Bài viết nghiên cứu kết quả điều trị bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) cho 42 bệnh nhân (BN) viêm phúc mạc ruột thừa (VPMRT) tại Khoa Phẫu thuật Bụng, Bệnh viện Quân y 103, cho thấy: đây là phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả.
Trang 1149
NGHIấN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIấM PHÚC MẠC RUỘT THỪA BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI Ổ BỤNG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
Bựi Tuấn Anh*; Nguyễn Vũ Quang*
TểM TẮT
Nghiờn cứu kết quả điều trị bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) cho 42 bệnh nhõn (BN) viờm phỳc mạc ruột thừa (VPMRT) tại Khoa Phẫu thuật Bụng, Bệnh viện Quõn y 103, cho thấy: đõy
là phương phỏp điều trị an toàn và hiệu quả Khụng cú tai biến trong mổ và tử vong phẫu thuật 9,5% biến chứng nhiễm khuẩn chõn trocar Thời gian mổ trung bỡnh: 79,8 ± 24,1 phỳt Tỷ lệ chuyển mổ mở: 14,3% BN nhanh phục hồi sau mổ, rỳt ngắn thời gian nằm viện (trung bỡnh 6,3
± 1,8 ngày) 95,9% BN phục hồi vận động sớm Nhu động ruột phục hồi trung bỡnh 41,3 ± 15,5 giờ sau mổ Kết quả chung 90,5% tốt; 9,5% trung bỡnh, khụng cú kết quả xấu
* Từ khúa: Viờm phỳc mạc ruột thừa; Phẫu thuật nội soi ổ bụng
RESULTS TREATMENT OF APPENDICULAR PERITONITIS BY
LAPAROSCOPIC SURGERY AT 103 HOSPITAL
SUMMARY
By studying 42 patients with appendicular peritonitis treated by laparoscopic surgery at Department of Abdominal Surgery, Hospital 103, we found that laparoscopic surgery for treatment of appendicular peritonitis is safe and effective There weren’t serious complications and mortality The rate of infectious trocar’s incision was about 9.5% The average operating time: 79.8 ± 24.1 minutes 14.3% of the cases were converted to open surgery Patients could recover rapidly with short hospital stay The postoperative recovery is fast and shorten hospital stay The rate of early mobilization recovery was about 95.9% Mean time of peristalsis recovery: 41.3 ± 15.5 hours The period of postoperative hospital stay: 6.3 ± 1.8 days The general outcomes: 90.5% good, 9.5% medium and 0% bad
* Key words: Appendicular peritonitis; Peritoneal laparoscopy
đặt vấn đề
Viờm phỳc mạc ruột thừa là biến chứng
nặng, khỏ phổ biến của viờm ruột thừa cấp
Vỡ vậy, việc điều trị gặp khụng ớt khú khăn
Phẫu thuật nội soi cú tớnh xõm nhập tối
thiểu với ưu điểm là: ớt đau, nhanh hồi phục,
giảm thiểu biến chứng Tuy nhiờn, việc ứng dụng phẫu thuật này chưa được ỏp dụng rộng rói
Nghiờn cứu này nhằm: Gúp phần đỏnh
giỏ vai trũ của PTNS trong điều trị VPMRT thụng qua cỏc kết quả sớm
* Bệnh viện Quõn y 103
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Vũ Quang (nguyenvuquang2211@gmail.com) Ngày nhận bài: 20/06/2014; Ngày phản biện đỏnh giỏ bài bỏo: 15/09/2014
Ngày bài bỏo được đăng: 24/09/2014
Trang 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
42 BN VPMRT, được PTNS tại Khoa
