Đề tài nghiên cứu những thay đổi cấu trúc của ống bẹn ở những người mắc thoát vị bẹn, nhằm phần nào nêu lên được những đặc điểm giải phẫu, giải phẫu bệnh lý, mô học... từ đó có thể giúp cho các phẫu thuật viên nước ta trong việc lựa chọn phương pháp điều trị thoát vị bẹn thích hợp.
Trang 1T P CHÍ KHOA H C, Đ i h c Hu , S 18, 2003Ạ Ọ ạ ọ ế ố
GÓP PH N NGHIÊN C UẦ Ứ
NH NG THAY Đ I C U TRÚC C B N V GI I PH UỮ Ổ Ấ Ơ Ả Ề Ả Ẫ
C A NG B N B NH NHÂN THOÁT V B NỦ Ố Ẹ Ở Ệ Ị Ẹ
Nguy n Văn Li u ễ ễ
Tr ườ ng Đ i h c Y khoa, Đ i h c Hu ạ ọ ạ ọ ế
Đ T V N ĐẶ Ấ Ề
ng b n là m t khe n m gi a các l p cân c c a thành b ng, đi t l b n sâu
đ n l b n nông, dài kho ng 46 cm, ch y ch ch t trên xu ng dế ỗ ẹ ả ạ ế ừ ố ưới, vào trong và ra
trước g n nh song song v i n a trong c a n p l n b n. ng b n là đi m y u c aầ ư ớ ử ủ ế ằ ẹ Ố ẹ ể ế ủ thành b ng nên thụ ường x y ra thoát v b n đ c bi t nam gi i [2].ả ị ẹ ặ ệ ở ớ
B nh lý thoát v b n đệ ị ẹ ược ghi nh n t th i k đ đá b i ngậ ừ ờ ỳ ồ ở ười Ai C p c đ iậ ổ ạ
và đượ ư ạc l u l i trong các b n vi t tay c a ngả ế ủ ười Ai C p vào năm 1500 trậ ước Công nguyên [3],[8],[9]. Nh ng mãi cho đ n ngày nay, v n đ nghiên c u gi i ph u vùngư ế ấ ề ứ ả ẫ
b n và các phẹ ương pháp ph u thu t đi u tr thoát v b n v n còn nhi u bàn cãi vàẫ ậ ề ị ị ẹ ẫ ề
ch a có k t lu n cu i cùng. Các tác gi g n đây nh Ziemmerman, Morgan, McVay,ư ế ậ ố ả ầ ư Harkins, Lytle đã nghiên c u v gi i ph u và sinh lý vùng b n nh m m c đích đ aứ ề ả ẫ ẹ ằ ụ ư
ra m t phộ ương pháp đi u tr m i đ h th p t l tái phát trong đi u tr thoát v b nề ị ớ ể ạ ấ ỉ ệ ề ị ị ẹ [10],[11],[12],[15]. Vi t Nam, các sách giáo khoa gi i ph u h c vùng b n đ u l yỞ ệ ả ẫ ọ ẹ ề ấ
k t qu nghiên c u c a các tác gi phế ả ứ ủ ả ương Tây được th c hi n trên ngự ệ ười phươ ng Tây. G n đây nh t có công trình Gi i ph u h c vùng b n ngầ ấ ả ẫ ọ ẹ ở ười Vi t Nam c a tácệ ủ
gi Dả ương Văn H i đả ược th c hi n trên ngự ệ ười Vi t Nam đã nghiên c u nh ng chệ ứ ữ ỉ
s c th c a c u trúc ng b n c a ngố ụ ể ủ ấ ố ẹ ủ ười Vi t Nam [1]. Tuy nhiên nghiên c u nàyệ ứ
th c hi n trên xác mà các xác này g m nh ng ngự ệ ồ ữ ười trưởng thành và không có b nhệ
lý vùng b n. ở ẹ
Đ góp ph n nghiên c u nh ng thay đ i c u trúc c a ng b n nh ng ngể ầ ứ ữ ổ ấ ủ ố ẹ ở ữ ườ i
m c thoát v b n, nh m ph n nào nêu lên đắ ị ẹ ằ ầ ược nh ng đ c đi m gi i ph u, gi iữ ặ ể ả ẫ ả
ph u b nh lý, mô h c t đó có th giúp cho các ph u thu t viên nẫ ệ ọ ừ ể ẫ ậ ước ta trong vi cệ
