Mục tiêu: Điều trị tiệt trừ H. pylori đối với loét DD-TT ngoài biến chứng đã trở thành nguyên tắc trên những bệnh nhân nhiễm H. pylori . Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả của phương pháp khâu thủng loét DD-TT kết hợp với điều trị tiệt trừ H. pylori và hiệu quả của việc tiệt trừ này đối với loét tái phát sau phẫu thuật khâu thủng. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
KẾT QUẢ 5 NĂM CỦA PHẪU THUẬT KHÂU THỦNG LOÉT
DẠ DÀY - TÁ TRÀNG KẾT HỢP VỚI ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ
HELICOBACTER PYLORI
Trần Thiện Trung*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Điều trị tiệt trừ H pylori đối với loét DD-TT ngoài biến chứng đã trở thành nguyên tắc
trên những bệnh nhân nhiễm H pylori Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả của phương pháp khâu thủng loét DD-TT kết hợp với điều trị tiệt trừ H pylori và hiệu quả của việc tiệt trừ này đối với loét tái phát sau phẫu thuật khâu thủng
Phương pháp nghiên cứu: Trên 115 bệnh nhân thủng loét dạ dày - tá tràng, 111 (96,5%) có H
pylori dương tính, được mổ khâu thủng và tiệt trừ H pylori bằng phác đồ OAC (O: Omeprazole, C: Clarithromycin và A: Amoxicillin) với liều O 20mg A 1000mg C 500mg x 2 lần/ngày x 7 ngày Kết quả đánh giá bằng nội soi dạ dày – tá tràng được thực hiện sau > 2 tháng, sau > 1 năm và 5 năm về các tỷ lệ: lành ổ loét, loét tái phát, tiệt trừ và tái nhiễm H pylori Điểm chính của nghiên cứu là đánh giá lành ổ loét, loét tái phát sau 1 năm và 5 năm của phẫu thuật khâu thủng
Kết quả: 107 (96,4%) bệnh nhân theo dõi sau > 2 tháng: lành ổ loét 99 (92,5%) và tiệt trừ H pylori
thành công là 102 (95,3%) Sau > 1 năm, theo dõi được 95 (85,6%), tỷ lệ loét tái phát 7 (7,4%) và tái nhiễm H pylori là 16ø (16,8%) Theo dõi đến thời gian 5 năm được 62 (55,9%) bệnh nhân với tỷ lệ loét tái phát 6 (9,7%) và tái nhiễm H pylori là 22 (35,5%)
Kết luận: Điều trị tiệt trừ H pylori tiếp sau phẫu thuật khâu thủng loét dạ dày – tá tràng có khả
năng chữa lành bệnh loét và ngăn ngừa loét tái phát Qua theo dõi đến thời gian 5 năm, không có bệnh nhân nào phải can thiệp phẫu thuật lại để điều trị bệnh loét
SUMMARY
LONG–TERM RESULTS WITH TREATMENT OF PEFORATED PEPTIC ULCERS
BY SURGICAL SUTURE FOLLOWED BY ERADICATION OF HELICOBACTER PYLORI
Tran Thien Trung * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 27 – 32
Background: Although H pylori eradication is now the standard treatment of uncomplicated peptic
ulcer, its role in perforation remains controversial This study was planed to assess the eradication of H pylori after simple surgical closure of perforated peptic ulcer and to study the effect of eradication on ulcer recurrence
Methods: Of 115 patients with perforated peptic ulcer, 111 (96,5%) with positive H pylori were
treated by simple surgical closure followed by H pylori eradication These patients received triple therapy including Omeprazole 20mg b.d + Clarithromycin 500mg b.d + Amoxicillin 1000mg b.d for 7 days (OCA-7) Follow-up endoscopy was performed over 2 months, over 1 year and 5 years after hospital discharge for surveillance of ulcer healing and determination of H pylori status The endpoints were initial ulcer healing and ulcer relapse rate after over 1 year and 5 years
