1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mối liên quan giữa gen và biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi sốt xuất huyết dengue tại Bệnh viện Nhi Đồng 2

6 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 880,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm nhận xét về đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng, phân tích gene sốt xuất huyết có sốc và không sốc, so sánh về gene nhóm chứng không bệnh sốt xuất huyết và có bệnh sốt xuất huyết, nhập viện Bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2003.

Trang 1

MỐI LIÊN QUAN GIỮA GEN VÀ BIỂU HIỆN LÂM SÀNG,

CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHI SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG II

Trần Thị Thúy* và tập thể khoa Nhiễm, Vũ Thị Quế Hương**, Kenji Hirayama***

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nhận xét về đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng, phân tích gene sốt xuất huyết có

sốc và không sốc, so sánh về gene nhóm chứng không bệnh sốt xuất huyết và có bệnh sốt xuất huyết, nhập viện BVNĐ2 năm 2003

Phương pháp: nghiên cứu cắt ngang bệnh chứng

Kết quả: Trong sốt xuất huyết Dengue (SXHD), 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng là bản thân hoạt động của

siêu vi Dengue và cơ địa ký chủ Bước đầu báo cáo một nghiên cứu bệnh chứng nhằm tìm 1 số gen có liên quan đến SXHD của người VIệt Nam tại khoa Nhiễm bệnh viện Nhi đồng 2 có 297 trường hợp SXHD (144 trường hợp không sốc, 153 trường hợp có sốc) tuổi trung bình 9.8 ±3.2 xuất huyết dưới da và gan to và là các dấu hiệu thường gặp 97,3% và 75%) Tỷ lệ Allele HLA-A24 trong nhóm chứng thấp hơn (21,2%) so với nhóm SXHD chứng (36,5%) cũng như nhóm SXHD có sốc (37.8%) và SXHD không sốc (34.7%) gợi ý gen này nhạy cảm trong SXHD Tỷ lệ Allele HLA-DRB1 * 0901 trong nhóm chứng và SXHD không sốc lần lượt là 34.5%, 25.6% cao hơn so với nhóm có sốc là 21.7%, gợi ý gen này đề kháng trong SXHD

ABSTRACT

THE RELATIONSHIP BETWEEN GENES AND CLINICAL FEATURES AND

LABORATORY FINDINGS OF DENGUE HEMORRHAGIC FEVER IN VIETNAMESE CHILDREN

Tran Thi Thuy, Vu Thi Que Huong, Kenji Hirayama

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 11 – Supplement of No 4 - 2007: 11 – 16

Objectives: The purpose of this preliminary case control study is to determine the human genes related

to Dengue Hemorrhagic Fever (DHF) and Dengue Shock Syndrome(DSS) in Vietnamese

Methodes: Descriptive cross – sectional and case control study

Results and Conlusions: Two important factors in Dengue Hemorrhagic Fever(DHF) are viral

pathogenicity and the host factor On 297 cases (DHF: 144 and DSS: 153) the mean age of two study groups is 9.8±3.2 Petechiae and Hepatomegaly are frequent with 97.3% and 75% cases The frequency of HLA-A24 is 21,2%(control) in comparison to 34.7% (DHF) and 37.8% (DSS) can be considered as a susceptible allele in DHF/DSS while the allele DRB1-0901 present successively in 34.5% (control), 25.6% (DHF) and 21.7% (DSS) can be considered as a resistant allele

TỔNG QUAN

Sốt xuất huyết Dengue l một bệnh nhiễm

trùng cấp tính thường xảy ra cho trẻ em các

nước nhiệt đới Bệnh do siêu vi Dengue bao

gồm 4 type huyết thanh gây ra, biểu hiện bằng

tình trạng thất thóat huyết tương và rối loạn đông máu, có khả năng dẫn đến truỵ tim mạch, sốc và tử vong Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, ước tính có khoảng 50 triệu trường hợp bị nhiễm hàng năm, ít nhất có