l a ch n phự ọ ương pháp đi u tr thoát v b n thích h p.ề ị ị ẹ ợ
Đ I TỐ ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
1. Đ i tố ượng
G m 51 b nh nhân nam, tu i t 18 đ n 80 m c b nh thoát v b n đồ ệ ổ ừ ế ắ ệ ị ẹ ược ph uẫ thu t t i B nh vi n Trậ ạ ệ ệ ường Đ i h c Y Hu t 04/2000 đ n 01/2003.ạ ọ ế ừ ế
Trang 2 Phương ti n nghiên c u: các s li u đệ ứ ố ệ ược ghi nh n b ng thậ ằ ước trượt và máy nh. Vùng nghiên c u đả ứ ược gi i h n là vùng ng b n n i x y ra thoát v b n.ớ ạ ố ẹ ơ ả ị ẹ
Phương pháp đo:
+ L b n nông: là m t khe hình tam giác, đ nh c a khe hỗ ẹ ộ ỉ ủ ướng lên trên ra ngoài
v phía gai ch u trề ậ ước trên. Đáy c a khe tam giác này n m b trên xủ ằ ở ờ ương mu. Như
v y phậ ương pháp đo được ti n hành t đáy đ n đ nh c a khe.ế ừ ế ỉ ủ
+ Đo kho ng cách trung bình t b dả ừ ờ ưới cân c chéo b ng trong đ n dâyơ ụ ế
ch ng b n (đo ch xa nh t) c a 51 b nh nhân đã đằ ẹ ở ỗ ấ ủ ệ ược m ổ
+ Đo kho ng cách trung bình t b dả ừ ờ ưới cân c ngang b ng đ n dây ch ngơ ụ ế ằ
b n (đo ch xa nh t) c a 51 b nh nhân đã đẹ ở ỗ ấ ủ ệ ược m ổ
+ Đ bi t để ế ượ ực s thay đ i c u trúc c a m c ngang, sau khi m m c ngang,ổ ấ ủ ạ ở ạ chúng tôi ti n hành l y m t ph n m c ngang c a 51 b nh nhân đã đế ấ ộ ầ ạ ủ ệ ược m C đ nhổ ố ị
m u vào dung d ch r i nhu m b ng phẫ ị ồ ộ ằ ương pháp Orcein (Romeis 1948) và cho k tế
qu ả
K T QUẾ Ả
1. L b n nông.ỗ ẹ
Bi u đ 1:ể ồ Kho ng cách l b n nông so v i gai ch u tr ả ỗ ẹ ớ ậ ướ c trên ( 51 m u) ở ẫ
Có 82% tr ườ ng h p (42 b nh nhân) có kho ng cách t đ nh c a l b n nông ợ ệ ả ừ ỉ ủ ỗ ẹ
so v i gai ch u tr ớ ậ ướ c trên trong kho ng t 1030% ả ừ
2. Kho ng cách trung bình t b dả ừ ờ ưới cân c chéo b ng trong đ n dây ch ngơ ụ ế ằ
b n đo ph n xa nh t có k t qu 21,6mm.ẹ ở ầ ấ ế ả
3. Kho ng cách trung bình t b dả ừ ờ ưới cân c ngang b ng đ n dây ch ng b nơ ụ ế ằ ẹ
đo ph n xa nh t là 27,6 mm. ở ầ ấ
Trang 34. Trên tiêu b n l y m c ngang c a b ûnh nhân thoát v b n cho k t qu ả ấ ở ạ ủ ệ ị ẹ ế ả
Hình 1: B nh nhân: Nguy n G. 65 tu i, thoát v bên ph i, th gián ti p ệ ễ ổ ị ả ể ế
M u nghi m trên tiêu b n l y t m c ngang cho th y: các s i chun nh , m nh, u n l ẫ ệ ả ấ ừ ạ ấ ợ ỏ ả ố ượ n,
th a th t, có nhi u ch gián đo n và đ t đo n ư ớ ề ỗ ạ ứ ạ
Hình 2: B nh nhân: Nguy n Duy Đ. 48 tu i, thoát v bên trái, th gián ti p. ệ ễ ổ ị ể ế
M u nghi m trên tiêu b n l y t m c ngang cho th y: các s i chun nh , m nh, ẫ ệ ả ấ ừ ạ ấ ợ ỏ ả
u n l ố ượ n, có nhi u ch gián đo n và đ t đo n ề ỗ ạ ứ ạ
Trang 4Hình 3: B nh nhân: Lê K. 75 tu i, thoát v bên ph i, th ph i h p ệ ổ ị ả ể ố ợ