Results: Of 107 patients who underwent follow-up endoscopy, the rate of H pylori eradication was
* Bộ môn Ngoại – Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh
Trang 2patients who underwent follow-up endoscopy, after 5 years, the rate of H pylori reinfection was 22 (35,5%) and ulcer relapse was 6 (9,7%)
Conclusion: Eradication of H pylori after simple closure prevents ulcer recurrence in patients with
H pylori -associated perforated peptic ulcer and not any patient required reoperation for continued ulcer intractability or other complications in 5 years follow-up
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thủng ổ loét dạ dày - tá tràng (DD-TT) là một
biến chứng nặng và thường gặp trong cấp cứu ngoại
khoa tiêu hóa Điều trị chủ yếu là phẫu thuật Cùng
với thời gian, điều trị phẫu thuật thủng loét DD-TT đã
có nhiều thay đổi nhưng tựu trung có hai phương
pháp chính: (1) mổ khâu loét thủng, và (2) mổ triệt
căn - cắt dạ dày bán phần hoặc cắt TKX + khâu
thủng ± phẫu thuật dẫn lưu Phẫu thuật triệt căn
trước đây cũng như hiện nay ít được áp dụng rộng rãi
ở nước ta
Khâu lỗ thủng là phương pháp thường được sử
dụng chiếm 70-80%(1,8), và gần đây trên 90% trường
hợp(12,13,14) Nhược điểm chính của phương pháp chỉ
chữa biến chứng thủng mà không chữa khỏi bệnh
loét Sau khâu thủng, bệnh loét vẫn tiếp tục diễn tiến
trong khoảng 50-70% và phải mổ lại để điều trị bệnh
loét trung bình từ 30-50% trường hợp(1,4,5,8,14), trong
số này mổ lại trong 1-2 năm đầu là 68%(1)
Ngày ngay vai trò của Helicobacter pylori (H
pylori ) trong viêm dạ dày, loét DD-TT đã được chứng
minh Điều trị tiệt trừ H pylori thành công có ý
nghĩa chữa lành bệnh loét và ngăn ngừa được loét tái
phát Trong biến chứng thủng ổ loét, điều trị tiệt trừ
H pylori tiếp sau phẫu thuật khâu thủng nhằm hạn
chế tỷ lệ loét tái phát và tỷ lệ phải can thiệp phẫu
thuật lại là hướng nghiên cứu có tầm quan trọng và
mang lại ý nghĩa thiết thực
Công trình nghiên cứu này của chúng tôi nhằm
đánh giá kết quả qua theo dõi 5 năm của phẫu thuật
khâu thủng loét DD-TT kết hợp với điều trị tiệt trừ H
pylori
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tiền cứu, can thiệp lâm sàng
Trong thời gian 1 năm (8/1998-8/1999), tại Bệnh viện Chợ Rẫy TP Hồ Chí Minh có 170 bệnh nhân (BN) thủng loét DD-TT, trong số này có 115 được đưa vào diện nghiên cứu mổ khâu thủng, chẩn đoán và
điều trị tiệt trừ H pylori Tỷ lệ nhiễm H pylori là 111
(96,5%) trường hợp, chẩn đoán thủng loét tá tràng -
107 và dạ dày là 4
Chẩn đoán nhiễm H pylori
Chẩn đoán H pylori dựa trên 3 thử nghiệm:
Urease Test (CLO Test), giải phẫu bệnh và huyết
thanh H pylori (+) khi có ít nhất 1 trong 3 thử
nghiệm (+)
Điều trị tiệt trừ H pylori
Phác đồ OAC (O: Omeprazole - Losec®, A: Amoxicillin và C: Clarithromycin - Klacid®) với liều
O20mgA1000mgC500mg x 2 lần / ngày x 7 ngày Điều trị tiếp theo bằng Losec 20mg/ngày x 3 tuần đối với thủng loét tá tràng và 5 tuần đối với thủng loét dạ dày
Những trường hợp tiệt trừ thất bại hoặc tái
nhiễm H pylori , bệnh nhân được điều trị bằng phác