* Khoa Nhiễm Bệnh viện Nhi Đòng 2

Trang 2

Chuyên đề Nhi Khoa

12

2.5% trường hợp tử vong Tại Việt Nam, báo

cáo năm 1998, cả nước có 234.920 bệnh nhân bị

SXH, tử vong 377 trường hợp trong 56/61

tỉnh/thành phố

Trong bệnh sốt xuất huyết Dengue

(SXHD), 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng l bản

thân hoạt động của siêu vi Dengue, và cơ địa

ký chủ

Cho đến nay, người ta đã xác định được

nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sốc và

diễn tiến nặng của bệnh SXHD như độc lực

của virus, ngày vào sốc, rối loạn đông máu,

đáp ứng dịch truyền, sốc kéo dài<nhưng

chưa có báo cáo nào ghi nhận những yếu tố

nguy cơ liên quan đến cơ địa bệnh nhân do

gen qui định Ngày nay, với sự phát triển

mạnh mẽ về công nghệ sinh học phân tử, các

nhà khoa học đã có thể định danh được các

gen có liên quan đến bệnh lí mà trước đây

chúng ta chưa được biết đến

Năm 2003, bệnh viện Nhi đồng 2, khoa

Nhiễm đã hợp tác với đại học Nagasaki, viện

nghiên cứu các bệnh nhiệt đới Nhật, viện

Pasteur TPHCM tiến hành nghiên cứu cắt

ngang bệnh - chứng nhằm tìm 1 số gen có liên

quan đến bệnh SXHD và nguy cơ vào sốc của

bệnh Vì nghiên cứu này đang còn tiếp diễn

nên trong báo cáo này, chúng tôi chỉ đưa ra

những kết quả ban đầu của công trình và sẽ

công bố kết quả chính thức sau khi giai đoạn 2

của nghiên cứu hoàn thành

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Nhận xét về đặc điểm dịch tễ học, lâm

sàng, cận lâm sàng, phân tích gene sốt xuất

huyết có sốc và không sốc, so sánh về gene

nhóm chứng không bệnh sốt xuất huyết và có

bệnh sốt xuất huyết, nhập viện BVNĐ2 năm 2003

Mục tiêu chuyên biệt

Mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng của

các trường hợp sốt xuất huyết Dengue có sốc

và không sốc nhập viện BVNĐ2 năm 2003

Mô tả đặc điểm cận lâm sàng và huyết thanh chẩn đoán, phân lập siêu vi của các trường hợp sốt xuất huyết Dengue nhập viện BVNĐ2 năm 2003

Mô tả đặc điểm các Alleles của gen cơ thể bệnh nhân có liên quan đến sốt xuất huyết Dengue và mối liên quan đến nguy cơ mắc bệnh và nguy cơ vào sốc nhập viện BVNĐ2 năm 2003

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện 1 phần tại khoa Nhiễm bệnh viện Nhi đồng 2, với thiết

kế nghiên cứu cắt ngang bệnh chứng có phân tích với nhóm chứng là các trẻ đến khám không mắc bệnh SXH Dengue và các trẻ bị SXH Dengue được xét nghiệm khẳng định bằng lâm sàng, Hct, công thức bạch cầu, tiểu cầu (thực hiện tại bệnh viện Nhi đồng 2), ELISA, phân lập siêu vi, PCR (thực hiện tại labo Arbovirus viện Pasteur TPHCM), phân tích HLA bệnh nhân (thực hiện tại phòng xét nghiệm khoa sinh học phân tử Đại học Nagasaki- Nhật)

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Chẩn đoán nhiễm virus Dengue (có kháng thể IgM kháng Dengue dương tính) Tuổi 6 tháng – 15 tuổi

Dân tộc Kinh Không có liên hệ họ hàng (trên 3 đời)

Có phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Dưới 6 tháng tuổi hoặc trên 15 tuổi Dân tộc thiểu số

Kết quả ELISA âm tính ở trẻ nhóm nghiên cứu

Người nhà từ chối tham gia nghiên cứu

Có bệnh lí cấp tính đi kèm Tất cả các bệnh nhân được thu thập số liệu theo mẫu định sẵn với phần mềm

Trang 3

Epidata 8.0 SE và dữ liệu nghiên cứu được

xử lí bằng phần mềm SPSS 15.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm lâm sàng

Từ tháng 3 năm 2003 đến tháng 3 năm

2004, có 297 trường hợp SXHD và 193 trường

hợp trong nhóm chứng được đưa vào lô

nghiên cứu Đặc điểm lâm sàng của cả 2 nhóm

này như sau:

Bảng 1 Đặc điểm lâm sàng

Nhóm SXH không sốc

Nhóm SXHD

có sốc Chứng

Số lượng

Tuổi trung

Giới tính

Xuất huyết

Xuất huyết

Tràn dịch

Tràn dịch

Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 2: đặc điểm cận lâm sàng

Nhóm SXH

không sốc

Nhóm SXH

có sốc Chứng

Tiểu cầu

Bảng 3: Đặc điểm Elisa và phân lập siêu vi

SXHD không sốc

SXHD có sốc Chung

Đặc điểm các gen theo 2 nhóm bệnh chứng

Bảng 4: Đặc điểm các alleles HLA - A trong nhóm

bệnh - chứng

Tần suất alleles HLA – A trong 2 nhóm bệnh chứng HLA – A Nhóm

chứng

SXH không sốc

SXH có sốc

SXH không

và có sốc

N % N % N % N %

24 41 21.2 42 34.7 59 37.8 101 36.5

Chứng và SXH không sốc p = 0,0084 pc = 0,08 OR =

1,07 95%CI 1,18 – 3,28 Chứng và SXH có sốc p = 0,0007 pc= 0,0063 OR 2,25

95%CI 1,41 – 3,62 Chứng và SXH chung p = 0,0004 pc = 0,004 OR = 2,13

96% CI 1,37 – 3,25

Bảng 5: Đặc điểm các alleles HLA – DRB1 trong

nhóm bệnh - chứng

Tần suất alleles HLA – DRB1 trong 2 nhóm bệnh

chứng HLA – DRB1 Nhóm

chứng

SXH không sốc

SXH có sốc

SXH không

và có sốc

N % N % N % N %

0901 69 34.5 31 25.6 34 21.7 65 23.4

Trang 4

Chuyên đề Nhi Khoa

14

Chứng và SXH chứng p < 0,007 pc = NS OR = 0,58 95%

CI 0,39 – 0,87

BÀN LUẬN

Đặc điểm dịch tễ học

Tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi tuổi trung

bình 9.8 ± 3.2, cao hơn so với các kết quả

nghiên cứu của Halstead SB(18), Nguyễn Công

Khanh(9), lứa tuổi từ 5-9 tuổi bị sốt xuất huyết

Dengue nhiều nhất Có thể do tuổi mắc bệnh

sốt xuất huyết ngày càng gặp nhiều hơn ở trẻ

lớn và người lớn

Giới tính

Trong mẫu nghiên cứu tỉ lệ nam/nữ 1.27:1;

tương tự báo cáo của Nguyễn Trọng Lân và

cộng sự (10,6) Theo phần lớn các tác giả, tỷ lệ

nam mắc bệnh SXH-D thường cao hơn nữ và

tỷ lệ nam/nữ trung bình 1.32-3/1(11) Một số

nghiên cứu bệnh nhân được làm xét nghiệm

phân lập siêu vi thì tỷ lệ nam/nữ 1.5/1 (13)

Địa chỉ

252 bệnh nhân có địa chỉ ở thành phố, tập

trung chủ yếu tại các quận vùng ven như Q7,

Thủ Đức, Nhà Bè, Cần Giờ<

Đặc điểm lâm sàng

Sốt

Sốt là một triệu chứng gặp ở tất cả các

bệnh nhân, đa phần khởi phát sốt cao đột

ngột, 26.9% trẻ sốt 410C vào ngày thứ 1

Biểu hiện xuất huyết:

Tỷ lệ bệnh nhân có chấm xuất huyết dưới

da là 289/297 chiếm 97,3% xuất hiện vào ngày

thứ 4 của bệnh, tương tự kết quả nghiên cứu

của Phan Hữu Nguyệt Diễm l 97,8%(5), Bùi

Xuân Bách tại Hà Nội năm 1969 91,4%(3) Xuất

huyết tiêu hóa 44 ca chiếm 15%, trong đó

nhóm có sốc chiếm tỉ lệ cao hơn (18,9%)

Biểu hiện gan to

Trong nghiên cứu của chúng tôi, gan to

gặp trong 223 ca, tỷ lệ 75%, trong đó, nhóm có

sốc chiếm 98,03%, tương tự với Nguyễn Trọng

Lân, Tiêu Ngọc Trân tại bệnh viện Nhi Đồng 1

là 86%(10,14) Điều này cũng phù hợp với cơ chế bệnh sinh của SXH-D, gan to do tình trạng thất thóat huyết tương do tăng tính thấm thành mạch Theo Tổ chức Y tế thế giới, gan to chiếm tỷ lệ 90-98% ở trẻ em Thái Lan bị Sốt xuất huyết Dengue Tuy nhiên, ở các nước khác tỷ lệ này rất khác nhau như: Indonesia 46-73%, ở Jakarta 46-73%, Trung Quốc 5%, Philippin 14%, Cuba 35%, Ấn Độ 75%(20,21,22,23,26)

