩn  đoán  ban  đầu,  giá  trị  lớn  nhất  của dấu ấn phân tử này được thể hiện trong việc 

hỗ trợ kỹ thuật FNAC chẩn đoán chính xác hơn,  đặc  biệt  trong  các  trường  hợp  chẩn  đoán  nghi  ngờ hoặc không xác định. Trong công trình công 

bố  bởi  Suk  Kyeong  Kim  và  cộng  sự  năm  2011  cho  thấy,  trong  số  865  trường  hợp  FNAC  u  tuyến giáp, 504, 141, 54, 140, 10 và 16 được chẩn  đoán là bướu nhân, nghi ngờ, nghi ngờ ung thư,  ung thư, nghi ngờ ung thư tuyến giáp thể nang 

và không đủ tiêu chuẩn. Thì tỉ lệ phát hiện đột  biến  T1799A  trên  các  nhóm  được  chẩn  đoán  FNAC  tương  ứng:  0%  với  nhóm  bướu  nhân,  45/141 (31,9%) với nhóm nghi ngờ, 46/54 (85,2%)  với nhóm nghi ngờ ung thư, 129/140 (92,1%) với  nhóm ung thư và 1/10 (10%) với nhóm nghi ngờ  ung thư tuyến giáp thể nang. Đặc biệt trong số 

45  trường  hợp  nghi  ngờ  phát  hiện  có  đột  biến  T1799A, 30 trường hợp được làm xét nghiệm mô  bệnh học sau mổ xác định 29 ca là UTTGTN và 1 

ca  là  hạch  viêm  quá  sản(12).  Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi  với  45  mẫu  FNAC  thì  có  37,  5,  3  mẫu  được  chẩn  đoán  là  carcinôm  tuyến  giáp,  nghi  ngờ  carcinôm  và  bướu  nang.  Tỷ  lệ  phát  hiện  đột  biến  T1799A  trên  các  mẫu  này  tương  ứng  là  32/37  (86,5%)  carcinôm  tuyến  giáp,  3/5  (60%)  nghi  ngờ  carcinôm  và  2/3  (66,7%)  bướu  nang. Trong khi kết quả hồi cứu mô bệnh học có  39/45  (86,7%)  carcinôm  thể  nhú  và  6/45  (13,3%)  bướu  tuyến  giáp  lành  tính,  tương  ứng  với  tỉ  lệ  phát  hiện  đột  biến  T1799A  là  36/39  (92,3%)  và  1/6 (16,7%) (Bảng 1, 2 và Phụ lục 1). Trong số 05  mẫu FNAC chẩn đoán nghi ngờ carcinôm có 03  mẫu  phát  hiện  đột  biến  T1799A,  phù  hợp  kết  quả  mô  bệnh  học  carcinôm  thể  nhú.  2/3  mẫu  FNAC  bướu  nang  dương  tính  với  đột  biến  T1799A,  xét  nghiệm  mô  bệnh  học  xác  nhận  01  mẫu  bướu  tuyến  giáp  lành  tính  và  01  mẫu  vi  carcinôm thể nhú. Như vậy, kết quả nghiên cứu  của chúng tôi cũng tương tự như những nghiên  cứu trước đây. Từ những kết quả đó cho thấy độ 

Trang 5

nhạy  của  ASB  RealTime  PCR  thấp  hơn  so  với 

FNAC (92,1% so với 97,6%), nhưng độ đặc hiệu 

thì cao hơn (83,3% so với 33,3%) và độ chính xác 

cũng cao hơn (90,9% so với 89,4%). 

KẾT LUẬN 

Xét  nghiệm  phát  hiện  đột  biến  gen  braf 

T1799A nên được kết hợp với FNAC trong thực 

hành  lâm  sàng  chẩn  đoán  ung  thư  tuyến  giáp 

thể nhú. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Baloch ZW, LiVolsi VA, Asa SL, Rosai J et al (2008). Diagnostic 

terminology  and  morphologic  criteria  for  cytologic  diagnosis 

of  thyroid  lesions:  a  synopsis  of  the  National  Carcinôm 

Institute  Thyroid  Fine‐Needle  Aspiration  State  of  the  Science 

Conference. Diagn Cytopathol, 36:425–437. 

2 Cooper  DS,  Doherty  GM,  Haugen  BR  et  al  (2006). 

Management guidelines for patients with thyroid nodules and 

differentiated thyroid carcinôm. Thyroid, 16:109–142. 