đồ 4 thuốc OBMT (O: Omeprazole, B: Colloidal Bismuth Subcitrate, M: Metronidazole, T: Tetracyciline) với liều O20mgBB 240mgM500mgT1000mg x 2 lần / ngày x 7 ngày Những trường hợp loét chưa lành hoặc loét tái phát được điều trị tiếp tục với Losec Cả hai trường hợp tiệt trừ thất bại / tái nhiễm và tái phát, sau điều trị đều được đánh giá bằng nội soi DD-TT cho đến khi tiệt trừ thành công và loét lành
®
Đánh giá kết quả bằng nội soi DD-TT Sau > 2 tháng: tỷ lệ lành sẹo và tiệt trừ H pylori Sau > 1
Trang 3Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
năm và sau 5 năm: tỷ lệ loét tái phát / can thiệp
phẫu thuật lại và tái nhiễm H pylori
Đánh giá tiệt trừ và tái nhiễm H pylori dựa trên
mẫu mô sinh thiết niêm mạc dạ dày lấy trong lúc nội
soi, làm hai thử nghiệm Urease và mô bệnh học BN
được coi là tiệt trừ thất bại hoặc tái nhiễm H pylori
khi có ít nhất 1 trong 2 thử nghiệm dương tính
Trong công trình này và với hoàn cảnh thực tế ở
Việt Nam, chúng tôi chưa có đủ điều kiện để xác định
một tái nhiễm hay tái phát H pylori Xin được gọi
chung là tái nhiễm H pylori
Quản lý hồ sơ và xử lý số liệu bằng phần mềm
SPSS 9.05 với phép kiểm χ2
KẾT QUẢ
111 BN thủng loét DD-TT có H pylori (+), sau
khâu thủng và điều trị tiệt trừ H pylori bằng phác đồ
OAC BN được theo dõi và đánh giá bằng nội soi
DD-TT sau 2 tháng, sau > 1 năm và sau 5 năm
Thời gian và số BN theo dõi được ở Bảng 1
Bảng 1: Tỷ lệ theo dõi bằng nội soi DD-TT
Thời gian trung bình
Sau > 2 tháng
(n=111)
Tỷ lệ lành sẹo ổ loét thủng hoặc chưa lành / loét
tái phát và tỷ lệ tiệt trừ thành công hoặc thất bại / tái
nhiễm H pylori ở Bảng 2
Bảng 2: Kết quả phẫu thuật khâu thủng loét DD-TT
kết hợp với điều trị tiệt trừ H pylori
Kết quả nội soi Kết quả tiệt trừ H
pylori
Thời gian và
số BN theo dõi Loét lành Chưa lành
/ loét tái phát
Thành công
Thất bại / tái nhiễm
Sau > 2 tháng
(n=107)
99 (92,5%) 8 (7,5%) 102
(95,3%)
5 (4,7%) Sau > 1 năm
(n=95)
88 (92,6%) 7 (7,4%) 79 (83,2%) 16 (16,8%)
Sau 5 năm
(n=62)
56 (90,3%) 6 (9,7%) 40 (64,5%) 22 (35,5%)
Những trường hợp loét chưa lành sau > 2 tháng hoặc loét tái phát sau > 1 năm được điều trị tiệt trừ bằng phác đồ 4 thuốc, và sau 5 năm bằng phác đồ
OAC nếu H pylori (+) Điều trị kháng tiết nếu H pylori (-)
Những trường hợp tiệt trừ thất bại sau > 2 tháng
bằng phác đồ OAC hoặc tái nhiễm H pylori sau > 1
năm được điều trị với phác đồ 4 thuốc, và sau 5 năm bằng phác đồ OAC Kết quả cuối cùng ở thời điểm theo dõi sau > 2 tháng và sau > 1 năm, tất cả bệnh
nhân đều lành ổ loét và tiệt trừ H pylori thành công
trong 100% trường hợp
Liên quan giữa loét chưa lành sau > 2 tháng và loét tái phát sau > 1 năm, 5 năm với kết quả tiệt trừ
H pylori thất bại sau 2 tháng và tái nhiễm H pylori
sau > 1 năm, 5 năm được nêu lên ở Bảng 3
Bảng 3: Kết quả nội soi DD-TT và vai trò của nhiễm
H pylori
Kết quả nội soi và thời gian theo dõi Số BN
Tiệt trừ thất bại /
tái nhiễm H
pylori * Giá trị P **
Sau > 2 tháng (n=107) Loét lành Loét chưa lành
99
8
3 (3%)
2 (25%)
0,005 Sau > 1 năm (n=95)
Loét lành Loét tái phát
88
7
12 (13,6%)
4 (57,1%)
< 0,005 Sau 5 năm (n=62)
Loét lành Loét tái phát
56
6
19 (33,9%)
3 (50%)
0,434
