1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết quả 5 năm của phẫu thuật khâu thủng loét dạ dày tá tràng kết hợp với điều trị tiệt trừ helicobacter pylori

6 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 217,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Điều trị tiệt trừ H. pylori đối với loét DD-TT ngoài biến chứng đã trở thành nguyên tắc trên những bệnh nhân nhiễm H. pylori . Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả của phương pháp khâu thủng loét DD-TT kết hợp với điều trị tiệt trừ H. pylori và hiệu quả của việc tiệt trừ này đối với loét tái phát sau phẫu thuật khâu thủng. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

KẾT QUẢ 5 NĂM CỦA PHẪU THUẬT KHÂU THỦNG LOÉT

DẠ DÀY - TÁ TRÀNG KẾT HỢP VỚI ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ

HELICOBACTER PYLORI

Trần Thiện Trung*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Điều trị tiệt trừ H pylori đối với loét DD-TT ngoài biến chứng đã trở thành nguyên tắc

trên những bệnh nhân nhiễm H pylori Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả của phương pháp khâu thủng loét DD-TT kết hợp với điều trị tiệt trừ H pylori và hiệu quả của việc tiệt trừ này đối với loét tái phát sau phẫu thuật khâu thủng

Phương pháp nghiên cứu: Trên 115 bệnh nhân thủng loét dạ dày - tá tràng, 111 (96,5%) có H

pylori dương tính, được mổ khâu thủng và tiệt trừ H pylori bằng phác đồ OAC (O: Omeprazole, C: Clarithromycin và A: Amoxicillin) với liều O 20mg A 1000mg C 500mg x 2 lần/ngày x 7 ngày Kết quả đánh giá bằng nội soi dạ dày – tá tràng được thực hiện sau > 2 tháng, sau > 1 năm và 5 năm về các tỷ lệ: lành ổ loét, loét tái phát, tiệt trừ và tái nhiễm H pylori Điểm chính của nghiên cứu là đánh giá lành ổ loét, loét tái phát sau 1 năm và 5 năm của phẫu thuật khâu thủng

Kết quả: 107 (96,4%) bệnh nhân theo dõi sau > 2 tháng: lành ổ loét 99 (92,5%) và tiệt trừ H pylori

thành công là 102 (95,3%) Sau > 1 năm, theo dõi được 95 (85,6%), tỷ lệ loét tái phát 7 (7,4%) và tái nhiễm H pylori là 16ø (16,8%) Theo dõi đến thời gian 5 năm được 62 (55,9%) bệnh nhân với tỷ lệ loét tái phát 6 (9,7%) và tái nhiễm H pylori là 22 (35,5%)

Kết luận: Điều trị tiệt trừ H pylori tiếp sau phẫu thuật khâu thủng loét dạ dày – tá tràng có khả

năng chữa lành bệnh loét và ngăn ngừa loét tái phát Qua theo dõi đến thời gian 5 năm, không có bệnh nhân nào phải can thiệp phẫu thuật lại để điều trị bệnh loét

SUMMARY

LONG–TERM RESULTS WITH TREATMENT OF PEFORATED PEPTIC ULCERS

BY SURGICAL SUTURE FOLLOWED BY ERADICATION OF HELICOBACTER PYLORI

Tran Thien Trung * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 27 – 32

Background: Although H pylori eradication is now the standard treatment of uncomplicated peptic

ulcer, its role in perforation remains controversial This study was planed to assess the eradication of H pylori after simple surgical closure of perforated peptic ulcer and to study the effect of eradication on ulcer recurrence

Methods: Of 115 patients with perforated peptic ulcer, 111 (96,5%) with positive H pylori were

treated by simple surgical closure followed by H pylori eradication These patients received triple therapy including Omeprazole 20mg b.d + Clarithromycin 500mg b.d + Amoxicillin 1000mg b.d for 7 days (OCA-7) Follow-up endoscopy was performed over 2 months, over 1 year and 5 years after hospital discharge for surveillance of ulcer healing and determination of H pylori status The endpoints were initial ulcer healing and ulcer relapse rate after over 1 year and 5 years

Results: Of 107 patients who underwent follow-up endoscopy, the rate of H pylori eradication was

* Bộ môn Ngoại – Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh

Trang 2

patients who underwent follow-up endoscopy, after 5 years, the rate of H pylori reinfection was 22 (35,5%) and ulcer relapse was 6 (9,7%)