Sốc

Sốc SXH-D được ghi nhận trong 153 ca, tỷ

lệ 51.5%, sốc xảy ra từ ngày thứ 3 đến thứ 6, hầu hết các trường hợp vào sốc vào ngày thứ 4

và 5 chiếm tỷ lệ lần lượt là 37,3%, 45,8%, tương

tự như báo cáo của Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Trọng Lân(8) Trong nhóm này, tỉ lệ tràn dịch màng phổi, màng bụng, mức độ xuất huyết tiêu hoá chiếm tỉ lệ nhiều hơn nhóm không sốc, tương tự các báo cáo trước đây về sốc xuất huyết Dengue của WHO, bệnh viện Nhi đồng 1(8,25)

Đặc điểm cận lâm sàng

Cô đặc máu

Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi, dung tích hồng cầu trung bình ở nhóm có sốc cao hơn nhóm không sốc với trung bình lần lượt 48.9 ± 3.9; 45.5 ± 4.3 Điều này được giải thích do cô đặc máu là một trong những tiêu chuẩn chẩn đoán SXH-D Dung tích hồng cầu tăng trong tất cả các trường hợp SXH-D, đặc biệt là trong những trường hợp có sốc Theo Nguyễn Tường Vân(17), Vũ Thị Quế (12), dung tích hồng cầu tăng chiếm 63%, Nguyễn Bá Duy(4), dung tích hồng cầu tăng trong 100% bệnh nhân bị sốc SXH-D, có trường hợp tăng cao trên 56%

Tiểu cầu

100% các trường hợp có tiểu cầu giảm < 100000/m3 Số lượng tiểu cầu < 20000/m3 là 33

ca chiếm 11%, trong đó nhóm có sốc chiếm tỷ

lệ 81,8% Theo Bạch Quốc Tuyên(15) trên nhóm

Trang 5

sốc SXH-D nặng thấy 74% trường hợp tiểu cầu

giảm < 100000/m3, 26% tiểu cầu từ 100000 –

150000/m3 Nguyễn Trọng Lân(10), Suvatte V(24),

giảm tiểu cầu chiếm hơn 80% các ca SXH-D Số

lượng tiểu cầu bắt đầu giảm thường từ ngày

thứ 3 của bệnh, giảm thấp nhất vào ngày thứ 5,

sau đó tăng nhanh trong giai đoạn hồi phục và trở

về bình thường 7-10 ngày sau khởi phát sốt

Huyết thanh chẩn đoán

Tỉ lệ chẩn đoán bằng phương pháp ELISA

với IgM(+) trong báo cáo này là 100%, nhưng tỉ

lệ IgG (+) ở cả 2 nhóm sốc là 76,4% và 75,8%,

chứng tỏ có khoảng 1/3 các trường hợp bị sốt

xuất huyết Dengue trong lần nhiễm lần đầu

Điều này cũng gần giống Mahbubur Rahman,

khi tỉ lệ tái nhiễm và bị bệnh chiếm 2/3 các

trường hợp

Sự liên quan tần suất của Allele HLA trong

nhóm SXH-D có sốc, không sốc và nhóm

chứng

Tỷ lệ Allele HLA-A24 trong nhóm chứng

thấp hơn (21,2%) so với nhóm SXH-D chung

(36,5%) cũng như nhóm SXH-D có sốc (37,8%)

và SXH-D không sốc (34,7%) Sự khác biệt này

có ý nghĩa về mặt thống kê (p< 0,05) với OR

lần lượt là 2,13; 2,25;1,97 Theo kết quả nghiên

cứu của WHO 2004 về “sự tác động của HLA

trên bệnh nhiễm virus Dengue” ở người Việt

Nam cũng cho kết quả tương tự là HLA nhóm

I có Allele A24 có tác động “nhạy cảm” Còn

đối với dân tộc Thái Lan, Allele có tác động

nhạy cảm là A*0207 (bảng 6)

Tỷ lệ Allele HLA-DRB1*0901 trong nhóm

chứng cao hơn trong nhóm SXH –D có sốc và

không sốc, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê

(p< 0.05) Năm 2004 WHO đã công bố Allele

HLA-DRB1*04 ở dân tộc Mexican có khả năng

“đề kháng” khi bị nhiễm virus Dengue

Giảm HLA-DRB1*0901 và tăng HLA-A24

này có lẽ chi phối đến sự nhạy cảm và đề kháng với SXH-D và sốc SXH-D(19)