* Tiệt trừ H pylori thất bại sau > 2 tháng bằng phác đồ OAC Tái nhiễm H pylori được đánh giá sau
điều trị (kể cả những trường hợp tiệt trừ thất bại được điều trị thành công với phác đồ 4 thuốc) ở thời điểm sau > 1 năm
** Giá trị P (phép kiểm χ2) được dùng để so sánh
liên quan giữa tỷ lệ tiệt trừ / tái nhiễm H pylori với
kết quả loét lành / loét chưa lành hoặc là loét tái phát Liên quan giữa các yếu tố trong thủng loét
DD-TT với kết quả nội soi ở Bảng 4
Trang 4Sau 2 tháng Sau >1 năm Sau 5 năm
Vị trí loét thủng (dạ
dày / tá tràng)
Đặc điểm loét thủng
(non / xơ chai)
Kích thước lỗ thủng 0,471 0,424 0,578
Tiền sử chảy máu
hoặc thủng
Rượu, thuốc lá 0,001 0,990 0,837
* Giá trị P (phép kiểm χ2) được dùng để phân
tích, so sánh sự liên quan giữa các yếu tố với kết quả
loét lành hoặc loét tái phát
BÀN LUẬN
Khâu thủng kết hợp điều trị bằng
thuốc kháng tiết
Kể từ khi xuất hiện các thuốc kháng tiết - nhóm
kháng thụ thể H2 giữa thập niên những năm 70 và
nhóm ức chế bơm proton vào đầu những năm 80(13),
các tác giả đã kết hợp điều trị với thuốc kháng tiết sau
khâu thủng Theo Sevvel(10), điều trị với Ranitidine có
tỷ lệ loét tái phát sau 6 tháng là 33% và theo Ng(7),
điều trị với Omeprazole, loét tái phát qua theo dõi 1
năm là 38,1% Như vậy sau khâu thủng điều trị với
thuốc kháng tiết, loét tái phát có giảm nhưng tỷ lệ
này vẫn còn khá cao: 33-38,1%
Nhiễm H pylori trong thủng loét DD-TT
Trong 115 BN của chúng tôi được đưa vào nghiên
cứu, tỷ lệ H pylori (+) là 96,5% (111/115)
Theo các tác giả khác, tỷ lệ nhiễm H pylori được
nêu lên ở Bảng 5
Bảng 5: Nhiễm H pylori trong thủng loét DD-TT
Tác giả Số BN Thủng
loét**
Chẩn đoán H
pylori
Tỷ lệ %
nhiễm H
pylori
Gisbert (3) 16 DD-TT Test thở Urease 86*
Ng (7) 73 TT Giải phẫu bệnh 80*
Sebastian (9) 29 DD-TT Test thở Urease 83
Chúng
tôi (12,13,14) 111 DD-TT Urease Test,
huyết thanh, giải phẫu bệnh
96,5
* Loại trừ bệnh nhân dùng NSAIDs (thuốc kháng
pylori từ 73-96,5%, điều trị tiệt trừ H pylori sau khi
giải quyết biến chứng thủng là việc làm cần thiết(6,7,9,11,12,13,14)
Lành ổ loét thủng vàvai trò của tiệt trừ H pylori
trong thủng loét DD-TT Trong nghiên cứu của chúng tôi trên 111 BN
thủng loét DD-TT có H pylori (+), theo dõi được sau
>2 tháng là 96,4% Kết quả đánh giá qua nội soi: lành ổ loét là 92,5% và loét chưa lành là 7,5% 8 BN
loét chưa lành: 6 tiệt trừ thành công hết H pylori
được điều trị tiếp tục bằng thuốc kháng tiết từ 2 đến 5
tháng và 2 còn H pylori điều trị bằng phác đồ 4
thuốc trong 1 tuần Kết quả cuối cùng tất cả BN đều lành và tiệt trừ thành công trong 100% trường hợp
Kết quả tiệt trừ H pylori thành công là 95,3% và thất bại là 4,7% Chúng tôi nhận thấy có sự liên quan giữa lành ổ loét và tiệt trừ H pylori thành công (P = 0,005) 5 BN tiệt trừ thất bại (3 loét lành và 2 chưa
lành), tiếp tục điều trị bằng phác đồ 4 thuốc, kết quả
cuối cùng đều lành và tiệt trừ thành công H pylori
Trong nghiên cứu của Ng(7), BN sau khâu thủng loét tá tràng được điều trị bằng phác đồ 4 thuốc, kết
quả sau 2 tháng lành ổ loét là 82,4% và tiệt trừ H pylori thành công là 84,3% Tỷ lệ tiệt trừ H pylori
điều trị với Omeprazole là 16,7% so với 84,3% điều trị bằng phác đồ 4 thuốc (P < 0,01)