M u nghi m trên tiêu b n l y t m c ngang cho th y: các s i chun đ t đo n và n m r i rác ẫ ệ ả ấ ừ ạ ấ ợ ứ ạ ằ ả
BÀN LU NẬ
* Kích thước và chi u dài c a l b n nông làm khít quanh th ng tinh đóng vaiề ủ ỗ ẹ ừ trò quan tr ng trong c ch đóng kín thành trọ ơ ế ước c a ng b n nh m ngăn ch n thoátủ ố ẹ ằ ậ
v b n [7]. Theo Anderson, McVay và Morgan, đ nh c a khe th p đ hoàn thi n cị ẹ ỉ ủ ấ ể ệ ơ
ch đóng kín thành trế ướ ốc ng b n ch chi m 7%, còn 84% trẹ ỉ ế ường h p đ nh c a kheợ ỉ ủ
n m kho ng cách 1050%.ằ ở ả
Bi u đ 2ể ồ : Theo D ng Văn H i, đ nh c a khe 70 m u nghiên c u trên xác ng i Vi t ươ ả ỉ ủ ở ẫ ứ ườ ệ Nam tr ưở ng thành, ch ch n nh ng xác không có b nh lý vùng b n, tu i t 2070 tu i, ỉ ọ ữ ệ ở ẹ ổ ừ ổ
kho ng cách c a l b n nông so v i gai ch u tr ả ủ ỗ ẹ ớ ậ ướ c trên có 86%
tr ườ ng h p đ nh c a khe n m kho ng cách 20% ợ ỉ ủ ằ ở ả
Trang 5K t qu c a chúng tôi: đ nh c a khe 51 m u nghiên c u trên b nh nhânế ả ủ ỉ ủ ở ẫ ứ ệ thoát v b n có kho ng cách c a l b n nông so v i gai ch u trị ẹ ả ủ ỗ ẹ ớ ậ ước trên là 82%
trường h p kho ng cách 1030%. V i k t qu trên, cho th y b nh nhân thoát vợ ở ả ớ ế ả ấ ở ệ ị
b n đ nh c a khe n m cách xa xẹ ỉ ủ ằ ương mu và so v i gai ch u trớ ậ ước trên kho ng cáchả
đ nh c a khe g n h n. Đi u này phù h p v i nghiên c u c a McVay, Anson vàỉ ủ ầ ơ ề ợ ớ ứ ủ Morgan [4]
* B dờ ướ ủi c a c chéo b ng trong r t thay đ i. Khi b dơ ụ ấ ổ ờ ưới cách xa dây
ch ng b n, c nâng bìu s kém phát tri n nên không che kín đằ ẹ ơ ẽ ể ược m t trặ ước c aủ
th ng tinh. H n th n a, s bám cao này làm thành sau ng b n thi u m t l p cừ ơ ế ữ ự ố ẹ ế ộ ớ ơ
b o v ch ng l i áp l c phúc m c do đó m t đi m t y u t quan tr ng trong cả ệ ố ạ ự ổ ạ ấ ộ ế ố ọ ơ
ch b o v ng b n. K t qu c a chúng tôi cho th y ngế ả ệ ố ẹ ế ả ủ ấ ở ười thoát v b n (n=51), cóị ẹ kho ng cách trung bình t b dả ừ ờ ướ ơi c chéo b ng trong đ n dây ch ng b n đo ph nụ ế ằ ẹ ở ầ
xa nh t có k t qu 21,6mm. Trong khi đó theo s đo ngấ ế ả ố ở ười bình thường theo công trình nghiên c u c a Dứ ủ ương Văn H i là 15,3mm [1].ả
* C ngang b ng n m sâu nh t so v i 3 l p c t o nên thành b ng. H u h tơ ụ ằ ấ ớ ớ ơ ạ ụ ầ ế các s i c ch y ngang, khi xu ng dợ ơ ạ ố ướ ối u n cong t o thành m t cung bao l y ngạ ộ ấ ố
b n. Các s i phía dẹ ợ ướ ại t o thành cân, h i t l i bám vào mào xộ ụ ạ ương mu và đườ ng
ch u lậ ược, cung này b t chéo trên th ng tinh ngay l b n sâu. S lắ ừ ở ỗ ẹ ố ượng s i, đợ ộ