Bảng 6: Tác động của HLA lên nhiễm siêu vi

Dengue (WHO 2004)

HLA Tác động Dân tộc

B13, B44, B52, B62, B74, B77, B46, B51

bảo vệ Nhạy cảm

Thái

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 297 trường hợp với 144 trẻ thuộc nhóm trẻ bị sốt xuất huyết không sốc và

153 trẻ có sốc chúng tôi thấy có những đặc điểm sau đây:

Về lâm sàng: trong nhóm nghiên cứu: tuổi trung bình 9,8 ± 3,2, tỉ lệ nam/nữ 1,3: 1, đa phần ở thành phố Hồ Chí Minh Hai dấu hiệu lâm sàng gặp nhiều nhất là xuất huyết dưới da

và gan to Các biểu hiện xuất huyết tiêu hoá, tràn dịch màng phổi, màng bụng gặp nhiều ở nhóm sốt xuất huyết có sốc tỉ lệ nhóm bệnh có sốc chiếm hơn 50% trong nhóm nghiên cứu

Về cận lâm sàng: 2/3 các trường hợp là tái nhiễm sốt xuất huyết, chúng tôi đã phân lập được cả 4 type huyết thanh Dengue, trong đó chủ yếu là serotype 2 và 4 Tỉ lệ phân lập được siêu vi là không cao

Về di truyền học: HLA – A24 là alleles nhạy cảm và HLA DRB1 là allele đề kháng trong sốt xuất huyết Dengue Tuy nhiên, những alleles này không tác động vào mức độ nặng của bệnh

KIẾN NGHỊ

Vì số mẫu nghiên cứu chưa nhiều, chưa

Trang 6

Chuyên đề Nhi Khoa

16

giữa gen và SXH-D Qua đó, để tiến thêm 1

bước xa hơn là thiết lập 1 bản đồ gen cho

người Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bạch Quốc Tuyên (1984) – Những biến đổi về cầm máu và

đông máu trong sốt xuất huyết qua vụ dịch 1978 tại Hà Nội

Một số công trình nghiên cứu chuyên khoa huyết học cầm

máu 1974-1984 – Nhà xuất bản Y học, thể dục thể thao,

1984, tr 214-222

2 Bạch Văn Cam (2005), Tổn thương các cơ quan trong sốc sốt xuất

huyết Dengue kéo dài, Hội nghị khoa học chuyên đề Nhi khoa

3 Bộ Y tế (2001), Quy định về hướng dẫn chẩn đoán và điều

trị sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue, Hà Nội

4 Bùi Xuân Bách và cs (1970), “Bệnh Sốt xuất huyết ở trẻ em

năm 1969 tại BV B Hà Nội”, Đặc san sốt xuất huyết do

muỗi truyền, Hội Y Học Hà Nội tr 52-55

5 Đỗ Quang Hà, Vũ Thị Quế Hương, Huỳnh Thị Kim Loan,

Cao Minh Thắng(2000), Giám sát Vi Rút dịch Sốt xuất huyết

Dengue tại các tỉnh phía Nam từ 1987-2000 Tạp chí Thời sự

Y Dược Học TPHCM 2000

6 Halstead S.B (1997), “Epidemiology of Dengue and Dengue

haemorrhagic fever”.Dengue and Dengue haemorragic

fever, Gubler D J, Kuno G, editors, Walling ford, UK: CAB

international,pp 23-44

7 Kenji Hirayama, MD, PhD, (2003) “ Searching for

Susceptible or Resistant genes to Dengue Hemorhagic”

Department of Immunogenetics Institute of Tropical Medicine

Nagasaki Univ Nagasaki, Japan

8 Kouri G.P., Guzman M.G., Bravo J.R., and Triana C (1980)

“Dengue haemorrhagic fever and Dengue shock

syndrome: lessons from the Cuba epidemic 1981” Bulletin

of the World Health Organization 67(4), 375-380

9 Nguyễn Bá Duy, Ngô Khải (1974) – Khảo sát thống kê Sốt xuất

huyết tại trại IIID, trong năm 1972 và 1973 Kỷ yếu Bệnh viện

Nhi đồng, số 2, đặc biệt về sốt xuất huyết, tr 39-40

10 Nguyễn Công Khanh(1997),”Sốt xuất huyết Dengue”, Cẩm

nang điều trị nhi khoa, Viện Bão Vệ Sức khoẻ Trẻ Em,

Nhà Xuất Bản Y Học, tr 341-344

11 Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Trọng Lân và cs (2001),

“Điều trị SXH-D tại BV Nhi Đồng I, Tp HCM, 1991-2000”