Theo Kate(6), 124 BN theo dõi 2 tháng được chia thành hai nhóm: nhóm (1) 60 BN điều trị với Ranitidine và nhóm (2) 64 BN điều trị với phác đồ 4
thuốc Tỷ lệ tiệt trừ H pylori lần lượt giữa hai nhóm
là 57% so với 80% (P = 0,01) Tuy nhiên tác giả không nêu chính xác tỷ lệ lành hoặc loét chưa lành giữa hai nhóm
Vai trò của H pylori và loét tái phát
Trong nghiên cứu của chúng tôi, theo dõi bằng nội soi DD-TT sau > 1 năm với thời gian trung bình là 13,6 ± 1,1 tháng, tỷ lệ theo dõi được là 85,6% Theo dõi 5 năm với thời gian trung bình là 59,9 ± 0,91 tháng, tỷ lệ theo dõi được là 55,9% Kết quả lành sẹo
Trang 5Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
sau > 1 năm là 92,6% so với 90,3% sau 5 năm Tỷ lệ
loét tái phát là 7,4% so với 9,7% sau 5 năm Tỷ lệ tái
nhiễm H pylori sau > 1 năm là 16,8% so với 35,5%
sau 5 năm Liên quan giữa loét tái phát và tái nhiễm
H pylori theo dõi sau 1 năm có ý nghĩa thống kê (P
< 0,005) và sau thời gian 5 năm (P = 0,434) Tỷ lệ
tái nhiễm H pylori là khá cao sau 5 năm theo dõi,
theo chúng tôi có thể do: (1) BN theo dõi với khoảng
thời gian dài (gần 4 năm tính từ lần nội soi sau > 1
năm) không được điều trị tiếp tục; (2) Điều kiện kinh
tế xã hội, BN hầu hết là nông dân hoặch làm nghề tự
do, điều kiện vệ sinh môi trường (thức ăn, nước
uống) ảnh hưởng đến tỷ lệ lây nhiễm / tái nhiễm H
pylori
Theo Kate và cộng sự(6), ở 60 BN hồi cứu theo dõi
hơn 5 năm sau mổ khâu thủng loét tá tràng, trong
trường hợp loét tái phát nhiễm H pylori là 90% so với
19% ở nhóm loét lành (P < 0,0001) Trên 202 BN
nghiên cứu tiền cứu, sau mổ khâu thủng theo dõi 18
tháng, nhóm (1) điều trị với Ranitidine và nhóm (2)
điều trị với phác đồ 4 thuốc, tỷ lệ nhiễm H pylori là
76% ở nhóm loét tái phát cao hơn so với 38% không
loét tái phát (P = 0,029) Theo dõi đến 24 tháng, ở
nhóm loét tái phát, nhiễm H pylori là 86% so với
42% ở nhóm loét lành (P = 0,08)
Theo Ng và cộng sự(7), trên 104 BN thủng loét tá
tràng được chia làm hai nhóm: nhóm (1) điều trị với
Omeprazole và nhóm (2) điều trị H pylori bằng phác
đồ 4 thuốc Qua theo dõi 1 năm, tỷ lệ loét tái phát ở
nhóm điều trị với Omeprazole là 38,1% so với 4,7%
điều trị tiệt trừ H pylori Tác giả kết luận sau khâu
thủng loét tá tràng, điều trị tiệt trừ H pylori có ý
nghĩa ngăn ngừa loét tái phát và phẫu thuật triệt căn
có thể không còn cần thiết
Gisbert và cộng sự(2), qua phân tích tổng quan
các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế
giới, tác giả đã đưa ra khuyến cáo về vai trò của
nhiễm H pylori có liên quan đến loét tái phát sau
phẫu thuật loét DD-TT Điều trị tiệt trừ H pylori
thành công ngoài việc chữa lành bệnh loét, quan
trọng hơn còn có khả năng ngăn ngừa và giảm tỷ lệ
loét tái phát
Các tác giả Kate(6), Ng(7) và theo chúng tôi, nhiễm
H pylori có liên quan đến loét tái phát ở thời điểm
theo dõi 12-18 tháng, khi thời gian theo dõi dài hơn,
nhiễm H pylori có thể không liên quan do tình trạng
lây nhiễm / tái nhiễm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà đặc biệt là điều kiện kinh tế - xã hội và vệ sinh môi trường
Điểm chú ý và quan trọng nhất trong công trình nghiên cứu của chúng tôi là sau phẫu thuật khâu
thủng loét DD-TT kết hợp điều trị tiệt trừ H pylori ,