Conclusion: Eradication of H pylori after simple closure prevents ulcer recurrence in patients with

H pylori -associated perforated peptic ulcer and not any patient required reoperation for continued ulcer intractability or other complications in 5 years follow-up

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng (DD-TT) là một

biến chứng nặng và thường gặp trong cấp cứu ngoại

khoa tiêu hóa Điều trị chủ yếu là phẫu thuật Cùng

với thời gian, điều trị phẫu thuật thủng loét DD-TT đã

có nhiều thay đổi nhưng tựu trung có hai phương

pháp chính: (1) mổ khâu loét thủng, và (2) mổ triệt

căn - cắt dạ dày bán phần hoặc cắt TKX + khâu

thủng ± phẫu thuật dẫn lưu Phẫu thuật triệt căn

trước đây cũng như hiện nay ít được áp dụng rộng rãi

ở nước ta

Khâu lỗ thủng là phương pháp thường được sử

dụng chiếm 70-80%(1,8), và gần đây trên 90% trường

hợp(12,13,14) Nhược điểm chính của phương pháp chỉ

chữa biến chứng thủng mà không chữa khỏi bệnh

loét Sau khâu thủng, bệnh loét vẫn tiếp tục diễn tiến

trong khoảng 50-70% và phải mổ lại để điều trị bệnh

loét trung bình từ 30-50% trường hợp(1,4,5,8,14), trong

số này mổ lại trong 1-2 năm đầu là 68%(1)

Ngày ngay vai trò của Helicobacter pylori (H

pylori ) trong viêm dạ dày, loét DD-TT đã được chứng

minh Điều trị tiệt trừ H pylori thành công có ý

nghĩa chữa lành bệnh loét và ngăn ngừa được loét tái

phát Trong biến chứng thủng ổ loét, điều trị tiệt trừ

H pylori tiếp sau phẫu thuật khâu thủng nhằm hạn

chế tỷ lệ loét tái phát và tỷ lệ phải can thiệp phẫu

thuật lại là hướng nghiên cứu có tầm quan trọng và

mang lại ý nghĩa thiết thực

Công trình nghiên cứu này của chúng tôi nhằm

đánh giá kết quả qua theo dõi 5 năm của phẫu thuật

khâu thủng loét DD-TT kết hợp với điều trị tiệt trừ H

pylori

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiền cứu, can thiệp lâm sàng

Trong thời gian 1 năm (8/1998-8/1999), tại Bệnh viện Chợ Rẫy TP Hồ Chí Minh có 170 bệnh nhân (BN) thủng loét DD-TT, trong số này có 115 được đưa vào diện nghiên cứu mổ khâu thủng, chẩn đoán và

điều trị tiệt trừ H pylori Tỷ lệ nhiễm H pylori là 111

(96,5%) trường hợp, chẩn đoán thủng loét tá tràng -

107 và dạ dày là 4

Chẩn đoán nhiễm H pylori

Chẩn đoán H pylori dựa trên 3 thử nghiệm:

Urease Test (CLO Test), giải phẫu bệnh và huyết

thanh H pylori (+) khi có ít nhất 1 trong 3 thử

nghiệm (+)

Điều trị tiệt trừ H pylori

Phác đồ OAC (O: Omeprazole - Losec®, A: Amoxicillin và C: Clarithromycin - Klacid®) với liều

O20mgA1000mgC500mg x 2 lần / ngày x 7 ngày Điều trị tiếp theo bằng Losec 20mg/ngày x 3 tuần đối với thủng loét tá tràng và 5 tuần đối với thủng loét dạ dày

Những trường hợp tiệt trừ thất bại hoặc tái

nhiễm H pylori , bệnh nhân được điều trị bằng phác

đồ 4 thuốc OBMT (O: Omeprazole, B: Colloidal Bismuth Subcitrate, M: Metronidazole, T: Tetracyciline) với liều O20mgBB 240mgM500mgT1000mg x 2 lần / ngày x 7 ngày Những trường hợp loét chưa lành hoặc loét tái phát được điều trị tiếp tục với Losec Cả hai trường hợp tiệt trừ thất bại / tái nhiễm và tái phát, sau điều trị đều được đánh giá bằng nội soi DD-TT cho đến khi tiệt trừ thành công và loét lành

®

Đánh giá kết quả bằng nội soi DD-TT Sau > 2 tháng: tỷ lệ lành sẹo và tiệt trừ H pylori Sau > 1