Thời Sự Y Dược Học TP Hồ chí Minh, số 3, tr 149-152

12 Nguyễn Thị Bạch Huệ (2002), Các yếu tố nguy cơ sốt xuất

huyết dạng não ở trẻ em, Luận án Bác sĩ Chuyên khoa cấp

II, chuyên nghành Nhi, pp

13 Nguyễn Thị Tường Vân (1974) – Bệnh sốt xuất huyết tại trại

ICD, bệnh viện Nhi đồng, Sài Gòn Kỷ yếu bệnh viện Nhi

đồng; 1974, số 2, đặc biệt về sốt xuất huyết, tr22-27

14 Nguyễn Trọng Lân (1994), Một số kinh nghiệm thực tế trong

điều trị sốc sốt xuất huyết Dengue, Luận án phó tiến sĩ Y học

khoa học, Viện bảo vệ sức khoẻ trẻ em, Nhà xuất bản y học, tr 341-344

15 Nguyễn Trọng Lân, Đỗ Quang Hà, Vũ Thị Quế Hương, Nguyễn Thanh Hùng, Vũ Đình Thâm, Claudin Roche,

Eliane Chungue, Vincent Deubel (2004): Chẩn đoán sớm và

tìm hiểu nhiễm vi rút huyết thanh trong bệnh Dengue xuất huyết bằng kỹ thuật RT/PCR Y KhoaNet -2004

16 Phan Hữu Nguyệt Diễm(2003), Suy gan trong SXH-Dengue

ở Trẻ em, Luận án tiến sĩ Y học chuyên nghành Nhi, tr 56

17 Samsi T.K, Wulur H, Sugianto D, Bartz C.R, Tan R, Sie A (1990) “ Some clinical and epidemiological observation on virologycally confirmed Dengue heamorrhagic fever”

Paediatrica Indonesiana, pp 293-303

18 Songon R.S., Hayes., Leus C.D., Manaroto C.O.R., (1987)

“ Dengue fever/ Dengue haemorrhagic fever in Filppino children: clinical experience during the 1983-1984

epidemic “ Southeast Asian J Trop Med Public Health

18.284-290

19 Srivastava V.K., Suri S., Bhasin A., Srivastava L., Bharadwaj M., (1990) “An epidemic of Dengue haemorrhagic fever and Dengue shock syndrome in Dehli:

a clinical study” Annal of Tropical Pediatrics 10, 329-334

20 Suvatte V (1981), Immunological aspects of Dengue

hemorrhagic fever studies in Thailand Southeast Asian j

Trop Med Pub.Health, Vol 18, No3

21 Tạ Văn Trầm (2003), Các yếu tố liên quan sốc sốt xuất huyết

Dengue kéo dài ở trẻ em, Luận án tiến sĩ Y học chuyên

nghành Nhi, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

22 Tiêu Ngọc Trân (2005), Mối liên quan giữa cholesterol,

albumin, SGOT, SGPT và độ năng của bệnh sốt xuất huyết Dengue, Luận văn cao học chuyên ngành Nhi

23 Trương Anh Tấn (2005) Nhận xét về týp huyết thanh gây

bệnh sốt xuất huyết Dengue và mức độ nặng của bệnh tại bệnh viện Nhi Đồng II, Luận án Bác sĩ Chuyên khoa cấp II,

chuyên nghành Nhi, pp

24 Vũ Thị Quế và cs (1994) – Khảo sát bệnh sốt xuất huyết trại

IIB – Bệnh viện Nhi đồng Kỷ yếu Bệnh viện Nhi đồng, số

2, đặc biệt về sốt xuất huyết, 1974, tr 36-60

25 William W.H, Jessie R.G.et al (1997), “ Bleeding disorders”,

Current Pediatric diagnosis and treatment – 13th edition, 768-769

26 World Health Organization (1997), Dengue heamorrhagic fever: diagnosis, treatment, prevention and control,

2 nd edition, Geneva: WHO

Ngày đăng: 22/01/2020, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w