3 Cooper  DS,  Doherty  GM,  Haugen  BR,  Kloos  RT  et  al  (2006). 

Management guidelines for patients with thyroid nodules and 

differentiated thyroid carcinôm, Thyroid, 16:109–142. 

4 Fukushima  T,  Suzuki  S,  Mashiko  M,  Ohtake  T  et  al  (2003). 

BRAF  mutations  in  papillary  carcinôms  of  the  thyroid. 

Oncogen, 22: 6455‐6457. 

5 Gharib H & Goellner JR (1993). Fine‐needle aspiration biopsy 

of the thyroid: an appraisal. Annals of Internal Medicine, pp. 

282–289. 

6 Hoàng Quốc Trường và cs (2011). Chẩn đoán nhanh vi khuẩn 

lao  kháng  rifampicin  bằng  kỹ  thuật  khuếch  đại  gene  đa  mồi 

đặc hiệu alen. Tạp chí Y dược lâm sàng 108, 6(5):74–79. 

7 Hoàng Quốc Trường và cs (2012). Nghiên cứu xây dựng quy 

trình phát hiện đột biến gen braf T1799A trong ung thư tuyến 

giáp  thể  nhú  bằng  kỹ  thuật  ASB  RealTime  PCR.  Tạp  chí  Y‐

Dược học Quân sự, 37: 20 – 25. 

8 Kim  SK,  Hwang  TS,  Yoo  YB,  Han  HS,  Kim  DL,  et  al  (2011).  Surgical  Results  of  Thyroid  Nodules  according  to  a  Management  Guideline  Based  on  the  BRAF V600E   Mutation  Status. J Clin Endocrinol Metab, 96(3): 658 – 64. 

9 Lang AH et at (2011). Optimized Allele‐Specific RealTime PCR  assays  for  the  detection  of  common  mutations  in  KRAS  and  BRAF. The Journal of Molecular Diagnostics, 13(1): 23 – 28. 

10 M  Xing  (2005).  BRAF  mutation  in  thyroid  carcinôm. 

Endocrine‐Related Carcinôm, 12: 245‐262. 

11 Mazzaferri  EL  (1993).  Management  of  a  solitary  thyroid  nodule. N Engl J Med, 328:553–559. 

12 Nikiforov  YE,  Steward  DL,  Robinson‐Smith  T,  et  al  (2009).  Molecular  testing  for  mutations  in  improving  the  fine  needle  aspiration  diagnosis  of  thyroid  nodules.  Journal  of  Clinical  Endocrinology and Metabolism, 94: 2092–2098. 

13 Pacini  F  et  al  (2010).  Impact  of  Proto‐Oncogene  Mutation  Detection  in  Cytological  Specimens  from  Thyroid  Nodules  Improves  the  Diagnostic  Accuracy  of  Cytology.  J  Clin  Endocrinol Metab, 95(3):1365– 369. 

14 Robertson  ML,  Steward  DL,  Gluckman  JL,  Welge  J  (2004).  Continuous  laryngeal  nerve  integrity  monitoring  during  thyroidectomy:  does  it  reduce  risk  of  injury?  Otolaryngol.  Head Neck Surg, 131:596–600. 

15 Sclabas GM, Staerkel GA, Shapiro SE, Fornage BD, et al (2003).  Fine‐needle  aspiration  of  the  thyroid  and  correlation  with  histopathology in a contemporary series of 240 patients. Am J  Surg, 186: 702–709. 

16 Xing M et al (2005). BRAF mutation predicts a poorer clinical  prognosis  for  papillary  thyroid  carcinôm.  J  Clin  Endocrinol  Metab, 90: 6373‐6379  

17 Yassa  L,  Cibas  ES,  Benson  CB,  Frates  MC,  Doubilet  PM,Gawande AA, Moore Jr FD, Kim BW, Nose´ V, Marqusee 

E, Larsen PR, Alexander EK (2007). Long term assessment of a  multidisciplinary  approach  to  thyroid  nodule  diagnostic  evaluation. Carcinôm, 111:508–516. 

 

Ngày nhận bài báo      18‐06‐2013  Ngày phản biện nhận xét bài báo:  20‐06‐2013  Ngày bài báo được đăng:    15–07‐2013 

 

Ngày đăng: 22/01/2020, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w