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

năm và sau 5 năm: tỷ lệ loét tái phát / can thiệp

phẫu thuật lại và tái nhiễm H pylori

Đánh giá tiệt trừ và tái nhiễm H pylori dựa trên

mẫu mô sinh thiết niêm mạc dạ dày lấy trong lúc nội

soi, làm hai thử nghiệm Urease và mô bệnh học BN

được coi là tiệt trừ thất bại hoặc tái nhiễm H pylori

khi có ít nhất 1 trong 2 thử nghiệm dương tính

Trong công trình này và với hoàn cảnh thực tế ở

Việt Nam, chúng tôi chưa có đủ điều kiện để xác định

một tái nhiễm hay tái phát H pylori Xin được gọi

chung là tái nhiễm H pylori

Quản lý hồ sơ và xử lý số liệu bằng phần mềm

SPSS 9.05 với phép kiểm χ2

KẾT QUẢ

111 BN thủng loét DD-TT có H pylori (+), sau

khâu thủng và điều trị tiệt trừ H pylori bằng phác đồ

OAC BN được theo dõi và đánh giá bằng nội soi

DD-TT sau 2 tháng, sau > 1 năm và sau 5 năm

Thời gian và số BN theo dõi được ở Bảng 1

Bảng 1: Tỷ lệ theo dõi bằng nội soi DD-TT

Thời gian trung bình

Sau > 2 tháng

(n=111)

Tỷ lệ lành sẹo ổ loét thủng hoặc chưa lành / loét

tái phát và tỷ lệ tiệt trừ thành công hoặc thất bại / tái

nhiễm H pylori ở Bảng 2

Bảng 2: Kết quả phẫu thuật khâu thủng loét DD-TT

kết hợp với điều trị tiệt trừ H pylori

Kết quả nội soi Kết quả tiệt trừ H

pylori

Thời gian và

số BN theo dõi Loét lành Chưa lành

/ loét tái phát

Thành công

Thất bại / tái nhiễm

Sau > 2 tháng

(n=107)

99 (92,5%) 8 (7,5%) 102

(95,3%)

5 (4,7%) Sau > 1 năm

(n=95)

88 (92,6%) 7 (7,4%) 79 (83,2%) 16 (16,8%)

Sau 5 năm

(n=62)

56 (90,3%) 6 (9,7%) 40 (64,5%) 22 (35,5%)

Những trường hợp loét chưa lành sau > 2 tháng hoặc loét tái phát sau > 1 năm được điều trị tiệt trừ bằng phác đồ 4 thuốc, và sau 5 năm bằng phác đồ

OAC nếu H pylori (+) Điều trị kháng tiết nếu H pylori (-)

Những trường hợp tiệt trừ thất bại sau > 2 tháng

bằng phác đồ OAC hoặc tái nhiễm H pylori sau > 1

năm được điều trị với phác đồ 4 thuốc, và sau 5 năm bằng phác đồ OAC Kết quả cuối cùng ở thời điểm theo dõi sau > 2 tháng và sau > 1 năm, tất cả bệnh

nhân đều lành ổ loét và tiệt trừ H pylori thành công

trong 100% trường hợp

Liên quan giữa loét chưa lành sau > 2 tháng và loét tái phát sau > 1 năm, 5 năm với kết quả tiệt trừ

H pylori thất bại sau 2 tháng và tái nhiễm H pylori

sau > 1 năm, 5 năm được nêu lên ở Bảng 3

Bảng 3: Kết quả nội soi DD-TT và vai trò của nhiễm

H pylori

Kết quả nội soi và thời gian theo dõi Số BN

Tiệt trừ thất bại /

tái nhiễm H

pylori * Giá trị P **

Sau > 2 tháng (n=107) Loét lành Loét chưa lành

99

8

3 (3%)

2 (25%)

0,005 Sau > 1 năm (n=95)

Loét lành Loét tái phát

88

7

12 (13,6%)

4 (57,1%)

< 0,005 Sau 5 năm (n=62)

Loét lành Loét tái phát

56

6

19 (33,9%)

3 (50%)

0,434

* Tiệt trừ H pylori thất bại sau > 2 tháng bằng phác đồ OAC Tái nhiễm H pylori được đánh giá sau

điều trị (kể cả những trường hợp tiệt trừ thất bại được điều trị thành công với phác đồ 4 thuốc) ở thời điểm sau > 1 năm