Phẫu thuật Bụng, Bệnh viện Quân y 103 từ
tháng 5 - 2009 đến 5 - 2011
* Tiêu chuẩn chọn BN:
- BN được chẩn đoán qua mổ nội soi là
VPMRT
- Quy trình kỹ thuật mổ thống nhất
- Hồ sơ nghiên cứu đầy đủ
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- BN không được xác định trong mổ nội
soi là VPMRT
- Hồ sơ nghiên cứu không đầy đủ
- Có hồ sơ bệnh án ghi chép không đầy
đủ
2 Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cứu: hồi cứu, mô tả cắt
ngang, không đối chứng
* Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá:
- Trong mổ:
+ Số lượng, vị trí đặt trocar
+ Thời gian phẫu thuật: tính từ thời
điểm đặt trocar đến khi kết thúc phẫu
thuật
+ Số lượng, vị trí dẫn lưu ổ bụng
+ Tỷ lệ chuyển mổ mở
- Sau mổ:
+ Thời gian tập vận động: thời điểm BN
tự ngồi dậy được
+ Thời gian hồi phục nhu động ruột: thời
điểm có trung tiện
+ Thời gian nằm viện sau mổ
+ Biến chứng sớm sau mổ: nhiễm khuẩn vết trocar, ápxe ổ bụng, chảy máu
* Đánh giá kết quả chung:
Phân loại kết quả phẫu thuật: tốt: phẫu thuật an toàn không có tai biến, biến chứng sớm sau mổ; trung bình: có các biến chứng nhẹ, điều tri nội khoa khỏi và xuất viện; xấu:
có biến chứng phải mổ lại hoặc tử vong
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
1 Chuyển mổ mở
- Tỷ lệ chuyển mổ mở: 14,3% (7 BN)
* Nguyên nhân chuyển mổ mở
Ruột trướng nhiều, hạn chế trường mổ: 2
BN (28,6%); vết mổ cũ dính: 1 BN (14,3%); bộc lộ ruột thừa khã khăn: 4 BN (57,1%) Wullstein C (2001) [8] gặp tỷ lệ chuyển mổ
mở 7,6%; của Lin H (2006) [6] là 8,79%; Andreas K (2006) [4] 4,8% Nguyên nhân chuyển mổ mở chủ yếu do dính, ruột quá trướng, đôi khi có thể do u ruột thừa
2 Số lượng, vị trí trocar
Bảng 1:
Số lượng trocar
Tổng
Vị trí trocar thứ 3
Hố chậu trái
Trang 3Hầu hết các trường hợp chỉ sử dụng 3
trocar Một số tác giả thông báo rất ít trường
hợp đặt thêm trocar thứ 4, chúng tôi phải áp
dụng tình huống này cho 1 BN Các vị trí
trocar thứ 1, thứ 2 tương ứng là: cạnh rốn,
mạng sườn trái Trocar thứ 3 có thể ở hố
chậu trái hoặc hạ vị
3 Thời gian phẫu thuật
< 60 phút: 3 BN (7,2%); 60 - 120 phút: 35
BN (83,3%); > 120 phút: 4 BN (9,5%) Thời
gian phẫu thuật là 45 - 180 phút, trung bình:
79,8 ± 24,1 phút; tương tự kết quả của Đỗ
Minh Đại, Nguyễn Hoàng Bắc [1]
4 Lau rửa ổ bụng
Tất cả BN đều được rửa ổ bụng qua nội
soi Số lượng dịch rửa: 500 - 12.000 ml,
trung bình 2.300 ± 2.300 ml Lượng dịch rửa
nhiều hay ít tuỳ thuộc vào tình trạng bẩn của
ổ bụng Một số tác giả không rửa ổ bụng cho
tất cả BN: tỷ lệ rửa ổ bụng của Dương Mạnh
Hùng lµ: 78,8% [2], 21,2% chỉ lau và hút
dịch
5 Số lượng dẫn lưu
100% BN đều được dẫn lưu ổ bụng
Trong đó, 61,9% (26 BN) đặt 1 dẫn lưu
Douglas qua hố chậu phải; 33,3% (14 BN)
đặt dẫn lưu Douglas và dưới gan; 4,8%
được đặt 3 dẫn lưu (Douglas, dưới gan, hố
lách) Số lượng dẫn lưu tùy thuộc vào tình
trạng bẩn của ổ bụng
6 Phục hồi sau mổ
- Tập vận động:
57,1% BN ngồi dậy tại giường trong 24
giờ đầu sau mổ; 38,1% trong 24 - 48 giờ và
4,1% sau 48 giờ
- Thời gian phục hồi nhu động ruột (trung
tiện):
Các trường hợp đều trung tiện trong vòng
3 ngày sau mổ Trung tiện trong 24 giờ đầu,
24 - 48 giờ, 48 - 72 giờ tương ứng 11,9%; 50% và 38,1% Thời gian trung tiện trung bình 41,3 ± 15,5 giờ Kết quả của Đào Duy Trường: thời gian trung tiện 3,35 ngày
- Thời gian nằm viện sau mổ:
Thời gian nằm viện của một số trường hợp bị kéo dài là do biến chứng nhiễm khuẩn vết trocar; tương đương với kết quả của Navez B (7 ngày) [7], Đỗ Minh Đại (6,2
ngày) [1], Nguyễn Cường Thịnh (7,01 ± 4,2 ngày) [3]
* Thời gian nằm viện sau mổ:
3 ngày: 1 BN (2,4%); 4 ngày: 6 BN (14,3%); 5 ngày: 8 BN (19,0%); 6 ngày: 8
BN (19,0%); 7 ngày: 10 BN (23,8%); 8 ngày: 5 BN (11,9%); 9 ngày: 2 BN (4,8%);
10 ngày: 1 BN (2,4%); 11 ngày: 1 BN (2,4%)
7 Biến chứng sớm sau mổ
Nhiễm khuẩn lỗ trocar: 4 BN (9,5%); không có biến chứng: 38 BN (90,5%)
Nhiễm khuẩn thường gặp ở vết đặt trocar tại rốn là vị trí lấy ruột thừa Vị trí này không gây khó chịu cho BN so với mổ mở
8 Đánh giá kết quả phẫu thuật
Kết quả tốt: 38 BN (90,5%); trung bình: 4
BN (9,5%); xấu: 0%
Kết quả của Đỗ Minh Đại: tốt 94,5%, trung bình 2,3%, xấu 3,1% [3] Nguyễn Cường Thịnh, Triệu Quốc Đạt: tốt 95,06%, trung bình 2,47%, xấu 2,47% [7]
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 42 BN VPMRT được điều trị bằng PTNS tại Khoa Phẫu thuật Bụng, Bệnh viện Quân y 103 từ 5 - 2009
Trang 4đến 5 - 2011, kết quả cho thấy: PTNS
điều trị VPMRT là phương pháp hiệu quả và
an toàn: không có tai biến trong mổ và tử
vong, 9,5% biến chứng nhiễm khuẩn lỗ
trocar Tỷ lệ chuyển mổ mở: 14,3% Thời
gian mổ trung bình: 79,8 ± 24 phút Phục hồi
vận động và nhu động ruột sớm Rút ngắn
thời gian nằm viện Kết quả điều trị: tốt:
90,5%; trung bình: 9,5%; xấu 0%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đỗ Minh Đại, Nguyễn Hoàng Bắc, Nguyễn
Tấn Cường PTNS điều trị VPMRT Tạp chí Y
học Thành phố Hồ Chí Minh 2003, tập 7, phụ
bản số 1, tr.95-99
2 Dương Mạnh Hùng Nghiên cứu ứng dụng
PTNS trong điều trị VPMRT Luận án Tiến sỹ Y
học Đại học Y Huế 2009
3 Nguyễn Cường Thịnh, Triệu Quốc Đạt
PTNS điều trị VPMRT Y học Việt Nam Số đặc
biệt tháng 2/2006, tr.64-69
4 Andreas Kiriakopoulos, Dimitrios Tsakayannis, Dimitrios Linos Laparoscopic management of
complicated appendicitis JSLS 10 2006, pp.453-456
5 Ellis H Appendix Principles of Surgery
1986, 42, pp.953-977
appendectomy for perforated appendicitis J Gastrointest Surg 2006, Jun, 10 (6), pp.906-910
7 Navez B, Delgadillo X, Cambier E, Richir
C, Guiot P Laparoscopic approach for acute
appendicular peritonitis: Efficacy and safety: a report of 96 consecutive cases Surg Laparosc Endosc Percutan Tech 2001, Vol 11 (5),
pp.313-316
of laparoscopic vs conventional appendectomy in complicated appendicitis Dis Colon Rectum 2001, Nov, 44 (11), pp.1700-1705.