b n và nh t là kho ng cách t cung đ n dây ch ng b n có nh hề ấ ả ừ ế ằ ẹ ả ưởng r t nhi uấ ề trong s phát sinh thoát v b n tr c ti p [6]. K t qu c a chúng tôi cho th y ngự ị ẹ ự ế ế ả ủ ấ ở ườ i thoát v b n (n=51), có kho ng cách trung bình t b dị ẹ ả ừ ờ ướ ơi c ngang b ng đ n dâyụ ế
ch ng b n đo ph n xa nh t là 27,6mm. Trong khi đó s đo ngằ ẹ ở ầ ấ ố ở ười bình thườ ng theo công trình nghiên c u c a Dứ ủ ương Văn H i là 20,7mm.ả
V i k t qu hai s đo c a b dớ ế ả ố ủ ờ ướ ơi c chéo b ng trong và c ngang b ng ụ ơ ụ ở
b nh nhân thoát v b n mà chúng tôi dã th c hi n đã cũng c thêm lu n đi m “H uệ ị ẹ ự ệ ố ậ ể ậ
qu s bám cao c a b dả ự ủ ờ ưới cân c a hai c làm thành sau c a ng b n thi u l p củ ơ ủ ố ẹ ế ớ ơ
b o v ch ng l i áp l c b ng, và chính đây là s sai l m c a t o hóa đã t o nênả ệ ố ạ ự ổ ụ ự ầ ủ ạ ạ kho ng cách này”.ả
* M c ngang đóng vai trò quan tr ng trong s c u t o c a thành sau ng b n.ạ ọ ự ấ ạ ủ ố ẹ
M c dù có nhi u c u trúc khác nh : dây ch ng gian h , dây ch ng Henlé, d i ch uặ ề ấ ư ằ ố ằ ả ậ mu Nh ng thành sau ng b n v n đư ố ẹ ẫ ược xem là m t vùng y u. Do đó, thộ ế ường x yả
ra thoát v b n tr c ti p. Các tác gi nh : Keith (1924), Peacok và Maden (1974),ị ẹ ự ế ả ư Read (1978) đã nêu lên s bi n d ng c a cân m c, c a t ch c liên k t b nhự ế ạ ủ ạ ủ ổ ứ ế ở ệ nhân thoát v b n [6],[13],[14]. Đ làm rõ đi u này, sau nhi u năm nghiên c uị ẹ ể ề ề ứ
Trang 6Berliner (1984) đã l y các m u sinh thi t m c ngang trong khi m b nh nhân thoátấ ẫ ế ở ạ ổ ệ
v b n. Trong các m u sinh thi t này cho th y có s thoái hóa m c ngang. ị ẹ ẫ ế ấ ự ở ạ
Trang 7B
B
B
A
Hình 4: A. M u sinh thi t l y t b c a l b n sâu và l p m ng ng phúc tinh m c ẫ ế ấ ừ ờ ủ ỗ ẹ ớ ỏ ố ạ
ng ở ườ i không bi u hi n b nh lý thoát v b n trên lâm sàng, c u trúc đàn h i phát tri n r t ể ệ ệ ị ẹ ấ ồ ể ấ
t t. ố
B. M u sinh thi t đ ẫ ế ượ ấ ở ệ c l y b nh nhân nam 28 tu i b thoát v tr c ti p ổ ị ị ự ế
và trong gia đình có ng ườ ị i b thoát v b n. C u trúc đàn h i th a th t và b đ t đo n [5] ị ẹ ấ ồ ư ớ ị ứ ạ
Nh v y k t qu c a chúng tôi th c hi n trên b nh nhân m thoát v b n t iư ậ ế ả ủ ự ệ ệ ổ ị ẹ ạ
B nh vi n Trệ ệ ường Đ i h c Y khoa, ạ ọ Đ i h c ạ ọ Hu , hoàn toàn phù h p v i k t quế ợ ớ ế ả
c a Berliner.ủ
K T LU NẾ Ậ
Qua nghiên c u 51 b nh nhân m thoát v b n t i B nh vi n Trứ ệ ổ ị ẹ ạ ệ ệ ường Đ i h cạ ọ
Y khoa, Đ i h cạ ọ Hu Cho th y nguyên nhân d n đ n thoát v b n không ch đ nế ấ ẫ ế ị ẹ ỉ ơ thu n là s t n t i ng phúc tinh m c mà còn có nhi u nguyên nhân khác d n đ nầ ự ồ ạ ố ạ ề ẫ ế