** Giá trị P (phép kiểm χ2) được dùng để so sánh

liên quan giữa tỷ lệ tiệt trừ / tái nhiễm H pylori với

kết quả loét lành / loét chưa lành hoặc là loét tái phát Liên quan giữa các yếu tố trong thủng loét

DD-TT với kết quả nội soi ở Bảng 4

Trang 4

Sau 2 tháng Sau >1 năm Sau 5 năm

Vị trí loét thủng (dạ

dày / tá tràng)

Đặc điểm loét thủng

(non / xơ chai)

Kích thước lỗ thủng 0,471 0,424 0,578

Tiền sử chảy máu

hoặc thủng

Rượu, thuốc lá 0,001 0,990 0,837

* Giá trị P (phép kiểm χ2) được dùng để phân

tích, so sánh sự liên quan giữa các yếu tố với kết quả

loét lành hoặc loét tái phát

BÀN LUẬN

Khâu thủng kết hợp điều trị bằng

thuốc kháng tiết

Kể từ khi xuất hiện các thuốc kháng tiết - nhóm

kháng thụ thể H2 giữa thập niên những năm 70 và

nhóm ức chế bơm proton vào đầu những năm 80(13),

các tác giả đã kết hợp điều trị với thuốc kháng tiết sau

khâu thủng Theo Sevvel(10), điều trị với Ranitidine có

tỷ lệ loét tái phát sau 6 tháng là 33% và theo Ng(7),

điều trị với Omeprazole, loét tái phát qua theo dõi 1

năm là 38,1% Như vậy sau khâu thủng điều trị với

thuốc kháng tiết, loét tái phát có giảm nhưng tỷ lệ

này vẫn còn khá cao: 33-38,1%

Nhiễm H pylori trong thủng loét DD-TT

Trong 115 BN của chúng tôi được đưa vào nghiên

cứu, tỷ lệ H pylori (+) là 96,5% (111/115)

Theo các tác giả khác, tỷ lệ nhiễm H pylori được

nêu lên ở Bảng 5

Bảng 5: Nhiễm H pylori trong thủng loét DD-TT

Tác giả Số BN Thủng

loét**

Chẩn đoán H

pylori

Tỷ lệ %

nhiễm H

pylori

Gisbert (3) 16 DD-TT Test thở Urease 86*

Ng (7) 73 TT Giải phẫu bệnh 80*

Sebastian (9) 29 DD-TT Test thở Urease 83

Chúng

tôi (12,13,14) 111 DD-TT Urease Test,

huyết thanh, giải phẫu bệnh

96,5

* Loại trừ bệnh nhân dùng NSAIDs (thuốc kháng

pylori từ 73-96,5%, điều trị tiệt trừ H pylori sau khi

giải quyết biến chứng thủng là việc làm cần thiết(6,7,9,11,12,13,14)

Lành ổ loét thủng vàvai trò của tiệt trừ H pylori

trong thủng loét DD-TT Trong nghiên cứu của chúng tôi trên 111 BN

thủng loét DD-TT có H pylori (+), theo dõi được sau

>2 tháng là 96,4% Kết quả đánh giá qua nội soi: lành ổ loét là 92,5% và loét chưa lành là 7,5% 8 BN

loét chưa lành: 6 tiệt trừ thành công hết H pylori

được điều trị tiếp tục bằng thuốc kháng tiết từ 2 đến 5

tháng và 2 còn H pylori điều trị bằng phác đồ 4

thuốc trong 1 tuần Kết quả cuối cùng tất cả BN đều lành và tiệt trừ thành công trong 100% trường hợp

Kết quả tiệt trừ H pylori thành công là 95,3% và thất bại là 4,7% Chúng tôi nhận thấy có sự liên quan giữa lành ổ loét và tiệt trừ H pylori thành công (P = 0,005) 5 BN tiệt trừ thất bại (3 loét lành và 2 chưa

lành), tiếp tục điều trị bằng phác đồ 4 thuốc, kết quả

cuối cùng đều lành và tiệt trừ thành công H pylori

Trong nghiên cứu của Ng(7), BN sau khâu thủng loét tá tràng được điều trị bằng phác đồ 4 thuốc, kết

quả sau 2 tháng lành ổ loét là 82,4% và tiệt trừ H pylori thành công là 84,3% Tỷ lệ tiệt trừ H pylori