qua theo dõi bệnh nhân liên tục đến thời gian 5 năm, tỷ lệ loét tái phát là 9,7% và không có bệnh nhân nào phải can thiệp phẫu thuật lại để điều trị bệnh loét
KẾT LUẬN
Khâu lỗ thủng là phương pháp điều trị chủ yếu biến chứng thủng loét DD-TT Qua theo dõi với thời
gian 5 năm, điều trị tiệt trừ H pylori sau khâu thủng
có khả năng chữa lành bệnh loét, đồng thời hạn chế được tỷ lệ loét tái phát Trong công trình này, điều quan trọng là không có bệnh nhân nào phải can thiệp phẫu thuật lại để điều trị bệnh loét Khâu thủng kết
hợp với tiệt trừ H pylori là sự kết hợp giữa hai
phương pháp điều trị Ngoại - Nội khoa, vừa có ý nghĩa khoa học và vừa có ý nghĩa thực tiễn có thể giúp cho các phẫu thuật viên trong thực hành, khi thủng loét DD-TT vẫn còn là biến chứng nặng và thường gặp trong cấp cứu Ngoại khoa Tiêu hóa Trong khi chờ đợt
có được vaccin chủng ngừa H pylori , để tránh và hạn chế lây nhiễm hoặch tái nhiễm H pylori , cần
lưu ý đến điều kiện kinh tế - xã hội và vệ sinh môi trường (nước uống, thức ăn )
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đỗ Đức Vân Kết quả điều trị phẫu thuật ổ loét tá tràng thủng trong cấp cứu tại BV Việt Đức (Thống kê
2481 trường hợp trong 31 năm 1960-1990) Ngoại Khoa 1995; 9: 32-9
2 Gisbert JP, Pajares JM Helicobacter pylori infection
and perforated peptic ulcer Prevalence of the infection and role of antimicrobial treatment Helicobacter 2003; 8: 159-67
3 Gisbert JP, Legido J, García-Sans, Pajares JM
Helicobacter pylori and perforated peptic ulcer
Prevalence of the infection and role of non- steroidal anti- inflammatory drugs Digestive and Liver Disease 2004; 36: 116-20
Trang 6Surg 1972; 123: 406-10 10 Sevvel S, Ananthakrishnan N, Kate V Role of
histamine - 2 receptor antagonists after simple closure
of perforated duodenal ulcer - a double blind randomized, controled study Trop Gastroenterol 1996; 17: 227-9
5 Jordan GL, DeBakey ME, Duncan JM Surgical
management of perforated peptic ulcer Ann Surg
1974; 5: 628-33
6 Kate V, Ananthakrishnan N, Badrinath Effect of
Helicobacter pylori eradication on the ulcer recurrence
rate after simple closure of perforated duodenal ulcer:
retrospetive and prospective randomied controlled
studies Br J Surg 2001; 88: 1054-58
11 Stabile BE Redefining the role of surgery for
perforated duodenal ulcer in the Helicobacter pylori
era Ann Surg 2000; 231: 159-60
12 Trần Thiện Trung Kết quả phẫu thuật khâu thủng loét dạ dày - tá tràng kết hợp với điều trị tiệt trừ
Helicobacter pylori Luận án Tiến sĩ Y học Đại học Y
Dược TP Hồ Chí Minh 2001
7 Ng EKW, Lam YH, Sung JJY, Yung MY, To KF, et al
Eradication of Helicobacter pylori prevents recurrence
of ulcer after simple closure of duodenal ulcer
perforation - Randomized controlled trial Ann Surg
2000; 231: 153-8
13 Trần Thiện Trung Viêm loét dạ dày - tá tràng và vai
trò của Helicobacter pylori Nhà xuất bản Y học 2002
8 Nguyễn Đình Hối Bệnh lý phẫu thuật dạ dày tá
tràng Nhà xuất bản Hậu Giang 1989
14 Tran TT, Quandalle P Traitement des perforations d’ulcère gastroduodénal par suture simple suivie de
l’éradication de Helicobacter pylori Ann Chir 2002;
127: 32-4