b nh lý thoát v b n gián ti p ho c tr c ti p. Đ c bi t nh vào s ti n b v các lĩnhệ ị ẹ ế ặ ự ế ặ ệ ờ ự ế ộ ề
v c khoa h c, ngự ọ ười ta đã làm rõ nguyên nhân t i ch nh s thay đ i c u trúc gi iạ ỗ ư ự ổ ấ ả
ph u c a các thành ng b n và đáng chú ý là s thay đ i c u trúc c a thành sau ngẫ ủ ố ẹ ự ổ ấ ủ ố
b n (m c ngang) gây nên thoát v b n.ẹ ạ ị ẹ
Chính s hi u bi t tự ể ế ường t n v nguyên nhân gây nên thoát v b n khi n cácậ ề ị ẹ ế nhà Ngo i khoa đ c bi t quan tâm trong khi ti n hành ph u thu t. Và cũng nh vàoạ ặ ệ ế ẫ ậ ờ
đó, các ph u thu t viên c n ph i ch n phẫ ậ ầ ả ọ ương pháp m t i u nh t đ ti n hànhổ ố ư ấ ể ế
ph u thu t cho b nh nhân, nh m gi m thi u t l bi n ch ng sau m , đ c bi t là tẫ ậ ệ ằ ả ể ỉ ệ ế ứ ổ ặ ệ ỉ
l tái phát. ệ
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả
1 D ươ ng Văn H i. ả Gi i ph u h c vùng b n ng ả ẫ ọ ẹ ở ườ i Vi t Nam ệ , Lu n án phó ti n ậ ế
sĩ khoa h c Y D ọ ượ , Tr c ườ ng Đ i h c Y D ạ ọ ượ c Thành Ph H Chí Minh (1997) ố ồ
2 Nguy n Quang Quy n. ễ ề Ố ng B n ẹ , Bài gi ng Gi i ph u h c,ả ả ẫ ọ T p 2, Nhà xu t ậ ấ
b n Y h c, Chi nhánh t i thành ph H Chí Minh (1993) ả ọ ạ ố ồ
Trang 83 Allen J. G., Harkins H. N., Moyer C. A., Rhoads J. E Hernia. Surgery Principles and Practice, 39 (1957) 980 986.
4 Anson B. J., Morgan E. H., McVay C. B, Surgical Anatomy of the Inguinal Region Based up on a Study of 500 body halves, Surgery, Gynecology and
Obstetrics, III, (1960) 707725.
5 Berliner S. D, An Approach to Groin Hernia, The Surgical Clinics of North
America, 64 (1984) 197207.
6 Condon R. E. Surgical Anatomy of the Transversus Abdominis and Transversalis Fascia, Annals of Surgery, 173 (1971) 15.
7 Devlin H.B., Kingsnorth A Essential Antomy of the Abdominal wall,
Management of Abdominal Hernia, 2 (1998) 37.
8 Farquharson E. L Operations for Hernia, Textbook of Operative Surgery, 14
(1972), 741745.
9 Greenfield L. J., Mulholland M. W., Oldham K. T., Zelenock G. B., Lillemoe K.
D, Anatomy of the Abdominal Wall and Groin, Surgery Scientific Principles and
Practice, 51 (2001) 11851198.
10 McVay C. B. The Normal and Pathologic Anatomy of the Transversus abdominis muscle in Inguinal and Femoral Hernia, Surgical Clinics of North America,
51(1971) 12511261.
11 Lyttle W. J. The Deep Inguinal Ring, Development, Function and Repair, British
Journal of Surgery, 57 (1970) 531536.
12 Nythus L. M. Hernia, The Surgical Clinics of North America, Vol. 64, (1984)
197212.
13 Read R. C., White H. J. Inguinal Herniation 17771977, America Journal of Surgery, 136 (1978) 651 654.
14 Read R. C Anatomy of Abdominal Herniation, Mastery of Surgery, 2 (1997)
17951802.
15 Zimmerman L.M., Anson B. J., Morgan E. H., McVay C. B. Ventral Hernia due
to Normal Banding of the Abdominal Muscle, Surgery, Gynecology and Obstetrics,
78 (1944) 535540.
TÓM T TẮ
Hi n nay, đa s các tác gi đ u th a nh n nguyên nhân gây thoát v b n không ệ ố ả ề ừ ậ ị ẹ
nh ng ch đ n thu n do t n t i ng phúc tinh m c, mà còn nêu lên s khi m khuy t các ữ ỉ ơ ầ ồ ạ ố ạ ự ế ế thành c a ng b n đóng vai trò r t quan tr ng trong b nh lý thoát v b n. Đ góp ph n vào ủ ố ẹ ấ ọ ệ ị ẹ ể ầ
s nghiên c u thay đ i các c u trúc c a các thành ng b n b nh nhân thoát v b n. T ự ứ ổ ấ ủ ố ẹ ở ệ ị ẹ ừ tháng 4 năm 2000 đ n tháng 4 năm 2003, chúng tôi đã ti n hành nghiên c u 51 b nh nhân ế ế ứ ệ nam, ng ườ i Vi t Nam đ ệ ượ c m thoát v b n b ng ph u thu t Shouldice t i B nh vi n ổ ị ẹ ằ ẫ ậ ạ ệ ệ
Tr ườ ng Đ i H c Y Khoa Hu Trong nghiên c u này bao g m: ạ ọ ế ứ ồ
Đo kho ng cách t đáy đ n đ nh c a khe cân c c chéo b ng ngoài (l b n nông) ả ừ ế ỉ ủ ơ ơ ụ ỗ ẹ
Đo kho ng cách trung bình t b d ả ừ ờ ướ i cân c chéo b ng trong đ n dây ch ng b n ơ ụ ế ằ ẹ (đo ch xa nh t) ỗ ấ
Đo kho ng cách trung bình t b d ả ừ ờ ướ i cân c ngang b ng đ n dây ch ng b n (đo ơ ụ ế ằ ẹ
ch xa nh t) ỗ ấ
Kh o sát s thay đ i c u trúc c a m c ngang b nh nhân thoát v b n ả ự ổ ấ ủ ạ ở ệ ị ẹ
Trang 9Qua kh o sát này, bi t đ ả ế ượ c s thay đ i c u trúc các thành c a ng b n ng ự ổ ấ ủ ố ẹ ở ườ i đàn ông Vi t Nam b thoát v b n. S hi u bi t này ch c ch n s làm n n t ng cho vi c ệ ị ị ẹ ự ể ế ắ ắ ẽ ề ả ệ
ch n l a ph ọ ự ươ ng pháp ph u thu t đi u tr thoát v b n, nh m gi m thi u các bi n ch ng ẫ ậ ề ị ị ẹ ằ ả ể ế ứ
nh t là tái phát ấ
A STUDY ON THE BASIC ANATOMICAL STRUCTURAL CHANGE OF
INGUINAL CANAL IN INGUINAL HERNIA PATIENTS
Nguyen Van Lieu College of Medicine, Hue University
SUMMARY
Today most author agree that inguinal hernia is not only caused by incomplete obliteration of the proscessus vaginalis but also by defects of the walls of the inguinal canal From Avril 2000 to Avril 2003, we carried out a research in the operations of inguinal hernia
on 51 male patients by Shouldice repair technique at the hospital of Hue medical college.
The research aims at:
Mesuring the distance between the apexes of the clef (superficial inguinal ring).
Mesuring average distance from the lower aponevrotic fibres of the internal oblique muscle to the inguinal ligament.
Mesuring average distance from the lower aponevrotic fibres of the transversus abdominis muscle to the inguinal ligament.
Examining the change in the structure of the transversalis fascia.
Understanding the change of the structure of the inguinal canal in vietnamese patients with inguinal hernia will help us to select appropriate operation methods in order to treat inguinal hernia and minimize any complications or recurrent inguinal hernia.