điều trị với Omeprazole là 16,7% so với 84,3% điều trị bằng phác đồ 4 thuốc (P < 0,01)

Theo Kate(6), 124 BN theo dõi 2 tháng được chia thành hai nhóm: nhóm (1) 60 BN điều trị với Ranitidine và nhóm (2) 64 BN điều trị với phác đồ 4

thuốc Tỷ lệ tiệt trừ H pylori lần lượt giữa hai nhóm

là 57% so với 80% (P = 0,01) Tuy nhiên tác giả không nêu chính xác tỷ lệ lành hoặc loét chưa lành giữa hai nhóm

Vai trò của H pylori và loét tái phát

Trong nghiên cứu của chúng tôi, theo dõi bằng nội soi DD-TT sau > 1 năm với thời gian trung bình là 13,6 ± 1,1 tháng, tỷ lệ theo dõi được là 85,6% Theo dõi 5 năm với thời gian trung bình là 59,9 ± 0,91 tháng, tỷ lệ theo dõi được là 55,9% Kết quả lành sẹo

Trang 5

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

sau > 1 năm là 92,6% so với 90,3% sau 5 năm Tỷ lệ

loét tái phát là 7,4% so với 9,7% sau 5 năm Tỷ lệ tái

nhiễm H pylori sau > 1 năm là 16,8% so với 35,5%

sau 5 năm Liên quan giữa loét tái phát và tái nhiễm

H pylori theo dõi sau 1 năm có ý nghĩa thống kê (P

< 0,005) và sau thời gian 5 năm (P = 0,434) Tỷ lệ

tái nhiễm H pylori là khá cao sau 5 năm theo dõi,

theo chúng tôi có thể do: (1) BN theo dõi với khoảng

thời gian dài (gần 4 năm tính từ lần nội soi sau > 1

năm) không được điều trị tiếp tục; (2) Điều kiện kinh

tế xã hội, BN hầu hết là nông dân hoặch làm nghề tự

do, điều kiện vệ sinh môi trường (thức ăn, nước

uống) ảnh hưởng đến tỷ lệ lây nhiễm / tái nhiễm H

pylori

Theo Kate và cộng sự(6), ở 60 BN hồi cứu theo dõi

hơn 5 năm sau mổ khâu thủng loét tá tràng, trong

trường hợp loét tái phát nhiễm H pylori là 90% so với

19% ở nhóm loét lành (P < 0,0001) Trên 202 BN

nghiên cứu tiền cứu, sau mổ khâu thủng theo dõi 18

tháng, nhóm (1) điều trị với Ranitidine và nhóm (2)

điều trị với phác đồ 4 thuốc, tỷ lệ nhiễm H pylori là

76% ở nhóm loét tái phát cao hơn so với 38% không

loét tái phát (P = 0,029) Theo dõi đến 24 tháng, ở

nhóm loét tái phát, nhiễm H pylori là 86% so với

42% ở nhóm loét lành (P = 0,08)

Theo Ng và cộng sự(7), trên 104 BN thủng loét tá

tràng được chia làm hai nhóm: nhóm (1) điều trị với

Omeprazole và nhóm (2) điều trị H pylori bằng phác

đồ 4 thuốc Qua theo dõi 1 năm, tỷ lệ loét tái phát ở

nhóm điều trị với Omeprazole là 38,1% so với 4,7%

điều trị tiệt trừ H pylori Tác giả kết luận sau khâu

thủng loét tá tràng, điều trị tiệt trừ H pylori có ý

nghĩa ngăn ngừa loét tái phát và phẫu thuật triệt căn

có thể không còn cần thiết

Gisbert và cộng sự(2), qua phân tích tổng quan

các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế

giới, tác giả đã đưa ra khuyến cáo về vai trò của

nhiễm H pylori có liên quan đến loét tái phát sau

phẫu thuật loét DD-TT Điều trị tiệt trừ H pylori

thành công ngoài việc chữa lành bệnh loét, quan

trọng hơn còn có khả năng ngăn ngừa và giảm tỷ lệ

loét tái phát

Các tác giả Kate(6), Ng(7) và theo chúng tôi, nhiễm

H pylori có liên quan đến loét tái phát ở thời điểm

theo dõi 12-18 tháng, khi thời gian theo dõi dài hơn,

nhiễm H pylori có thể không liên quan do tình trạng

lây nhiễm / tái nhiễm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà đặc biệt là điều kiện kinh tế - xã hội và vệ sinh môi trường

Điểm chú ý và quan trọng nhất trong công trình nghiên cứu của chúng tôi là sau phẫu thuật khâu

thủng loét DD-TT kết hợp điều trị tiệt trừ H pylori ,

qua theo dõi bệnh nhân liên tục đến thời gian 5 năm, tỷ lệ loét tái phát là 9,7% và không có bệnh nhân nào phải can thiệp phẫu thuật lại để điều trị bệnh loét

KẾT LUẬN

Khâu lỗ thủng là phương pháp điều trị chủ yếu biến chứng thủng loét DD-TT Qua theo dõi với thời

gian 5 năm, điều trị tiệt trừ H pylori sau khâu thủng

có khả năng chữa lành bệnh loét, đồng thời hạn chế được tỷ lệ loét tái phát Trong công trình này, điều quan trọng là không có bệnh nhân nào phải can thiệp phẫu thuật lại để điều trị bệnh loét Khâu thủng kết

hợp với tiệt trừ H pylori là sự kết hợp giữa hai

phương pháp điều trị Ngoại - Nội khoa, vừa có ý nghĩa khoa học và vừa có ý nghĩa thực tiễn có thể giúp cho các phẫu thuật viên trong thực hành, khi thủng loét DD-TT vẫn còn là biến chứng nặng và thường gặp trong cấp cứu Ngoại khoa Tiêu hóa Trong khi chờ đợt

có được vaccin chủng ngừa H pylori , để tránh và hạn chế lây nhiễm hoặch tái nhiễm H pylori , cần

lưu ý đến điều kiện kinh tế - xã hội và vệ sinh môi trường (nước uống, thức ăn )

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Đức Vân Kết quả điều trị phẫu thuật ổ loét tá tràng thủng trong cấp cứu tại BV Việt Đức (Thống kê

2481 trường hợp trong 31 năm 1960-1990) Ngoại Khoa 1995; 9: 32-9

2 Gisbert JP, Pajares JM Helicobacter pylori infection

and perforated peptic ulcer Prevalence of the infection and role of antimicrobial treatment Helicobacter 2003; 8: 159-67

3 Gisbert JP, Legido J, García-Sans, Pajares JM

Helicobacter pylori and perforated peptic ulcer

Prevalence of the infection and role of non- steroidal anti- inflammatory drugs Digestive and Liver Disease 2004; 36: 116-20

Trang 6

Surg 1972; 123: 406-10 10 Sevvel S, Ananthakrishnan N, Kate V Role of

histamine - 2 receptor antagonists after simple closure

of perforated duodenal ulcer - a double blind randomized, controled study Trop Gastroenterol 1996; 17: 227-9

5 Jordan GL, DeBakey ME, Duncan JM Surgical

management of perforated peptic ulcer Ann Surg

1974; 5: 628-33

6 Kate V, Ananthakrishnan N, Badrinath Effect of

Helicobacter pylori eradication on the ulcer recurrence

rate after simple closure of perforated duodenal ulcer:

retrospetive and prospective randomied controlled

studies Br J Surg 2001; 88: 1054-58

11 Stabile BE Redefining the role of surgery for

perforated duodenal ulcer in the Helicobacter pylori

era Ann Surg 2000; 231: 159-60

12 Trần Thiện Trung Kết quả phẫu thuật khâu thủng loét dạ dày - tá tràng kết hợp với điều trị tiệt trừ

Helicobacter pylori Luận án Tiến sĩ Y học Đại học Y

Dược TP Hồ Chí Minh 2001

7 Ng EKW, Lam YH, Sung JJY, Yung MY, To KF, et al

Eradication of Helicobacter pylori prevents recurrence

of ulcer after simple closure of duodenal ulcer

perforation - Randomized controlled trial Ann Surg

2000; 231: 153-8

13 Trần Thiện Trung Viêm loét dạ dày - tá tràng và vai

trò của Helicobacter pylori Nhà xuất bản Y học 2002

8 Nguyễn Đình Hối Bệnh lý phẫu thuật dạ dày tá

tràng Nhà xuất bản Hậu Giang 1989

14 Tran TT, Quandalle P Traitement des perforations d’ulcère gastroduodénal par suture simple suivie de

l’éradication de Helicobacter pylori Ann Chir 2002;

127: 32-4

Ngày đăng: 22/01/2020, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm